Tổng quan nghiên cứu

Thương hiệu điểm đến du lịch đóng vai trò quyết định trong việc định vị năng lực cạnh tranh và thu hút dòng khách bền vững giữa các khu vực địa lý. Trước giai đoạn gián đoạn của đại dịch, thành phố Hội An ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng về lượng khách từ 3,22 triệu lượt năm 2017 lên 4,99 triệu lượt năm 2018 và đạt đỉnh 5,35 triệu lượt vào năm 2019. Trong đó, lượng khách quốc tế chiếm tỷ trọng lớn với 4,00 triệu lượt (chiếm gần 75% tổng lượng khách), đưa đô thị cổ này vào vị trí thứ 3 trong top 25 thành phố tuyệt vời nhất thế giới theo bình chọn của tạp chí Travel+Leisure năm 2020. Tuy nhiên, trước bối cảnh biến động kinh tế toàn cầu, nguồn khách nội địa trở thành trụ cột chiến lược quyết định sức sống của ngành dịch vụ du lịch địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc làm sáng tỏ cơ chế tác động của sự tương đồng hình ảnh bản thân đối với các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu điểm đến Hội An dưới góc nhìn của du khách trong nước. Mục tiêu cụ thể là xây dựng mô hình tích hợp, kiểm định các thang đo đo lường và đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa nhận biết thương hiệu, hình ảnh thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành của du khách. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam với đối tượng khảo sát là du khách nội địa từ tháng 04 đến tháng 07 năm 2021. Kết quả nghiên cứu đóng góp hệ thống số liệu khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách du lịch tối ưu hóa chiến lược định vị và gia tăng chỉ số trung thành của khách du lịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng Mô hình Nhận thức - Cảm xúc - Ý định hành vi (Cognition - Affect - Conation) do Lavidge và Steiner phát triển từ năm 1961 làm nền tảng lý luận xuyên suốt. Theo chuỗi phân cấp hiệu ứng tâm lý học này, hành vi du khách được dẫn dắt từ nhận thức lý tính (sự tương đồng hình ảnh, nhận biết điểm đến, hình ảnh điểm đến), chuyển hóa sang cảm xúc đánh giá (chất lượng cảm nhận) và kết thúc ở phản ứng hành vi thực tế (lòng trung thành điểm đến).

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp Lý thuyết Tương đồng hình ảnh bản thân (Self-image Congruence Theory) của Sirgy và mô hình Tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng (Customer-Based Brand Equity - CBBE) kế thừa từ Aaker và Keller. Khung khái niệm của nghiên cứu gồm 6 cấu trúc chính:

  • Tương đồng hình ảnh thực tế (ASIC): Mức độ tương thích giữa tính cách, hình ảnh thực tế của bản thân du khách với những đặc trưng của Hội An.
  • Tương đồng hình ảnh kỳ vọng (ISIC): Sự phù hợp giữa hình ảnh lý tưởng mà du khách mong muốn vươn tới với hình tượng điểm đến.
  • Nhận biết thương hiệu điểm đến (DBA): Khả năng nhận diện và ghi nhớ nhanh chóng về Hội An trong tâm trí khi có nhu cầu du lịch.
  • Hình ảnh thương hiệu điểm đến (DBI): Tập hợp các liên tưởng xã hội và dấu ấn cảm xúc gắn liền với di sản đô thị cổ.
  • Chất lượng cảm nhận điểm đến (DPQ): Đánh giá chủ quan của khách hàng về sự vượt trội của hệ thống dịch vụ lưu trú, ẩm thực và trải nghiệm văn hóa.
  • Trung thành thương hiệu điểm đến (DBL): Ý định quay trở lại du lịch trong vòng 5 năm và sự sẵn lòng giới thiệu cho người thân, bạn bè.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua kỹ thuật khảo sát kết hợp giữa phát phiếu trực tiếp tại các địa danh nổi tiếng (Làng rau Trà Quế, Rừng dừa Bảy Mẫu, Khu phố cổ Hội An) và bảng hỏi trực tuyến qua Google Forms trên toàn quốc từ tháng 04 đến tháng 07 năm 2021. Tổng số phiếu khảo sát thu về đạt 349 mẫu hợp lệ (gồm 68 mẫu trực tiếp từ 75 phiếu phát ra và 281 mẫu trực tuyến), đảm bảo tỷ lệ mẫu trên tổng số 22 biến quan sát đạt xấp xỉ 15,8:1, vượt xa tiêu chuẩn tối thiểu 5:1 của Hair cùng các cộng sự.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng để tối ưu hóa khả năng tiếp cận đối tượng du khách đã từng trải nghiệm tại Hội An. Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện đa tầng trên phần mềm SPSS phiên bản 20 và AMOS phiên bản 21 thông qua các bước:

  1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0,70 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30).
  2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm rút gọn cấu trúc biến quan sát và kiểm tra giá trị hội tụ với phép trích Principal Component Analysis cùng phép quay Varimax.
  3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) nhằm kiểm định đồng thời các mối quan hệ đa biến, hạn chế tối đa sai số đo lường tiềm ẩn so với phương pháp hồi quy truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả từ 349 đáp viên cho thấy cơ cấu nhân khẩu học mang tính đại diện cao: nam giới chiếm 56% (196 người) và nữ giới chiếm 44% (153 người); nhóm tuổi từ 18 đến 40 tuổi chiếm đa số với 63% (222 người), tiếp theo là nhóm 40 đến 60 tuổi chiếm 35% (121 người). Về nơi cư trú, có 62% du khách đến từ các tỉnh từ Đà Nẵng trở ra phía Bắc và 38% đến từ Quảng Ngãi trở vào phía Nam. Về thu nhập hàng năm, phân khúc trên 120 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất với 46%, thể hiện đây là nhóm khách có tiềm lực chi tiêu dồi dào.

Quy trình kiểm định thang đo ghi nhận các chỉ số độ tin cậy vượt bậc:

  • Trong phân tích EFA lần 1, biến DBI1 bị loại do hệ số tải nhân tố chỉ đạt 0,414 (nhỏ hơn 0,50). Kết quả EFA lần 2 với 21 biến quan sát đạt hệ số KMO bằng 0,861, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ở mức Sig = 0,000, trích được 6 nhân tố với tổng phương sai giải thích đạt 74,058% tại điểm Eigenvalue bằng 1,020.
  • Tất cả các thang đo đều có hệ số Cronbach's Alpha đạt chuẩn cao: Tương đồng thực tế đạt 0,845; Tương đồng kỳ vọng đạt 0,825; Nhận biết thương hiệu đạt 0,887; Hình ảnh thương hiệu đạt 0,884; Chất lượng cảm nhận đạt 0,852; Lòng trung thành đạt 0,867.
  • Đánh giá trung bình thang đo cho thấy biến DBL4 ("Tôi sẽ khuyên bạn bè và người thân đi du lịch tại Hội An") đạt điểm số trung bình cao nhất với 4,00/5,00 điểm, theo sau là biến DBL3 ("Sẵn lòng giới thiệu điểm đến") đạt 3,99 điểm và ASIC2 ("Tính cách gần gũi với đặc trưng Hội An") đạt 3,95 điểm.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét sự phù hợp giữa hình ảnh du khách nội địa và nét đặc trưng văn hóa hoài cổ của phố cổ Hội An. Giá trị trung bình của tương đồng hình ảnh thực tế đạt 3,91 điểm và tương đồng hình ảnh kỳ vọng đạt 3,84 điểm chứng minh rằng du khách có xu hướng lựa chọn Hội An như một không gian để khẳng định bản sắc cá nhân và nâng tầm phong cách sống.

Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM xác nhận sự tác động đồng thời của tương đồng hình ảnh lên toàn bộ các thành phần của tài sản thương hiệu. Cụ thể, nhận thức tương đồng thúc đẩy mạnh mẽ mức độ nhận biết thương hiệu và bồi đắp các liên tưởng hình ảnh tích cực. Từ đó, hình ảnh thương hiệu tạo tiền đề trực tiếp nâng cao cảm nhận về chất lượng dịch vụ (DPQ trung bình đạt 3,70 điểm) và củng cố ý định quay trở lại trong vòng 5 năm (DBL1 đạt 3,98 điểm).

Các kết quả định lượng này hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua sơ đồ đường dẫn mô hình SEM (Path Diagram) và bảng ma trận phương sai trích trung bình (AVE lớn hơn 0,50), giúp các nhà quản trị nhận diện rõ ràng các mắt xích tác động có ý nghĩa thống kê cao nhất trong chuỗi giá trị thương hiệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích mô hình SEM, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa tài sản thương hiệu điểm đến Hội An:

  1. Tái định vị thông điệp truyền thông dựa trên sự tương đồng hình ảnh:

    • Hành động: Xây dựng các chiến dịch truyền thông đa phương tiện gắn kết tính cách thanh lịch, hoài niệm và yêu chuộng văn hóa truyền thống của du khách với không gian di sản Hội An.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Gia tăng 20% mức độ liên tưởng thương hiệu tích cực trong phân khúc khách trẻ từ 18 đến 40 tuổi.
    • Thời gian & Chủ thể: Triển khai trong giai đoạn 2022 - 2024 do Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh - Truyền hình TP. Hội An chủ trì.
  2. Nâng cấp và chuẩn hóa chất lượng dịch vụ du lịch trải nghiệm:

    • Hành động: Kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm, chuẩn hóa bảng niêm yết giá dịch vụ và nâng cao kỹ năng ứng xử văn minh du lịch cho các tiểu thương, cơ sở lưu trú và lữ hành.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Nâng chỉ số hài lòng về chất lượng cảm nhận (DPQ) từ mức 3,70 lên trên 4,20/5,00 điểm trong vòng 24 tháng.
    • Thời gian & Chủ thể: Định kỳ hàng quý do Phòng Thương mại & Du lịch Hội An phối hợp cùng Hiệp hội Du lịch Quảng Nam thực hiện.
  3. Cá nhân hóa các gói sản phẩm trải nghiệm di sản ban đêm:

    • Hành động: Mở rộng các chương trình nghệ thuật diễn xướng dân gian, tái hiện không gian "Đêm phố cổ", phát triển tour trải nghiệm làng nghề truyền thống gắn với du lịch sinh thái nông nghiệp tại Trà Quế và Cẩm Thanh.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Tăng tỷ lệ du khách lưu trú dài ngày và nâng mức chi tiêu bình quân của nhóm du khách có thu nhập trên 120 triệu đồng/năm thêm 25%.
    • Thời gian & Chủ thể: Thực hiện liên tục trong lộ trình 2022 - 2025 bởi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam cùng các doanh nghiệp du lịch lữ hành.
  4. Đẩy mạnh tiếp thị điện tử và duy trì mạng lưới đại sứ du lịch:

    • Hành động: Khai thác sức mạnh lan tỏa từ truyền miệng tích cực (WOM) qua việc xây dựng cộng đồng du khách trung thành trên nền tảng mạng xã hội và các ứng dụng du lịch thông minh.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Duy trì tỷ lệ sẵn sàng khuyên người thân, bạn bè đến Hội An (DBL4) ở mức trên 90%.
    • Thời gian & Chủ thể: Thực hiện hàng năm do Ủy ban nhân dân thành phố Hội An phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí và nền tảng số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý điểm đến du lịch: Giúp Sở Du lịch, Phòng Văn hóa Thông tin và chính quyền địa phương có cơ sở khoa học để thiết kế chính sách quy hoạch, bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch bền vững.
  • Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và cung ứng dịch vụ du lịch: Cung cấp thông tin giá trị về hành vi tiêu dùng của phân khúc khách nội địa trẻ tuổi, thu nhập khá (chiếm 46% mẫu khảo sát), hỗ trợ xây dựng các gói tour trải nghiệm cá nhân hóa.
  • Chuyên gia tư vấn và tiếp thị thương hiệu (Marketing & Branding): Cung cấp mô hình đo lường thực nghiệm về sự tương đồng hình ảnh và tài sản thương hiệu, làm kim chỉ nam xây dựng chiến lược định vị cho các thương hiệu địa phương khác.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Du lịch: Cung cấp tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình phân tích định lượng nâng cao thông qua công cụ EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên phần mềm AMOS.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng kích thước mẫu khảo sát là bao nhiêu và có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Nghiên cứu thu thập 349 mẫu hợp lệ từ du khách nội địa trên cả nước (68 mẫu trực tiếp và 281 mẫu online). Quy mô này hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích EFA và SEM của Hair cùng các cộng sự, với tỷ lệ xấp xỉ 15,8 mẫu trên một biến quan sát đối với 22 biến ban đầu.

2. Khái niệm tương đồng hình ảnh trong luận văn được chia tách thành những thành phần nào? Khác với nhiều công trình đi trước thường gộp chung, luận văn phân định rõ hai thành phần độc lập: Tương đồng hình ảnh thực tế (ASIC) đo lường sự tương thích với con người hiện tại và Tương đồng hình ảnh kỳ vọng (ISIC) đo lường sự kết nối với hình tượng mong ước của du khách.

3. Tại sao biến quan sát DBI1 lại bị loại bỏ khỏi mô hình nghiên cứu trong quá trình phân tích dữ liệu? Trong bước phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1, biến DBI1 ("Điểm đến Hội An phần nào tương đồng với tính cách của tôi") có hệ số tải nhân tố chỉ đạt 0,414, không đạt ngưỡng tối thiểu 0,50 theo tiêu chuẩn kiểm định định lượng nên đã bị loại để đảm bảo tính hội tụ của thang đo.

4. Yếu tố nào trong mô hình tài sản thương hiệu điểm đến Hội An được du khách đánh giá cao nhất? Thang đo Trung thành thương hiệu điểm đến (DBL) đạt điểm số trung bình cao nhất, nổi bật là biến DBL4 ("Tôi sẽ khuyên bạn bè và người thân đi du lịch tại Hội An") đạt 4,00/5,00 điểm và DBL3 đạt 3,99 điểm, chứng minh sự gắn kết tâm lý sâu sắc của du khách với đô thị cổ.

5. Kết quả nghiên cứu có thể khái quát hóa và ứng dụng cho các điểm đến du lịch di sản khác tại Việt Nam không? Mô hình nghiên cứu và bộ thang đo 21 biến quan sát chuẩn hóa có khả năng nhân rộng cao cho các đô thị di sản có nét tương đồng như Cố đô Huế hay Ninh Bình, giúp các địa phương đánh giá chính xác sức mạnh tài sản thương hiệu của mình.

Kết luận

  • Đóng góp lý luận: Hoàn thiện mô hình tích hợp giải thích cơ chế dẫn truyền từ tương đồng hình ảnh (thực tế và kỳ vọng) đến tài sản thương hiệu điểm đến dựa trên nền tảng lý thuyết C-A-C.
  • Đóng góp thực tiễn: Khẳng định vai trò nền tảng của phân khúc khách du lịch trẻ tuổi (63% từ 18 đến 40 tuổi) và nguồn khách miền Bắc (chiếm 62%) đối với sự phục hồi du lịch Hội An.
  • Độ tin cậy phương pháp: Bộ thang đo 21 biến đạt tổng phương sai trích 74,058% và các hệ số Cronbach's Alpha đều vượt mức 0,820, cung cấp công cụ đo lường chuẩn hóa cao.
  • Định hướng tương lai: Mở rộng nghiên cứu đối sánh đa bối cảnh giữa phân khúc khách nội địa và du khách quốc tế trong giai đoạn toàn cầu hóa hậu chuyển đổi số.
  • Hành động thiết thực: Các nhà quản trị du lịch và doanh nghiệp lữ hành nên ứng dụng ngay phát hiện từ luận văn để tái cơ cấu sản phẩm trải nghiệm di sản, kích hoạt lòng trung thành và gia tăng năng lực cạnh tranh cho điểm đến.