Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động. Chương 2: Tình hình hoạt động và thực trạng công tác tạo động lực lam việc cho người lao động tại Tổng Công ty CP dệt may Hòa Thọ. Chương 3: Giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Tổng Công ty CP dệt may Hòa Thọ. Tổng quan nghiên cứu Có thể nói vấn đề tạo động lực làm việc được các nhà nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau.
Các công trình nghiên cứu đề cập đến nhiều biện pháp tạo động lực cho người lao động. Tuy nhiên, để có thể áp dụng vào. doanh nghiệp, thì cần phải căn cứ vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp đó. Để cung cấp một cái nhìn tông thể về đề tài tạo động lực, tác giả sẽ trình bay tóm tắt một số khảo sát, bài báo, sách, tư liệu trong nước và nước ngoài có liên quan.
> Tài liệu nước ngoài Công trình nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các đặc tính cơ bản của tạo. động lực thúc đẩy người lao động làm việc Các quan điểm được đưa ra trong nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học tiếp cận tạo động lực với hai cách thức khác nhau theo hai nhóm học thuyết: nhóm học thuyết về nội dung (học thuyết nhu cầu của Maslow, học thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg) chỉ ra cách tiếp cận các nhu cầu của lao động: nhóm học thuyết khác về quá trình (học thuyết kỳ vọng của Vietor Vroom, học thuyết công bằng của JStacy Adam, hoc thuyết tăng cường tích cực của B.Skinner) nghiên cứu nguyên nhân mỗi người thẻ hiện hành động khác nhau trong công việc. Vận dụng các học thuyết trên, một vài nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tô ảnh hưởng đến tạo động lực và cách thức thực hiện theo nhiều quan điểm khác nhau [21] ® Luthans (1998) khẳng định rằng động cơ là quá trình mà gợi lên, thúc đây, chỉ đạo và duy trì hành vi và hiệu suất. Nghĩa là, nó là quá trình kích thích con người hành động và để đạt được một công việc mong muốn.
Một cách để kích thích người lao động là sử dụng hiệu quả động lực, mà làm cho. người lao động hài lòng hơn với công việc và cam kết của họ. Không phải chỉ có tiền mới đem lại động lực mà còn có những ưu đãi khác cũng có thể tạo. Thái độ của nhân viên cụ thể liên quan đến sự hài lòng và sự gắn bó với tô chức.
[18] e Adams (1965) trong nghiên cứu của mình cho thấy rằng những tìm kiếm công bằng xã hội trong phần thưởng mà người lao động nhận được sẽ tạo ra động lực cao. Đồng thời, theo ông kết quả từ công việc bao gồm: tiền lương, tiền thưởng, sự công nhận của cấp trên, quan hệ xã hội. những phần thưởng đầu ra khác nhau thì các nhân viên phải đóng góp thời gian, kinh nghiệm, nỗ lực, giáo dục và lòng trung thành. Ông cho rằng, con người có xu hướng xem kết quả và đầu vào của họ như một tỷ lệ và sau đó so sánh các chỉ số này với những người khác và chuyển sang trở thành động lực nếu tỷ lệ này là cao[15] e Hackman và Oldham (1974) thì cho rằng đặc điểm công việc là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tạo động lực lao động [16] Nói tóm lại, qua các công trình nghiên cứu của các tác giả có thể quan sát được có một kết nối giữa các nghiên cứu khác nhau.
Và các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng, đáp ứng được các nhu cầu, mong muốn từ đó tạo động cơ, động lực thúc đây cho người lao động trong môi trường làm việc, khi những nhu cầu và mong muốn được đáp ứng thích đáng thì sẽ tạo động cơ thúc đây người lao động trong công việc sẽ tăng lên, điều này tác động đến chuỗi lợi nhuận của dịch vụ. > Tài liệu trong nước Quản trị nguồn nhân lực của Trần Kim Dung tái bản lần thứ 8 có bổ sung. (2011) đã chỉ rõ những tác động của các công cụ tạo động lực thúc đây đối với người lao động làm việc ở nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng các công cụ đó như thế nào. Để tạo ra động lực thúc đẩy cho người lao động trong công việc đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp khác nhau đẻ tác động đến người lao động từ đó tạo ra động cơ thúc đây một cách hiệu quả và tốt nhất.
Do vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải lực chọn cho mình một hướng tiếp cận nhất định đề tạo động. lực thúc đây hiệu quả nhất. Giáo trình “ Quản ứj học”, Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lăn, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Thị Loan (2007), Nhà xuất bản Thống kê. Giới thiệu tổng quan về quản trị học, quản trị nguồn nhân lực.
Khái quát và hệ thống hoá các quan điểm và lý thuyết về quản trị học, quản trị nguồn nhân lực, nhấn mạnh quan điểm chiến lược về nguồn nhân lực. Tập trung đi sâu nghiên cứu các lý thuyết về nhu cầu và động cơ thúc đây [2]. Giáo trình “Quản tri nguén nhân lực” Đoàn Gia Dũng, Nguyễn Quốc Tuấn, Đào Hữu Hoà, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc. Nguyên (2006), Nhà xuất bản Thống kê.
Giáo trình này đã đi sâu phân tích vai trò cốt lõi của nguồn nhân lực, sự cần thiết tích hợp nguồn nhân lực với chiến lược của tổ chức. Tính bao quát cao, tập trung. thức lý luận và thực hành đề khăng định rằng nguồn nhân lực là năng lực cốt lõi để sáng tạo giá trị cho tổ chức. Cung cấp một cách toàn diện các kiến thức lý luận của Quản trị nguồn nhân lực, rèn luyện kỹ năng thực hành trong các lĩnh vực khác nhau của quản trị nguồn nhân lực.
Bao gồm: Hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao và các lĩnh vực khác,. Đồng thời, cung cắp những hiểu biết về các phương pháp đẻ đo lường và đánh giá công tác tạo động lực làm việc cho người lao động [8]| Giáo trình “ Quản trị nguồn nhân lực”, Bùi Văn Danh, Nguyễn Văn Dung, Lê Quang Khôi, (2011) Nhà xuất bản Phương Đông. Cuốn sách giới thiệu các khái niệm và các vấn đẻ liên quan đến nguồn nhân lực, hướng tiếp cận mang tính ứng dụng, thực hành. Cuốn sách có 10 chương, trong đó chương 2 “ Quản trị hiệu quả con người, công việc và nguồn nhân lực” giới thiệu các lý thuyết động viên và ý nghĩa của nó trong thực tiễn [9].
Sách Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp (tập 2) của TS. Hà Văn Hội (2007) nhà xuất bản Bưu Điện trong chương 8 giới thiệu về tạo động lực làm. việc cho người lao động. Trong tài liệu này có nêu ra các lý thuyết về động cơ thúc đẩy như: Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow, Thuyết nhu cầu thúc đây của David Mc Clelland, Thuyết nhu cầu E.Alderfert, Thuyết hai nhân tố của Herzberg, Thuyết công bằng của J.Adams, Thuyết động cơ thúc đây của V.Bên cạnh đó, còn nêu ra các biện pháp kích thích nhằm nâng cao hiệu quả lao động [10].
Sách “Giữ chân nhân viên bằng cách nào”, của tác giả Vương Minh Kiệt, NXB Lao động xã hội năm 2005 đã đưa ra một số giải pháp giữ chân nhân viên và giúp cho nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. những chiến lược đó có đề cập đến việc tạo động lực lao động cho người lao. động dé họ gắn bó với doanh nghiệp và hăng say làm việc đạt hiệu quả cao [H] - Luận văn “To động lực làm việc cho đội ngũ công chức tai UBND quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Mai Mai Phương (2017) do GS.TS Nguyễn Trường Sơn hướng dẫn. Luận văn làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động.
Từ việc phân tích thực trạng, tác giả đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện chính sách tiền lương, chế độ khen thưởng, cải thiện điều kiện làm việc cho đến công tác đào. tạo và đánh giá thành tích [13] CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Nhu cầu - lợi ích của người lao động. ® Nhu cầu của con người Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần cần được đáp ứng và thỏa mãn.
Nhu cầu chưa được thỏa mãn, tạo ra sự căng thăng; từ đó, tạo ra các áp lực hoặc động cơ thúc đẩy trong các cá nhân. Những áp lực này tạo ra việc tìm kiếm các hành vi để tìm đến những mục tiêu cụ thể mà nếu đạt được thì sẽ làm giảm đi sự căng thẳng.1 17] Nhu cầu có nhiều loại và có thể gộp thành ba nhóm lớn: Nhu câu tỉnh thần, nhu cầu vật chất, nhu cầu xã hội. Việc thỏa mãn các nhu cầu có thể được. đáp ứng qua nhiều phương thức khác nhau: Cộng đồng tập thể, cá nhân, xã hội từ đó hình thành nên các lợi ích của con người.
&Lợi ích của con người Lợi ích là mức độ thoả mãn nhu cầu của con người trong một điều kiện cụ thể nhất định. Do đó lợi ích tạo ra sự thúc đẩy động lực làm việc hăng say hơn, có hiệu quả hơn. Mức độ thoả mãn càng lớn thì động lực tạo ra càng lớn và ngược lại mức độ thoả mãn càng nhỏ thì động lực tạo ra càng yếu, thậm chí bị triệt tiêu.[23] Lợi ích chính là tắt cả giá trị vật chất và tinh thần mà người lao động nhận được từ tổ chức, mà biểu hiện chính là tiền lương, tiền thưởng, các phúc lợi và dich vụ khác, điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi, việc làm ổn định cho người lao động,. từ đó, có thể thoả mãn những nhu cầu của con người.
5+ Mối quan hệ giữa nhu cầu - lợi ích Giữa nhu cầu và lợi ích có mối quan hệ biện chứng, mật thiết với nhau. Nhu cầu là cơ sở, tiền đề của lợi ích. Nhu cầu là nội dung còn lợi ích là hình thức biểu hiện của nhu cầu. Bên cạnh đó, lợi ích có quan hệ rất chặt chẽ với động lực làm việc.
Nhưng lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể đôi khi lại mâu thuẫn. Đề người lao động có thể tự nguyện theo các định hướng của tổ chức cần phải làm cho họ thấy rõ lợi ích bản thân họ chỉ đạt được khi lợi ích của tập thể đạt được. Nhu cầu của con người tạo ra động cơ thúc đây họ ham muốn tham gia lao động.