Luận văn thạc sĩ: Tạo động lực làm việc tại công ty du lịch Trường Thịnh, Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích kinh doanh tạo động lực làm việc tại công ty tnhh mtv du lịch trường thịnh quảng bình, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại Học Quảng Bình

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
138
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Động lực làm việc

1.2. CÁC LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY

1.2.1. Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow

1.2.2. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F. Herzberg

1.2.3. Thuyết mong đợi của Victor H. Vroom

1.2.4. Lý thuyết thúc đẩy theo nhu cầu

1.2.5. Thuyết công bằng của John Stacey Adams

1.2.6. Lý thuyết về sự tăng cường

1.3. CÁC NHÂN TỐ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.3.1. Nhân tố về đánh giá thành tích

1.3.2. Nhân tố về tiền lương

1.3.3. Nhân tố về công tác đào tạo

1.3.4. Nhân tố về thăng tiến hợp lý

1.3.5. Nhân tố về cải thiện điều kiện làm việc

1.3.6. Nhân tố về cách thiết kế công việc mang tính thúc đẩy

1.3.7. Nhân tố về phong cách lãnh đạo

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG THỊNH

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG THỊNH

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

2.1.3. Tình hình cơ sở vật chất của Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

2.1.4. Tình hình sử dụng lao động tại Công ty TNHH một thành viên du lịch Trường Thịnh giai đoạn 2018-2020

2.1.5. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh giai đoạn 2019 - 2020

2.2. ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG THỊNH

2.2.1. Xây dựng bảng câu hỏi điều tra

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu

2.2.3. Khảo sát ý kiến của người lao động về công tác tạo động lực tại Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG THỊNH

2.3.1. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động bằng đánh giá thành tích người lao động

2.3.2. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động bằng chính sách kích thích tài chính tại Công ty

2.3.3. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động bằng công tác đào tạo tại Công ty

2.3.4. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động bằng sự thăng tiến hợp lý

2.3.5. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động bằng cải thiện điều kiện làm việc

2.3.6. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động bằng cách thiết kế công việc mang tính thúc đẩy

2.3.7. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động bằng phong cách lãnh đạo

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG THỊNH

2.5. NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG THỊNH

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG THỊNH TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. CÁC CĂN CỨ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh giai đoạn từ nay đến năm 2025

3.1.2. Thách thức đối với ngành du lịch tại địa phương

3.1.3. Xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động

3.1.4. Căn cứ vào mục tiêu của Công ty trong thời gian tới

3.1.5. Một số yêu cầu đối với việc hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động

3.2. MỤC TIÊU CỦA CÁC GIẢI PHÁP

3.3. CÁC GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG THỊNH

3.3.1. Nhóm giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động bằng đánh giá thành tích

3.3.2. Nhóm giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động bằng chính sách tiền lương

3.3.3. Nhóm giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động bằng công tác đào tạo

3.3.4. Nhóm giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động bằng sự thăng tiến hợp lý

3.3.5. Nhóm giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động bằng cải thiện điều kiện làm việc

3.3.6. Nhóm giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động bằng cách thiết kế công việc mang tính thúc đẩy

3.3.7. Nhóm giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động bằng phong cách lãnh đạo

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc 2021

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với chủ đề tạo động lực làm việc tại Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh, Quảng Bình là một nghiên cứu khoa học chuyên sâu, phân tích toàn diện các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến tinh thần và hiệu suất của người lao động trong bối cảnh ngành du lịch nhiều biến động. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực mà còn đi sâu vào thực tiễn tại một doanh nghiệp cụ thể, cung cấp cái nhìn đa chiều về quản trị nhân sự. Mục tiêu chính của luận văn là xác định các rào cản, phân tích thực trạng tạo động lực và từ đó đề xuất những giải pháp tăng động lực khả thi, giúp doanh nghiệp giữ chân nhân tài và nâng cao hiệu quả công việc. Luận văn vận dụng các học thuyết kinh điển và các công trình nghiên cứu hiện đại để xây dựng một khung phân tích vững chắc, làm nền tảng cho các khảo sát và đánh giá thực tế. Qua đó, công trình này mang lại giá trị thực tiễn cao, không chỉ cho Công ty Trường Thịnh mà còn là tài liệu tham khảo quý giá cho các doanh nghiệp khác trong ngành quản trị nhân sự du lịch, đặc biệt là trong giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng.

1.1. Các học thuyết tạo động lực nền tảng Maslow Herzberg

Luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về động lực một cách bài bản, trong đó nổi bật là việc áp dụng các học thuyết kinh điển. Học thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow được sử dụng làm nền tảng để phân tích các cấp độ nhu cầu của nhân viên, từ nhu cầu sinh lý, an toàn cơ bản đến nhu cầu được tôn trọng và tự thể hiện. Bên cạnh đó, học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg cũng được vận dụng để phân biệt rõ ràng giữa các "yếu tố duy trì" (như lương thưởng và phụ cấp, điều kiện làm việc) và "yếu tố động viên" (như sự công nhận, cơ hội thăng tiến). Việc kết hợp các học thuyết này giúp tạo ra một lăng kính toàn diện để nhìn nhận vấn đề, cho thấy rằng việc chỉ đáp ứng các yếu tố vật chất là chưa đủ để tạo ra động lực làm việc của nhân viên một cách bền vững. Thay vào đó, cần có sự kết hợp hài hòa giữa việc loại bỏ các nguyên nhân gây bất mãn và xây dựng các yếu tố thúc đẩy sự thỏa mãn.

1.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Dựa trên nền tảng lý thuyết, luận văn xác định 7 nhóm nhân tố chính là yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Trường Thịnh. Các nhân tố này bao gồm: (1) Đánh giá thành tích và sự công nhận; (2) Chính sách đãi ngộ cụ thể là tiền lương; (3) Công tác đào tạo và phát triển; (4) Cơ hội thăng tiến hợp lý; (5) Cải thiện điều kiện và môi trường làm việc; (6) Cách thiết kế công việc mang tính thúc đẩy; và (7) Phong cách lãnh đạo. Mỗi yếu tố được phân tích sâu sắc về tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc cũng như tinh thần cống hiến của nhân viên. Nghiên cứu chỉ ra rằng đây không phải là các yếu tố độc lập mà có sự tương tác chặt chẽ, tạo thành một hệ thống toàn diện mà nhà quản trị cần quan tâm để phát triển nguồn nhân lực hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng động lực Thách thức tại Trường Thịnh

Chương 2 của luận văn tập trung vào việc phân tích và đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc tại Công ty Du lịch Trường Thịnh giai đoạn 2018-2020. Dựa trên số liệu thứ cấp và kết quả khảo sát 120 nhân viên, nghiên cứu đã vẽ nên một bức tranh chân thực về những thành công và hạn chế trong công tác quản trị nhân sự của công ty. Mặc dù công ty đã có những nỗ lực trong việc xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng và đầu tư vào cơ sở vật chất, nhiều thách thức lớn vẫn còn tồn tại. Các kết quả khảo sát cho thấy sự chênh lệch đáng kể trong mức độ hài lòng giữa các nhóm đối tượng lao động. Đặc biệt, nhóm công nhân làm việc bên ngoài bày tỏ sự không hài lòng cao đối với hệ thống đánh giá hiệu suất nhân viên, chính sách lương thưởng và cơ hội đào tạo. Sự sụt giảm nhân sự năm 2020 (giảm 121 người so với 2019) một phần do ảnh hưởng của dịch bệnh, nhưng cũng phản ánh những vấn đề nội tại trong việc gắn kết nhân viên và tạo dựng một môi trường làm việc hấp dẫn, cạnh tranh.

2.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng trong công việc của nhân viên

Kết quả điều tra cho thấy một sự khác biệt rõ rệt trong nhận thức về các chính sách tạo động lực. Trong khi cán bộ quản lý đánh giá tương đối cao về tính công bằng của việc đánh giá thành tích (điểm trung bình 3.43), thì công nhân làm việc bên ngoài chỉ cho điểm 2.46 và cho rằng "hệ thống đánh giá chưa phản ánh đúng thành tích của họ". Tương tự, về chính sách đãi ngộ, dù công ty có quy định về khen thưởng, mức thưởng 5-10% lương bị cho là chưa công bằng, tạo ra chênh lệch lớn giữa người có thâm niên và nhân viên mới dù hiệu suất có thể tương đương. Đáng chú ý, về cơ hội thăng tiến, công nhân sản xuất thể hiện sự thiếu tin tưởng rõ rệt với điểm trung bình chỉ 1.48 cho tiêu chí "có nhiều cơ hội để được thăng tiến", cho thấy một rào cản lớn trong lộ trình phát triển sự nghiệp của nhóm lao động này.

2.2. Những hạn chế trong chính sách đãi ngộ và phúc lợi nhân viên

Luận văn chỉ ra rằng, mặc dù Công ty Trường Thịnh đã thực hiện các chế độ phúc lợi bắt buộc, nhưng các hoạt động liên quan đến phúc lợi nhân viên và đời sống tinh thần còn đơn điệu, chưa tạo được sự kết nối mạnh mẽ. Mức lương trung bình chưa có sự tăng trưởng đáng kể và chưa thực sự tương xứng với đóng góp, đặc biệt khi so sánh với mặt bằng chung của ngành du lịch đang cạnh tranh gay gắt. Khen thưởng và công nhận vẫn chủ yếu dừng lại ở hình thức thưởng tiền, thiếu các hình thức vinh danh tinh thần như bằng khen, tuyên dương. Hơn nữa, quá trình thực hiện phúc lợi đôi khi chưa kịp thời và lãnh đạo chưa thể hiện sự quan tâm sâu sát, dẫn đến việc thiếu trao đổi thông tin hai chiều, làm giảm mức độ gắn kết nhân viên với tổ chức.

III. Phương pháp cải thiện lương thưởng và đánh giá thành tích

Để giải quyết các hạn chế đã được chỉ ra, luận văn đề xuất một nhóm giải pháp tăng động lực tập trung vào các yếu tố tài chính và công nhận. Cốt lõi của nhóm giải pháp này là việc tái cấu trúc hệ thống đánh giá hiệu suất nhân viên và chính sách lương thưởng và phụ cấp để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và gắn liền với hiệu suất thực tế. Một hệ thống đánh giá thành tích hiệu quả không chỉ là công cụ để xét thưởng mà còn là nền tảng để định hướng phát triển, ghi nhận nỗ lực và tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh. Các giải pháp được thiết kế để làm cho nhân viên tin rằng mọi đóng góp của họ đều được ghi nhận một cách xứng đáng, từ đó thúc đẩy nỗ lực cá nhân và nâng cao hiệu quả công việc chung. Việc này đòi hỏi một quy trình rõ ràng, tiêu chí cụ thể cho từng vị trí và sự tham gia tích cực của cả người quản lý và nhân viên trong suốt quá trình đánh giá.

3.1. Hoàn thiện hệ thống đánh giá hiệu suất nhân viên công bằng

Luận văn đề xuất áp dụng phương pháp "Thang đo đánh giá đồ họa" với các bộ tiêu chí riêng biệt cho từng nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng và công nhân. Quy trình đánh giá được chuẩn hóa: nhân viên tự đánh giá, quản lý trực tiếp cho ý kiến, sau đó họp công khai để thống nhất kết quả. Các tiêu chí đánh giá không chỉ bao gồm kết quả công việc mà còn cả kỹ năng chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, và khả năng hợp tác. Kết quả đánh giá sẽ được sử dụng làm căn cứ trực tiếp cho các quyết định về lương thưởng, đào tạo và đề bạt, đảm bảo tính khách quan và minh bạch. Việc này giúp loại bỏ cảm giác bất công, đặc biệt trong nhóm công nhân, và khuyến khích mọi người nỗ lực để đạt được các tiêu chuẩn đã đề ra.

3.2. Cải thiện chính sách lương thưởng và phụ cấp theo hiệu suất

Dựa trên kết quả đánh giá thành tích, chính sách khen thưởng và công nhận cần được cải tiến. Luận văn đề nghị một cơ cấu thưởng mới dựa trên phân loại lao động (Xuất sắc, Giỏi, Khá) với mức thưởng tương ứng 5%, 3%, 1% lương cơ bản. Ngoài ra, cần đa dạng hóa hình thức khen thưởng: thưởng năng suất, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu, thưởng theo kết quả kinh doanh chung và thưởng cho lòng trung thành. Đặc biệt, việc công nhận thành tích cần được thực hiện kịp thời hàng tháng, thay vì đợi đến cuối năm. Hình thức vinh danh như trao giấy khen, đăng tin nội bộ sẽ có tác dụng khích lệ tinh thần to lớn bên cạnh giá trị vật chất, qua đó củng cố văn hóa doanh nghiệp và thúc đẩy sự hài lòng trong công việc.

IV. Bí quyết xây dựng môi trường làm việc lý tưởng gắn kết

Bên cạnh các yếu tố tài chính, luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố phi tài chính trong việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và bền vững. Các giải pháp tăng động lực trong nhóm này tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo, tạo cơ hội thăng tiến rõ ràng, và nâng cao vai trò của phong cách lãnh đạo. Một văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ, nơi nhân viên cảm thấy được quan tâm, được trao quyền và nhìn thấy một lộ trình phát triển rõ ràng sẽ là chất keo vững chắc để gắn kết nhân viên. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện kỹ năng và kiến thức của người lao động mà còn thỏa mãn các nhu cầu bậc cao của họ như nhu cầu được tôn trọng và tự khẳng định bản thân, theo học thuyết tạo động lực Maslow. Đây là sự đầu tư dài hạn vào tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp: con người.

4.1. Tối ưu hóa công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Nghiên cứu đề xuất xây dựng các kế hoạch đào tạo chi tiết và phù hợp với từng nhóm đối tượng. Đối với nhân viên mới, cần có chương trình hội nhập bài bản để họ nhanh chóng làm quen với văn hóa doanh nghiệp và công việc. Đối với nhân viên văn phòng và cán bộ quản lý, cần tổ chức các khóa học nâng cao kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản trị, nghệ thuật lãnh đạo. Công ty cần xác định rõ nhu cầu đào tạo dựa trên phân tích công việc và mục tiêu chiến lược, đồng thời tiến hành kiểm tra sát hạch sau khóa học để đảm bảo hiệu quả. Việc đầu tư vào đào tạo không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn cho thấy sự cam kết của công ty đối với sự phát triển của nhân viên, một yếu tố quan trọng để giữ chân nhân tài.

4.2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phong cách lãnh đạo tích cực

Phong cách lãnh đạo có tác động trực tiếp đến môi trường làm việc. Luận văn kiến nghị các nhà quản lý cần lắng nghe, khuyến khích nhân viên đóng góp ý kiến và trao cho họ nhiều quyền tự chủ hơn trong công việc. Việc thường xuyên chia sẻ các thuận lợi và khó khăn của công ty sẽ giúp nhân viên cảm thấy mình là một phần quan trọng của tổ chức. Cùng với đó, cần xây dựng một lộ trình thăng tiến rõ ràng, dựa trên năng lực và thành tích thay vì thâm niên. Công tác quy hoạch cán bộ kế cận cần được thực hiện một cách có hệ thống, tạo ra cơ hội phát triển bình đẳng cho tất cả mọi người, từ đó thúc đẩy một môi trường làm việc công bằng, minh bạch và đầy động lực.

V. Kết luận từ luận văn Tương lai quản trị nhân sự du lịch

Luận văn “Tạo động lực làm việc tại công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh, Quảng Bình” đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Công trình không chỉ thành công trong việc phân tích sâu sắc thực trạng tạo động lực tại một doanh nghiệp du lịch điển hình mà còn đưa ra một hệ thống giải pháp mang tính hệ thống và khả thi cao. Những đề xuất về việc cải thiện chính sách đãi ngộ, hoàn thiện quy trình đánh giá, đầu tư vào đào tạo và xây dựng văn hóa lãnh đạo tích cực là những bài học quý giá. Kết quả của nghiên cứu khoa học này khẳng định rằng, để thành công trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, doanh nghiệp phải xem việc tạo động lực cho nhân viên là một nhiệm vụ chiến lược. Đây là chìa khóa để nâng cao hiệu quả công việc, tăng cường sự gắn kết nhân viên và đảm bảo sự phát triển bền vững cho không chỉ Công ty Trường Thịnh mà còn cho cả ngành du lịch.

5.1. Tổng kết những đóng góp chính của khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh này đã đóng góp trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn. Về lý luận, công trình đã hệ thống hóa và vận dụng thành công các học thuyết động viên vào bối cảnh một doanh nghiệp du lịch tại Việt Nam. Về thực tiễn, luận văn đã cung cấp một bộ công cụ đánh giá chi tiết và một loạt các giải pháp cụ thể có thể áp dụng ngay để cải thiện công tác quản trị nhân sự du lịch tại Công ty Trường Thịnh. Những phân tích dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế mang lại độ tin cậy cao, giúp ban lãnh đạo có cái nhìn khách quan về tâm tư, nguyện vọng của người lao động.

5.2. Kiến nghị cho Công ty Trường Thịnh và ngành du lịch Quảng Bình

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra các kiến nghị mạnh mẽ. Đối với Công ty Trường Thịnh, cần khẩn trương triển khai các giải pháp đã đề xuất, đặc biệt là xây dựng lại hệ thống thang bảng lương và quy trình đánh giá thành tích. Cần nâng cao vai trò của Công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi và chăm sóc đời sống tinh thần cho người lao động. Đối với ngành du lịch Quảng Bình, cần có những chính sách ưu đãi đặc thù để thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng và có lộ trình phát triển rõ ràng trên toàn ngành sẽ là lợi thế cạnh tranh cốt lõi, giúp Quảng Bình khẳng định vị thế là một điểm đến du lịch hàng đầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực làm việc tại công ty tnhh mtv du lịch trường thịnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tông quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc. Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh. Chương 3: Giải pháp tạo động lực làm việc tại Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh. Téng quan tài liệu nghiên cứu Trên thế giới có rất nhiều quan điểm về tạo động lực được ra bởi các nhà nghiên cứu Maier và Lauler (1973), Bedeian (1993), Kreitner (1995), Higgins (1994) và khẳng định tạo động lực làm việc cho người lao động là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Một vài tài liệu đề cập đến hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực: nhóm yếu tố thuộc bản thân người lao động và nhóm yếu tố môi trường. Các nhà nghiên cứu còn chỉ ra cách tiếp cận với tạo động lực theo bốn cách khác nhau, gò: cách tiếp cận truyền thống, tiếp cận theo các môi quan hệ con người, cách tiếp cận nguồn lực con người, và tiếp cận hiện đại về động cơ có thưởng. Cách tiếp cận hiện đại đối với tạo động lực làm việc được thể hiện qua ba nhóm lý thuyết sau: $3 Các lý thuyết về nội dung (của Maslow, Alderfer, McClelland, Herzberg) nhắn mạnh đến các nhu cầu, như là nguồn gốc tạo ra động lực thúc đây con người. Ở bắt kỳ giai đoạn nào thì con người cũng đều có các nhu cầu cơ bản như: ăn, sự thành đạt hay tiền bạc.

Những nhu cầu này đã trở thành động lực bên trong thúc đẩy nỗ lực hành động theo hướng nhằm thỏa mãn nhu cầu. Những nhu cầu của một cá nhân là đòi hỏi khách quan bên trong thể hiện sự mong muốn và sẽ nỗ lực làm việc để thỏa mãn những nhu cầu đó. Từ việc hiểu biết nhu cầu của nhân viên, nhà quản trị xây dựng hệ thống phần thưởng trong tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ, qua đó hướng sự nỗ lực của họ đến việc hoàn thành mục tiêu chung của tô chức. $ Các lý thuyết theo tiến trình (của Stacy Adams, Victor Vroom, L Porter va E.Lawler) giai thích làm thế nào nhân viên lựa chọn các hành vi đề đáp ứng nhu cầu của họ và xác định liệu những lựa chọn của họ thành công hay không.

s# Lý thuyết về sự tăng cường (củng có) chỉ ra rằng hành vi là một chức năng chịu sự chỉ phối của hậu quả (phần thưởng hay hình phạt). hành vi được khen thưởng là những hành vi được khuyến khích lặp lại, còn những hành vi bị phạt là những hành vi cần tránh. Thuyết tăng cường chú trọng mối quan hệ giữa hành vi và kết quả, nó tập trung vào việc thay đổi hoặc sửa chữa hành vi của nhân viên đối với công việc qua việc sử dụng phần thưởng hay hình phạt một cách thích hợp. Van dung các lý thuyết trên, một vài nghiên cứu chỉ ra các yếu tố tạo động lực và cách thực hiện: - Đề tài “ Tạo động lực cho lao động tại công ty cỗ phần sản xuất ô Việt" của tác giả An Quang Thắng, Học khoa học xã hội, năm 2018.

Tác giả An Quang Thắng nêu rõ lý thuyết về tạo động lực làm việc cho lao động. trong công ty một cách khá đầy đủ. Tuy nhiên đề tài của tác giả khi phân tích các chế độ mà công ty đang thực hiện tại công ty chưa day đủ, không làm rõ ảnh hưởng của các chính sách đó đến việc tạo động lực lao động tại công ty. Các giải pháp để tạo động lực lao động mà tác giả đề xuất chủ yếu còn mang.

tính khái quát. - Đề :* Hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại Tổng công ty xỉ măng Việt Nam” của tác giả Mai Quốc Bảo- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả đã phân tích, đánh giá và đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác tạo động lực tại Tổng công ty xi măng Việt Nam. Trong đó tác giả đã nêu ra những giải pháp cụ thẻ để xác định nhu cầu của nhân viên, hoàn thiện bảng tính lương cho các vị trí việc làm trong công ty, thông qua bố trí, sử dụng hợp lý lao động, cải thiện điều kiện làm việc đề tạo động lực lao động.

- Đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế: “ Tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020” của tác giả Vũ Thị Uyên. Đề tài đã nêu tổng quan lý luận về tạo động lực lao động. Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực cho người lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội, tác giả đã chỉ ra mặt tích cực và mặt hạn chế của các doanh nghiệp để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện tạo động lực lao động. - Dé tai “Tao động lực lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3” của tác giả Võ Thị Hà Quyên - Trường Đại học Đà Nẵng nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác tạo động lực tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3.

Tác giả đã đưa ra giải pháp hoàn thiện tạo động lực lao động để đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại và mục tiêu phát triển lâu dài của công ty. Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày giải pháp giúp tăng năng suất lao động đảm bảo chất lượng, tiến độ công việc, xây dựng đời sống tỉnh thần, nâng cao tỉnh. thần học hỏi, phát triển bản thân cán bộ công nhân viên tại Công ty. ~ Đề tài nghiên cứu của Ban Tuyên giáo, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam (2007): “ Nâng cao đời sống văn hóa tỉnh thần của công nhân lao động tại các KCN, KCX? do Ths.

Trương Thanh Cần làm chủ nhiệm. Đề tài đã phản ánh thực trạng đời sống văn hóa tỉnh thần của công nhân lao động trên các khía cạnh như nhận thức, ý thức tham gia các hoạt động văn hóa ở KCN. - Đề tài nghiên cứu tại Viện Công nhân và Công đoàn, Tổng Liên đoàn Lao động tại Việt Nam (2006): * Thực trạng đời sống, việc làm lao động nữ doanh nghiệp quốc doanh và các giải pháp của Công đoàn” do TS. Dương Van Sao làm chủ nhiệm.

Đề tài đã làm rõ vấn đề việc làm và điều kiện làm việc của lao động nữ; thực trạng đời sóng vật chất, đời sống tinh thần của lao. Tuy nhiên, đề tài chưa đánh giá một cách cụ thể mức sống của lao động, đặc biệt là lao động nữ nhập cư. Từ những quan niệm trên, tác giả đề xuất 7 công cụ tạo động lực làm. việc cho người lao động phù hợp với điều kiện tại Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh như sau: 1) Tạo động lực làm việc bằng chính sách tiền lương 2) Tạo động lực làm việc bằng cải thiện điều kiện làm việc 3) Tạo động lực làm việc bằng phương pháp lãnh đạo 4) Tạo động lực làm việc bằng cách thiết kế công việc mang tính thúc đẩy 5) Tạo động lực làm việc bằng đánh giá thành tích 6) Tạo động lực làm việc thông qua công tác đào tạo 7)_Tạo động lực làm việc bằng thăng tiến hợp lý 10 CHUONG 1 TONG QUAN VE TINH HINH NGHIEN CUU VÀ CƠ SỞ LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC 1.

CAC KHAI NIEM CO BAN 1. Nhu cầu Nhu cầu của con người là những thứ mà tắt cả con người cần cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường. Những nhu cầu này đã được các nhà tâm lý học nghiên cứu và phân loại theo một số cách. Murray, một trong những người sáng lập tâm lý học nhân cách, người đã tích cực phát triển lý thuyết về động lực, đã xác định một danh sách các nhu cầu tâm lý cốt lõi vào nam 1938.

Ong mô tả những nhu cầu này là chính (dựa trên nhu cầu sinh học, như nhu cầu cho thực phẩm) hoặc thứ cắp (nói chung là tâm lý, chẳng hạn như nhu cầu độc lập). Murray tin rằng sự tương tác của những nhu cầu này tạo ra những kiểu tính cách riêng biệt và là những ảnh hưởng bên trong đến hành vi. Nhu cầu của con người được thỏa mãn theo thứ tự quan trọng. Một khi nhu cầu được thỏa mãn, con người làm việc đề thỏa mãn nhu cầu cấp độ tiếp theo.

Cần sự hài lòng là một hành vi liên tục quyết định hành động hàng ngày. Nhu cau co ban của con người bao gồm ~ Sinh lý Đây là những nhu cầu sinh học. Chúng bao gồm nhu cầu về không khí, thức ăn, nước và bảo trì cơ thể con người. Nếu một học sinh không khỏe, thì ít vấn đề khác.

Trừ khi các nhu cầu sinh học được đáp ứng, một người không thể tập trung hoàn toàn vào việc học, tự thể hiện hoặc bắt kỳ nhiệm vụ nào. Giáo viên hướng dẫn nên theo dõi sinh viên của họ để đảm bảo rằng các nhu cầu vật lý cơ bản của họ đã được đáp ứng. Một học sinh đói hoặc mệt có 1 thê không thể thực hiện như mong đợi. - Bảo vệ Một khi nhu cầu sinh lý được đáp ứng, nhu cầu bảo mật sẽ hoạt động.

Tất cả con người có nhu cầu cảm thấy an toàn. Nhu cầu an ninh là về việc giữ cho bản thân khỏi bị tổn hại. Nếu một học sinh không cảm thấy an toàn, em không thể tập trung vào việc học. Người hướng dẫn hàng không nhấn mạnh đến sự an toàn của chuyến bay trong quá trình huấn luyện sẽ giảm.

bớt cảm giác bắt an. ~ Kính trọng Khi ba lớp nhu cầu đầu tiên được thỏa mãn, nhu cầu về lòng tự trọng có thể trở nên chỉ phối. Con người có nhu cầu ồn định, dựa trên nền tảng ving chắc, mức độ tự tôn cao và tôn trọng người khác. Lòng tự trọng là về cảm giác tốt về bản thân.

Con người có được sự quý trọng theo hai cách: bên trong hoặc bên ngoài. Trong nội bộ, một người đánh giá bản thân mình xứng đáng. theo tiêu chuẩn được xác định cá nhân. Lòng tự trọng cao dẫn đến sự tự tin, độc lập, thành tích, năng lực và kiến thức.

Tuy nhiên, hầu hết mọi người tìm kiếm sự quý trọng bên ngoài thông qua sự chấp thuận xã hội và sự quý trọng từ người khác, đánh giá bản thân họ. bằng những gì người khác nghĩ về họ. Lòng tự trọng bên ngoài liên quan đến danh tiếng của một người, như địa vị, sự công nhận, đánh giá cao và sự tôn trọng của các cộng sự. Khi nhu cầu về lòng tự trọng được thỏa mãn, một người cảm thấy tự tin và có giá trị như một người trên thé gi .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ