CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ MÔ HÌNH ĐÈ NGHỊ NGHIÊN cou .1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN.1 Thương hiệu.2 Tài sản thương hiệu.3 Điểm đến và tài sản thương hiệu điểm đến.2 CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU.1 Nhận biết thương hiệu điểm dén (destination brand awareness).2 Hình ảnh thương hiệu điểm đến (destination brand image).3 Chất lượng cảm nhận điểm đến (destination perceived quality).4 Trung thành thương hiệu điểm đến (destination brand loyalty).5 Tương đồng hình ảnh.3 MỚI QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI NIỆM M NGHIÊN CỨU.1 Mô hình nhận thức - cảm xúc - ý định hành vi (cognition-affect~ conation model) .2 Các giả thuyết nghiên cứu.4 MÔ HÌNH ĐÈ NGHỊ NGHIÊN CỨU. THIET KE NGHIEN CUU.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2 QUY TRÌNH VÀ TIỀN ĐỘ NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu 2.2 Tiến độ nghiên cứu 2.3 DE XUAT THANG DO.1 Thang đo Tương đồng hình ảnh thực tế (ASIC).2 Thang đo Tương đồng hình ảnh kỳ vọng.3 Thang đo Nhận biết thương hiệu điễ: đến.4 Thang đo Hình ảnh thương hiệu điểm đến.5 Thang đo Chất lượng cảm nhận điểm đến.6 Thang đo Trung thành thương hiệu điểm đến.4 MẪU NGHIÊN CỨU.1 Kích thước mẫu.5 THIẾT KẾ BẢN CÂU HỎI KHẢO SÁT.6 CHUAN BI DU LIEU VA PHAN TICH.1 Ma héa dit ligu .2 Phân tích dữ liệu. KÉT LUẬN CHƯƠNG 2.
KET QUÁ NGHIÊN C† ou.1 THÓNG KÊ MÔ TẢ 36 3.1 Mô tả mẫu. Mô tả dữ liệu theo thang đo.2 KIEM DINH VA DANH GIA THANG DO. Phan tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích độ tin cậy Cronbach”s alpha.
Phân tích nhân tố khẳng dinh (CFA).3 KIÊM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIÁ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. KET LUAN, HAM Y VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI 4.
TOM TAT NOI DUNG NGHIEN CUU Fb8‹209006. HÀM Ý CUA KET QUÁ NGHIÊN CỨU. Hàm ý quản trị. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI.
- KET LUAN CHUONG 4. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH PHỤ LỤC 1 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) BIEN BAN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN DANH MUC CAC BANG Số hiệu a bing Danh mục các bảng Trang 2. | Tiễn độ nghiên cứu 24 2. | Thang đo Tương đông hình ảnh thực tế 25 2.
| Thang đo Tương đồng hình ảnh kỳ vọng 26 2. | Thang đo Nhận biết thương hiệu điểm đến 26 2. | Thang đo Hình ảnh thương hiệu điểm đến 27 2. | Thang đo Chất lượng cảm nhận điểm đến 28 2.
| Thang đo Trung thành thương hiệu điểm đến 28 28. | Sự liên kết giữa các thang đo lường và Bản câu hỏi 30 29. | Mãhóa dừliệu 31 Mô tả mẫu theo giới tính, nơi sinh sông, độ tuôi, nghề 3t nghiệp, thu nhập 36 3. | Mô tả mức độ thang đo tương đồng hình ảnh thực tế 41 3.
| Mô tả mức độ thang đo tương đồng hình ảnh kỳ vọng 42 3. | Mô tả mức độ thang đo Nhận biết thương hiệu điểm đến | 43 3. | Mô tả mức độ Hình ảnh thương hiệu điểm đến 4 3. | Mô tả mức độ Chất lượng cảm nhận điêm đến 44 3.
| Mô tả mức độ Trung thành thương hiệu điểm đến 45 3. | Bảng KMO và kiêm định Bartlett lần 1 46 3. | Phương sai trích lần I 46 3. [ Kết quả phân tích nhân tô khám phá EFA lần 1 48 3.
| Bảng KMO và kiêm định Bartett lần 2 49 3. | Phương sai trích lần2 50 3. Ket qua phan tich nhan to kham pha EFA lan 2 52 Cronbach's alpha cia Thang đo Tương đồng hình anh a thực tế 5 3s, | Cronbach's alpha của Thang do Tương đồng hình ảnh kỳ|_. vọng 316 Cronbach's alpha của Thang đo Nhận biệt thương hiệu điêm 54 đến aan Cronbach's alpha cia Thang đo Hình ảnh thương hiệu điểm |.
| Cronbach's pha của thang do Chất lượng cảm hin | điểm đên Cfonbach's alpha của thang đo Trung thành thương hiệu 3. | Kết quả đ tin cây tông hợp vã phương sai tích trang | bình của các thang đo thành phần Tương đồng hình ảnh 321. Kết quả kiêm tra giá trị phân biệt của CFA bậc nhât của 59 SIC joo, | Ret quả độ tin cây tông hợp và phương sai tích trung |, bình của các khái niệm nghiên cứu. | Kết quả kiêm tra giá trị phân biệt giữa các thang đo 63 ca, | Mối quan hệ nhân quả và kết quả các giả thuyết nghiền | „ cứu DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu hình Danh mục hình Trang 1.
[Mô hình đề nghị nghiên cứu 20 2.1 | Quy trình nghiên cứu 23 3. | Biểu đồ t lệ độ tuôi (% 38 3. | Biểu đồ tỷ lệ tình trạng hôn nhân (%), 39 3. | Biểu đồ ty lệ nghề nghiệp (%) 39 3.
| Biểu đồ tỷ lệ thu nhập (%) 40 3. | Biểu đồ ty lệ nơi sinh sông (%) 40 3. | Kết quả CFA bậc nhất của SIC 37 3. | Kết quả CFA bậc hai của SIC s9 3.
| Kết quả CFA của toàn bộ mô hình 61 3. | Kết quả SEM của mô hình nghiên cứu 66 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ khi thuật ngữ tài sản thương hiệu xuất hiện vào những năm 90 của thế kỷ XX, nó đã trở thành tâm điểm nghiên cứu, thu hút nhiều sự quan tâm của nhiều học giả nghiên cứu lẫn các nhà quản trị marketing thực tế (Tong & Hawley, 2009). So với nghiên cứu về tài sản thương hiệu đối với sản phẩm hữu hình thì nghiên cứu về tài sản thương hiệu điểm đến ít hơn khá nhiều về số lượng lẫn thời điểm xuất hiện (Konecnik & Gartner, 2007).
Tuy vậy, tại thời điểm hiện tại, đã có rất nhiều nghiên cứu về tài sản thương hiệu điểm đến như các nghiên cứu của Konecnik & Gartner (2007); Boo & cộng sự (2009); Konecnik (2010); Pike & cộng sự (2010); Tran & cộng sự (2017); Tran & cộng sự (2019). Không dừng lại ở nghiên cứu về mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu điểm đến, các nhà nghiên cứu quốc tế đã khám phá về những nhân tố tiền đề có tác động đến tài sản thương hiệu, trong đó có nhân tố tương đồng hình ảnh. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu này chỉ kiểm định sự ảnh hưởng của tương đồng hình ảnh đến toàn bộ tài sản thương hiệu (như nghiên cứu của Frias & cộng sự, 2019), hoặc chỉ nghiên cứu sự ảnh hưởng của tương đồng hình ảnh đến một hay một vài nhân tố riêng lẻ của tài sản thương hiệu như hình ảnh thương hiệu điểm đến (nghiên cứu của Ranjbarian & Ghaffari, 2018), chất lượng cảm nhận điểm đến (nghiên cứu của Tran & cộng sự, 2021b) và trung thành thương hiệu điểm đến (nghiên cứu của Liu & cộng sự, 2012; Kim & Thapa, 2017; Ranjbarian & Ghaffari, 2018). Rat hiếm những nghiên cứu về ảnh hưởng của tương đồng hình ảnh đến toàn bộ các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu điểm đến.
Mặt khác, đa số các nghiên cứu trước đây, khi tiếp cận và đo lường khái niệm tương đồng hình ảnh đã không phân biệt mà gộp chung hai thành phần của tương đồng hình ảnh là tương đồng hình ảnh thực tế và tương đồng hình ảnh kỳ vọng ảnh (như nghiên cứu của Liu & cộng sự, 2012; Kim & Thapa, 2018; Ranjbarian & Ghaffari, 2018). Do đó, đã không kiểm định và phân biệt hai thành phan cấu thành của thang đo này. Nghiên cứu này được thực hiện tại điểm đến Hội An, đây là thành phó đã được ƯNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm 1999. Hội An vẫn bảo tồn gần như nguyên vẹn một quần thể di tích kiến trúc cổ đồng thời giữ lại một nền tảng văn hóa phi vật thê đáng kẻ.
Hội An là một trường hợp độc đáo, hiếm có trên thế giới và nơi đây có đông đảo cư dân đang sinh sống trên một nền tảng văn hóa, truyền thống xưa. Đến nay, Hội An đã được bình chọn và đạt được nhiều giải thưởng trong du lịch; và mới đây nhất, năm 2020 Hội An đứng thứ 3 trong 25 thành phó tuyệt vời nhất thế giới và đứng đầu trong 15 thành phố tuyệt vời nhất châu Á, theo bình chọn của độc giả tạp chí du lịch Mỹ TraveltLeisure (Hoài, 2020). Trước đại dịch Covid-19, số lượng du khách đến Hội An ồn định và tăng trưởng qua các năm, từ 3,22 triệu lượt năm 2017 đến 4.99 triệu lượt năm 2018 và 5,35 triệu lượt năm 2019 (Ngt : tổng hợp). Trong cơ cấu du khách đến Hội An, khách quốc tế chiếm tỉ trọng cao (ví dụ, năm 2019, Hội An đón 4 triệu lượt khách quốc tế trên tổng số 5,35 triệu lượt khách).
Dù khách quốc tế có thể mang lại nhiều lợi ích hơn cho địa phương, doanh nghiệp và người dân; tuy vậy, sự đóng góp mà khách du lịch nội địa cũng rất lớn, nhất là vào mùa thấp điểm khách quốc tế. Đặc biệt khi đại dịch Covid-19 diễn ra, việc đón khách quốc tế chưa được thực hiện ở thời điểm hiện tại thì vai trò của khách nội địa là rất quan trọng. Do đó, một nghiên cứu về mối quan hệ giữa tương đồng hình ảnh và tài sản thương hiệu điểm đến Hội An là cần thiết. Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản trị điểm đến có được một số thông tin cơ bản về vấn đề trên, làm nguồn tham khảo cho việc hoạch định chiến lược phát triển du lịch của điểm đến này.
Từ những nội dung đã thảo luận ở trên, nghiên cứu này có ba đóng góp chính. Thứ nhất, đề tài đã đề xuất và kiểm định một mô hình tích hợp về sự tác động của tương đồng hình ảnh đến tất cả các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu điểm đến và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu điểm đến với nhau. Thứ hai, nghiên cứu này là đã tách biệt hai thành phần, bao gồm tương đồng hình ảnh thực tế và tương đồng hình ảnh kỳ vọng của khái niệm tương đồng hình ảnh để đo lường. Điều này khác với phân lớn các mô hình nghiên cứu trước đây là kết hợp hai cấu trúc thành một đề đo lường lường chung cho khái niệm tương đồng hình.
Đóng góp thứ ba của nghiên cứu này là bối cảnh nghiên cứu. Các nghiên cứu trước đây về tương đồng hình ảnh và các khía cạnh của hành vi du khách được tiền hành ở các điểm đến quốc tế, hiếm có các nghiên cứu với chủ đề này trong bối cảnh các điểm đến trong nước. Do vậy, nghiên cứu này được tiến hành tại điểm đến Hội An với đối tượng khảo sát là du khách nội địa; kết quả nghiên cứu có thê mang lại những ý nghĩa thực tiễn cho các nhà quản trị điểm đến này và tương.