CHƯƠNG I 27 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY CÓ PHÀN XÍ NGHIỆP MAY HÀ. QUẢNG, QUẢNG BÌNH. GIGI THIEU TONG QUAN VE CONG TY CO PHAN Xi NGHIEP MAY HA QUANG, QUANG BINH.
Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xí nghiệp may Hà Quảng, Quảng Bình. Quá trình hình thành và phát triển 28 2. Cơ cấu tô chức. Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2017 - 2019 c Cong ty Cỏ phần Xí nghiệp May Hà Quảng, Quảng Bình.
Đặc điểm nguồn nhân lực HH tren 3 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIEC CHO CÔNG NHÂN TẠI CONG TY CO PHAN Xi NGHIEP MAY HA QUANG, QUANG BINH 1. “Tao dong lye lao động thông qua hệ thống thù lao 237 2. Tạo động lực thông qua bố trí, sử dụng hợp lý lao động.
Tạo động lực lao động thông qua đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực. Tạo g lực lao động thông qua sử dụng, bồ trí nhân lực. Tạo động lực thông qua môi trường làm việc. Tạo động lực thông qua đánh giá thực hiện công việc.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VẺ THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CÔ PHẢN XÍ NGHIỆP MAY HÀ QUẢNG. Ưu điểm 37 38 Nguyên nhân s9 ÂN CHƯƠNG 2 60 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CONG NHAN TAI CONG TY CO PHAN Xi NGHIEP MAY HA QUANG 61 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIEN CUA CONG TY CO PHAN Xi NGHIỆP MAY HÀ QUẢNG, QUẢNG BÌNH.
Phương hướng phát triển của Xí nghiệp trong thời gian 5 năm tới (2021 -2025). Định hướng giai đoạn 2021 - 202 61 3. Các biện pháp chủ yếu giai đoạn 2021 - 2025. Khao sát đánh giá mong muốn nhu cẩu người lao động.
MỘT SÓ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN 2 65 3. Tạo động lực thông qua hệ thống thù lao 65 3. Tạo động lực thông qua chế độ đãi ngộ. Tạo động lực thông qua đánh giá công bằng 68 3.
Tạo động lực thông qua quy hoạch cán bộ, sử dụng hợp lí lao động phù hợp với chuyên môn. Tạo động lực thông qua hoànthiện chính sách đảo tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân. Nhóm giải pháp tạo động lực lao động thông qua điều kiện, môi trường làm việc "` KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 80 KET LUAN 82 PHY LUC DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO.
QUYET DINH GIAO DE TAI LUAN VAN (Ban sao) DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT CP Cổ phần cr Công ty NLĐ _ Người lao động XN Xí nghiệp DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - bảng Tên bảng Trang Am Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 7 2017-2019 35, | Tình hình lao động eta XT nghigp qua 3 nam 2017 =| 2019 Hệ thống thang bảng lương của Xí nghiệp (Vung II) 38 Mức lương trung bình đôi với công nhân 2017-2019 |_ 39 Khảo sát mức độ hài lòng về chế độ tiên lương của 25: công nhân 3» 2.6: | Mức độ hài lòng của công nhân về tiên thưởng 4 2.7; [ Nội dung chương trình phúc lợi của Xí nghiệp.8: [Mức độ hài lòng của người lao động về chế độ phúc lợi |_ 46 2iạ,__ | Mức độ hãi lồng của công nhân đổi với công tác bồ | sử dụng lao động m Mức độ hài lòng của công nhân đôi với công tác đào. do tạo và phát triển nguồn nhân lực 2, | Mức độ hài lồng của người lạo động đối với công te. bố trí, sử dụng lao động. Mức độ hài lòng của người lao động đổi với môi 2: trường và điều kiện làm việc 5 313, | Mức độ hài lồng của người lao động đôi với công tác |.
đánh giá thực hiện công việc 3.1; _ | Khio sit đánh giá mong muôn nhu cầu người lao động | 64 DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ Số hiệu › › Tên sơ đồ Trang sơ đồ 1.I: [Tháp phân cấp nhu clu cia A. Maslow 12 12: [Thuyếthai yếu tổ Herzberg. l3 13: [ Các yêu tổ chính của thuyết kỳ vọng 15 2.1: | Sở đỗ bộ máy quản lý của Xí nghiệp 30 MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, sự cạnh tranh giữa các tổ chức không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh về nguyên vật liệu, công nghệ, thị trường tiêu thụ sản phẩm, chất lượng và giá cả sản phẩm mà sự cạnh tranh còn diễn ra trên cả thị trường sức lao động.
Với điều kiện này thì vị trí của các nguồn lực cảng trở nên quan trọng, trong đó con người được coi là nguồn lực quan trọng nhất, là nguồn lực của mọi nguồn lực. Để sử dụng hiệu quả nguồn lực con người này, tạo động lực làm việc cho người lao động chính là một trong những phương pháp hữu hiệu nhất cần được các doanh nghiệp quan tâm. Tạo động lực cho người lao động đang. trở thành một vấn đề cấp bách và không thẻ thiếu đối với các doanh nghiệp và tổ chức.
Bởi vì, việc tạo động lực làm việc có tác dụng kích thích sự hứng thú, hãng say làm việc cho người lao động. Từ đó nâng cao năng suất, chất lượng êu quả công việc, góp phần giúp các tổ chức phát triển hơn. Theo Báo cáo của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, Ngành Dệt May Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, ngành Dệt May Việt Nam đóng góp 10% giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc, tạo việc làm cho gân 3 triệu người lao động, chiếm tỷ lệ 30% tổng số lao động trong ngành Công nghiệp, chiếm 7% tổng số lao động.
Tuy nhiên, với sự đầu tư mạnh mẽ của các doanh nghiệp may. mặc có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) như hiện nay tạo nên sự cạnh tranh ngày cảng gay gắt về nhân công và năng suất lao động giữa các doanh nghiệp may mặc. Cuộc cách mạng 4.0 mở ra nhiễu cơ hội nhưng cũng đẩy thách thức đối với ngành dệt may Việt Nam ~ ngành sử dụng nhiều lao động ở mức độ đào tạo đơn giản. Theo nhận định của các chuyên gia, nếu các doanh nghiệp May Việt Nam không đẩy mạnh triển khai những phương pháp nhằm tăng năng.
suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa. thì ngành dệt may Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường như Trung Quốc, Bangladesh, Campuchia, Pakistan. Công ty Cổ phần Xí Nghiệp May Hà Quảng là một trong những Xi nghiệp may có triển vọng của Tổng công ty may 10 nói riêng và ngành dệt may Việt Nam nói chung. Cũng như những doanh nghiệp khác, đứng trước thém hội nhập, Xí Nghiệp May Hà Quảng cảng có nhiều cơ hội để phát triển hơn, tuy nhiên những cạnh tranh từ các công ty dệt may khác cũng không phải là ít, vì vậy, vấn đẻ tạo động lực làm việc cho người lao động là vô cùng quan trọng.
Thời gian qua, công tác tạo động lực tại Xí nghiệp luôn được Ban Lãnh đạo. quan tâm, ngoài những hiệu quả nhằm giúp Xí nghiệp phát huy và khai thác những nguồn lực hiện có, từ đó khắc phục được những khó khăn trước mắt cũng như lâu dài. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác này tại Xí nghiệp vẫn còn một số hạn chế nên chưa thực sự khai thác được hết các tiềm năng, kích thích sự hăng say và sức sáng tạo của nhân viên. Do đó, việc phân tích thực trang công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ Phần Xí Nghiệp May Ha Quang, qua đó tìm ra những giải pháp hoàn thiện công tác này là việc làm cần thiết và có ý nghĩa, thúc đây tăng năng suất lao động, nâng cao sự nhiệt tinh, lòng trung thành của nhân viên đối với công ty, góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của công ty, từ đó xây dựng một tổ chức ngày cảng phát triển.
Trên đây là lý do tôi lựa chon dé tai: “Tạo động lực làm việc cho công. nhân tại Công ty Cổ phần Xí nghiệp May Hà Quảng, Quảng Bình” làm để tài luận văn tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu $ Mục tiêu chưng: Tạo lập các tiền đẻ lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp tăng. cường tác tạo động lực làm việc cho công nhân tại Công ty Cổ phần Xí nghiệp May Hà Quảng, Quảng Bình.
* Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa những lý luận liên quan đến tạo động lực làm việc cho công nhân. Nắm bắt, đánh giá được thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho. công nhân, tìm ra những hạn chế làm giảm động lực làm việc công nhân tại Công ty Cổ phần Xí nghiệp May Hà Quảng, Quảng Bình. Từ thực trạng đó, tìm kiếm các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện, nâng cao động lực làm việc làm việc công nhân tại Công ty Cổ phần Xí nghiệp May Hà Quảng, Quảng Bình trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tạo động lực làm việc cho công nhân tại Công ty Cổ phần Xí nghiệp May Hà Quảng.2 Pham vi nghiên cứu: -vé nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu một số nội dung chủ yếu liên quan đến động lực làm việc và tạo động lực làm việc cho công nhâi ~ Về thời gian: Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề về động lực và tạo động lực làm việc cho công nhân tại Công ty Cổ phần Xí nghiệp May Hà Quảng năm 2020. Các s liệu thứ cấp liên quan đến tỉnh hình hoạt động tại Công ty nói chung và công tác tạo động lực làm việc cho người lao động nói riêng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 — 2019. ~ Về không gian: Tập trung nghiên cứu, đưa ra các giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho công nhân tại Công ty Cỏ phần Xí nghiệp May Hà Quảng. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây: 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, điều tra, phỏng vấn Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Thu thập dữ liệu thứ cấp; Khảo sát bằng bảng hỏi để thu thập số liệu sơ cấp; phân tích các số liệu để giải thích cho vấn đẻ cần nghiên cứu.
Cụ thể như sau: ~ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Công ty, tai liệu, sách báo, tạp chí khoa học, các khóa luận có liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động. ~ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Để đảm bảo tinh chặt chẽ của mô hình nghiên cứ, tác giả tiến hành thu thập thông tin trực tiếp thông qua bảng câu hỏi khảo sát.