Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho NLD. Chương 2: Thực trang các chính sách tạo động lực làm việc cho NLD tai Công ty Thủy điện Sông Tranh trong thời gian qua. Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho NLĐ tại Công ty Thủy điện Sông Tranh trong thời gian tới. Tống quan tài liệu nghiên cứu “Trong quá trình làm luận văn tác giả đã nghiên cứu một số tải liệu sau: 'Về giáo trình, các lý thuyết của luận văn được tông hợp từ các cơ sở lý thuyết giáo trình Quản trị học của PGS.
Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Xuân Lãn, ThS. Nguyễn Phúc Nguyên, ThS. Nguyễn Thị Loan, (2007); giáo trình Hành vi tổ chức của TS.
Nguyễn Hữu Lam (201 1); Giáo trình Quản trị nhân lực của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, ThS. Nguyễn Vân Điềm (2012); Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của TS. Nguyễn Quốc Tuấn, TS. Đào Hữu Hòa, TS.
Nguyễn Thị Bích Thu, ThS. Nguyễn Phúc Nguyên, ThS. Nguyễn Thi Loan (2006). Giáo trinh Hanh vi sổ chức của PGS.TS Bùi Anh Tuấn và PGS.TS Phạm Thúy Hương (201 1).
Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thị Phương Lan (2015) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức ở các cơ quan hành chính nhà nước Học viện Hành chính Quốc gia, luận án tiến sỹ kinh tế. “Trong luận án đã hệ thống hóa một cách cơ bản lý luận về động lực, tạo động. lực làm việc, đồng thời làm sáng tỏ nhiều điểm khác biệt về động lực và các yếu tố tạo động lực cho công chức ở các cơ quan hành chính nhà nước so với NLĐ ở khu vực ngoài nhà nước. Luận án đã xây dựng khung lý thuyết hoàn thiên hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức hành chính nhà nước, nhằm giải quyết được tình trạng thiếu gắn bó với khu vực công, hiệu suất lao động, hiệu quả công việc thấp và các biểu hiện tiêu cực đã và đang là nguyên nhân chủ yếu khiến cho nền công vụ yếu kém.
Vũ Thị Uyên (2008), Tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội hiện nay, Luận án tiễn sỹ kinh tế Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. Trong luận án tác giả đã tiếp cận từ góc độ nhu cầu của lao động quản lý. Trong nội dung phân tích tác giả phân tích nhu cầu, sự thỏa mãn, cách phát triển nhu cầu mới nhằm tăng động lực trong lao động của lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước để đưa ra các vấn đề tạo động lực làm việc cho NLĐ. Từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội.
Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014), “Nghiền cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất tại Công ty lắp máy Việt Nam (Lilama) ", Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Qua nghiên cứu các tác giả đã phát hiện có 07 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất tại Lilama là: Văn hóa. doanh nghiệp; công việc; cơ hội đào tạo và phát triển; điều kiện làm việc; lương và chế độ phúc lợi; mối quan hệ với đồng nghiệp; mối quan hệ lãnh đạo. Trong đó, lương và chế độ phúc lợi, văn hóa doanh nghiệp là các yếu tố tác động mạnh nhất.
Nguyễn Thị Thu Trang (2013), “Các yéu tổ ảnh hướng đến động. viên nhân viên tại Công ty dịch vụ công ích Quận 10, TP Hồ Chí Minh", Nghiên cứu khoa học, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong 8 yếu tố đề xuất từ ban đầu (lương bỗng và đãi ngộ tài chính, đào tạo và phát triển, đặc điểm công việc, môi trường làm việc, quan hệ đồng nghiệ) Lãnh đạo, công việc ổn định, văn hóa Công ty) thì chỉ có 4 yếu tố tác động có ý nghĩa đến động viên nhân viên, bao gồm: Lương bỗng. và đãi ngộ tài chính, đảo tạo và phát triển, quan hệ đồng nghiệp, phong cách lãnh đạo.
Bên cạnh đó nghiên cứu cũng đề xuất một số chính sách mang tính sợi ý cải thiên mức độ động viên nhân viên tại Công ty dịch vụ công ích Quận 10, TP Hồ Chí Minh. Vo Nguyễn Cẩm Vinh (2016), Tạo động lực làm viée cho NLD tai Cong ty cấp thoát nước Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ Khoa quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã thực hiện khái quát các lý luận về tạo động lực làm việc, dùng các phương pháp nghiên cứu để đánh giá thực trạng chính sách tạo động lực tại doanh nghiệp và chỉ ra các điểm còn hạn chế, đồng thời đưa ra các khuyến nghị, giải pháp để nhà quản trị điều chỉnh nhằm tăng động lực làm việc cho nhân viên. Tạ Bích Huyền (2015), Tạo động lực làm việc bằng kích thích phi vật chất tại Công ty TNHH MTV thiết bị lưới điện, Luận văn thạc sỹ Khoa quản trị kinh doanh Đại học Lao động - Xã hội.
Tác giả áp dụng các học thuyết và các mô hình nghiên cứu trước đây và từ đó khái quát hóa lý luận tạo động lực. Trong phạm vi luận văn này, học viên đã trình bày những phân tích, đánh giá về thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện việc tạo động lực làm việc bằng kích thích phi vật chất ‘TS Donna M. Genett (2007), If You Want It Done Right, You Don't Have to Do It Yourself, NXB tông hợp TP HCM. Qua tài liệu này, tác gia hoc tap kỹ năng giao việc, ủy quyền trong công việc và cách thức để nhà quản trị động viên, khuyến khích nhân viên thỏa mãn nhu cầu do công việc mang lại.
Mohammad Kamal Hossain và cộng sự (2012), Các nhân tổ ánh hưởng. đến động lực làm việc của nhân viên tại Công nghiệp thức ăn nhanh, Công ty' TNHH KFC, Anh. Nghiên cứu xác định 6 nhân tổ tác động đến động lực làm. việc của nhân viên như (1) mục tiêu cá nhân và môi trường, (2) quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, (3) môi trường làm việc, (4) công nhận, (5) Sự thăng.
tiến và phát triển nghề nghiệp và cuối cùng (6) lương và phúc lợi. thấy rằng các yếu tố phi tài chính có một tác động cao hơn đáng kể về động. lực của nhân viên hơn các yếu tố tài chính. Cuối cùng, nghiên cứu kết luận ring các nhân tố tạo động lực cho nhân viên làm việc tại Công ty KFC Anh là thúc đẩy thỏa đáng, mặc dù một sự khác biệt đáng kể về mức độ của động cơ.
đã được nhận thấy giữa các giới tính, độ tuổi khác nhau nhóm, trạng thái làm việc, vị trí công việc và thời gian của so sánh việc làm. Thirunavukkarasu Velnampy (2007), Các yếu tố ảnh hưởng đến động. lực, một nghiên cứu thực nghiệm tại các tổ chức ở Sri Lanka. Nghiên cứu này được thực hiện dé tìm ra các yếu tố khuyến khích NLĐ, được thực hiện trên 676 người của 55 tổ chức khu vực công và tư nhân ở Sri Lanka.
Các yếu tố được đề cập đến ở nghiên cứu này bao gồm: tiền lương, điều kiện làm việc, Phân tích công việc, phụ thuộc, không khí làm việc thân thiện, mối quan hệ giữa các cá nhân, uy tín và nhiệm vụ làm việc, biện pháp khuyến khích và khen thưởng, phương tiện làm việc, an toàn, thách thức và tiến bộ và phát triển cá nhân là yếu tố quan trọng nhất. Seyed Abdol Rasoul Hosseini (2014), Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên ngân hàng ở Arsanjan. Nghiên cứu khảo sát điều tra 50 nhân viên. Các kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng có một mối quan hệ giữa nhu cầu xã hội, quan tâm việc làm, sự hiệu quả, sự hai lòng, kỹ năng.
giao tiếp, xúc tiến việc làm, năng lượng, nhu cầu sinh lý, tiền lương và động, lực công việc. Bên cạnh đó, nó đã được ghi nhận rằng nhu cầu của xã hội có các yếu tố mạnh nhất trong việc dự đoán tạo động lực công việc. Kovach (1987), What motivates employees? Workers and supervisors give different answers. Business Horizons, Volume 30, pp.
Mô hình mười yếu tố này sau khi được công bố đã được phổ biến rộng rãi và được nhiều nhà nghiên cứu kiểm định nhằm khám phá ra các yếu tố động viên nhân viên làm việc trong nhiễu lĩnh vực khác nhau. Mười yếu tố động viên nhân viên bao gồm: (1) Công việc thú vị; (2) Được công nhận đầy đủ công việc đã làm; (3) Sự tự chủ trong công việc; (4) Công việc ôn định; (5) Lương. cao; (6) Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp; (7) Điều kiện làm việc tốt; (8) Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên; (9) Xử lý kỷ luật khéo léo, tế nhị; (10) Sự giúp đỡ của cắp trên để giải quyết những vấn để cá nhân. Các giáo trình, tài liệu và công trình nghiên cứu trên đã khẳng định và nhất quán rằng, trong bắc cứ tổ chức nào dù lớn hay nhỏ thì công tác quản trị nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định đến sự thành công.
hoặc thất bại của tổ chức. Đồng thời các tác giả trên cũng cho rằng, đẻ nâng. cao hiệu quả sản xuất và năng suất lao động thì nhân tố con người đóng vai trò quyết định. Vì vậy, để NLĐ làm việc với niềm đam mệ, tận tâm, cống hiến hết năng lực của mình nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức thì các nhà quản trị cần phải áp dụng nhiều biện pháp tạo động lực khác nhau để thỏa mãn nhu cầu cho NLĐ.
Tuy nhiên, để có thể áp dụng các chính sách động viên NLĐ. một cách thành công và mang lại hiệu quả thì cần phải căn cứ vào tình hình. thực tế của từng doanh nghiệp. 10 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO LAO DONG TRONG DOANH NGHIEP 1.
KHÁT QUÁT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1. c khái niệm & Như cầu và lợi ích “Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tỉnh thân để tôn tại và phát 'Nhu cầu của con người thường đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, có thể phân chia nhu cầu thành hai loại: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Nhu cầu vật chất là nhu cầu tông hợp về các yếu tố vật chất cần thiết để con người tồn tại và phát triển trong một điều kiện môi trường nhất định.
Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu vật chất của con người được tăng lên cả về số lượng và chất lượng.