Chương 1: Cơ sở lý thuyết về động lực làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích thực trạng động lực làm việc của người lao động tại Khách sạn Sài Gòn Ban Mê Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động. tại Khách sạn Sài Gòn Ban Mê 7. Tống quan tài liệu nghiên cứu.
“Trong quá trình làm luận văn tác giả đã nghiên cứu một số tài liệu sau: Về giáo trình, các lý thuyết của luận văn được tổng hợp từ các cơ sở lý thuyết giáo trình Quản trị học của Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Thị Loan, (2007), Nhà xuất bản Thống kê. Giới thiệu tổng quan về quản trị học, quản trị nguồn nhân lực. Khái quát và hệ thông hoá các quan điểm và lý thuyết về quản trị học, quản trị nguồn nhân lưc, nhấn mạnh quan điểm chiến lược về nguồn nhân lực. Tập trung đi sâu nghiên cứu các lý thuyết về nhu cầu và động cơ thúc đẩy [3].
Ngoài ra, tác giả còn tham. khảo thêm giáo trình Hành vi tổ chức của Nguyễn Hữu Lam (2011); Giáo trình Quản trị nhân lực của Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm (2012); Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của Nguyễn Quốc Tuấn, Đào Hữu Hòa, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Thị Loan (2006). Giáo trình Hành vi tổ chức của Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (201 1). Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014), “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất tại Công ty lắp máy Việt Nam (Lilama)”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ.
Qua nghiên cứu các tác giả đã phát hiện có 07 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất tại Lilama là: Văn hóa. doanh nghiệp; công việc; cơ hội đào tạo và phát triển; điều kiện làm việc; lương và chế độ phúc lợi, mối quan hệ với đồng nghiệp; mối quan hệ lãnh đạo. Trong đó, lương và chế độ phúc lợi, văn hóa doanh nghiệp là các yếu tố tác động mạnh nhất [11]. Nguyễn Thị Thu Trang (2013), “Các yếu tố ảnh hưởng đến động viên.
nhân viên tại Công ty dịch vụ công ích Quận 10, TP Hồ Chí Minh”, Nghiên cứu khoa học, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong 8 yếu tố đề xuất từ ban đầu (lương bồng và đãi ngộ tải chính, đào tạo và phát triển, đặc điểm công việc, môi trường làm việc, quan hệ đồng. nghiệp, Lãnh đạo, công việc ôn định, văn hóa Công ty) thì chỉ có 4 yếu tố tác động có ý nghĩa đến động viên nhân viên, bao gồm: Lương bồng và đãi ngộ tài chính, đào tạo và phát triễ „ quan hệ đồng nghiệp, phong cách lãnh đạo [12] Võ Nguyễn Cảm Vinh (2016), Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty cấp thoát nước Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ Khoa quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã thực hiện khái quát các lý luận về tạo động lực làm việc, dùng các phương pháp nghiên cứu để đánh giá thực trạng chính sách tạo động lực tại doanh nghiệp và chỉ ra các điểm còn hạn chế, đồng thời đưa ra các khuyến nghị, giải pháp để nhà quản trị điều chỉnh nhằm tăng động lực làm việc cho nhân viên [16] TS Donna M.
Genett (2007), If You Want It Done Right, You Don’t Have to Do It Yourself, NXB téng hop TP HCM. Qua tai ligu này, tác giả học tập kỹ năng giao việc, ủy quyển trong công việc và cách thức dé nhà quản trị động viên, khuyến khích nhân viên thỏa mãn nhu cầu do công việc mang lại [9]. Kovach (1987), What motivates employees? Workers and supervisors give different answers. Business Horizons, Volume 30, pp.
Kovach da dua ra m6 hinh mudi yếu tố động viên nhân viên. hình này do Viện Quan hệ Lao động New York (The Labour Relations Intitule of New York) xây dựng lần đầu tiên vào năm 1946 với đối tượng nhân viên trong ngành công nghiệp. Mô hình mười yếu tố này sau khi được. công bố đã được phô biến rộng rãi và được nhiều nhà nghiên cứu kiểm định nhằm khám phá ra các yếu tố động viên nhân viên làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Mười yếu tố động viên nhân viên bao gồm: (1) Công việc thú vị; (2) Được công nhận đầy đủ công việc đã làm; (3) Sự tự chủ trong công việc; (4) Công việc ôn định; (5) Lương cao; (6) Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp; (7) Điều kiện làm việc tốt; (8) Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên; (9) Xử lý kỷ luật khéo léo, tế nhị; (10) Sự giúp đỡ của cấp trên để giải quyết những vấn đề cá nhân [22] Mohammad Kamal Hossain và cộng sự (2012), Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công nghiệp thức ăn nhanh, Công ty TNHH KFC, Anh. Nghiên cứu xác định 6 nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên như (1) mục tiêu cá nhân và môi trường, (2) quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, (3) môi trường làm việc, (4) công nhận, (5) Sự thăng. tiến và phát triển ngh nghiệp và cuối cùng (6) lương và phúc lợi. Nghiên cứu thấy rằng các yếu tố phi tài chính có một tác đông cao hơn đáng kể về động.
lực của nhân viên hơn các yếu tố tài chính. Cuối cùng, nghiên cứu kết luận tầng các nhân tố tạo động lực cho nhân viên làm việc tại Cong ty KFC Anh la thúc đẩy thỏa đáng, mặc dù một sự khác biệt đáng kế về mức độ của động cơ đã được nhận thấy giữa các giới tính, độ tuôi khác nhau nhóm, trạng thái làm việc, vị trí công việc và thời gian của so sánh việc làm [24]. Seyed Abdol Rasoul Hosseini (2014), Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên ngân hàng ở Arsanjan. Nghiên cứu khảo sát điều.
tra 50 nhân viên. Các kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng có một mối quan hệ giữa nhu cầu xã hội, quan tâm việc làm, sự hiệu quả, sự hài lòng, kỹ năng giao tiếp, xúc tiến việc làm, năng lượng, nhu cầu sinh lý, tiền lương và động. lực công việc. Bên cạnh đó, nó đã được ghi nhận rằng nhu cầu của xã hội có các yếu tố mạnh nhất trong việc dự đoán tạo động lực công việc [25].
Thirunavukkarasu Velnampy (2007), Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực, một nghiên cứu thực nghiệm tại các tổ chức ở Sri Lanka. Nghiên cứu này được thực hiện để tìm ra các yếu tố khuyến khích người lao động, được thực hiện trên 676 người của 55 tổ chức khu vực công và tư nhân ở Sri Lanka. Các yếu tố được đẻ cập đến ở nghiên cứu này bao gồm: tiền lương, điều kiện làm việc, Phân tích công việc, phụ thuộc, không khí làm việc thân thiện, mối quan hệ giữa các cá nhân, uy tín và nhiệm vụ làm việc, biện pháp khuyến khích và khen thưởng, phương tiện làm việc, an toàn, thách thức và tiến bộ và phát triển cá nhân là yếu tố quan trọng nhất [26] Herzbeg, F. (1968), One more time.
How do you motivate employees? Harvard Business Review Classics, 1991, pp. 13-62, học thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg và Maslow, AH. (1943), A theory of human motivation. Psychological Review, 50, pp.
370-396, học thuyết nhu cầu của Maslow, chỉ ra cách tiếp cận các nhu cầu của người lao động; Vroom, V. (1982), Work and motivation. New York: John Wiley and Sons, học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, nghiên cứu nguyên nhân mỗi người thể hiện hành động khác nhau trong công việc. Vận dụng các học thuyết trên, một vài nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực và cách thức thực hiện theo nhiều quan điểm khác nhau [21], [23], [27] Các giáo trình, tài liệu và công trình nghiên cứu trên đã khẳng định và nhất quán rằng, trong bắt cứ tổ chức nào dù lớn hay nhỏ thì công tác quản trị nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định đến sự thành công.
hoặc thất bại của tổ chức. Đồng thời các tác giả trên cũng cho rằng, để nâng, cao hiệu quả sản xuất và năng suất lao động thì nhân tố con người đóng vai trò quyết định. Vì vậy, để người lao động làm việc với niềm đam mệ, tận tâm, cống hiến hết năng lực của mình nhằm đạt được mục tiêu của tô chức thì các 10 nhà quản trị cần phải áp dụng nhiều biện pháp tạo động lực khác nhau để thỏa. mãn nhu cầu cho người lao động.
Tuy nhiên, để có thể áp dụng các chính sách động viên người lao động một cách thành công và mang lại hiệu quả thì cần phải căn cứ vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp. i CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ THUYET VE DONG LUC LAM VIEC CUA NHAN VIEN TRONG DOANH NGHIEP 1. KHAI QUAT VE DONG LUC LÀM VIỆC 1.1 Một số khái niệm & Như cầu của người lao động “Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong mu in, nguyén vọng của con người vẻ vật chất và tỉnh thần đề tôn tại và phát triển” [5, tr8] 'Nhụ cầu được hiểu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thôn không thoả mãn về một cái gì đó. Nhu cầu chưa được thoả mãn tạo ra một tâm lý căng thẳng đối với con người khiến họ tìm cách để thoả mãn nhu cầu đó.
Người lao động cũng vậy họ bị thúc đây bởi một trạng thái mong muốn để có thể thoả mãn được những mong muốn này họ phải nỗ lực, mong muốn cảng lớn mức nỗ lực cảng cao tức là động cơ càng lớn. Nếu những mong. muốn này được thoả mãn thì mức độ mong muốn sẽ giảm đi Nhu cầu của người lao động rất phong phú và đa dạng. Nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu đều gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự phân phối các giá tri vat chat va tinh than trong điều kiện xã hội đó.
Nhưng dù trong nên sản xuất nào thì nhu cầu của người lao động cũng gồm hai nhu cầu chính: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tỉnh thần. Hiểu được nhu cầu của người lao động là nhân tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có chính sách gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tư của người lao động. Một khi nhu cầu của người lao động được thoả mãn thì mức. độ hài lòng của người lao động về công việc và tổ chức của mình sẽ tăng lên và nhờ vậy họ sẽ gắn kết nhiều hơn với doanh nghiệp.