Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2014-2016, nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng ghi nhận sự sụt giảm từ 245 người xuống còn 224 người, tương ứng mức giảm 8,57%, trong đó riêng năm 2016 có tới 9 cán bộ giáo viên xin thôi việc hoặc chuyển công tác. Thực trạng này diễn ra trong bối cảnh nhà trường đối mặt với lộ trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2017-2025 và quy mô tuyển sinh suy giảm từ 3.890 sinh viên năm học 2013-2014 xuống 3.138 sinh viên năm học 2015-2016. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ các rào cản trong chính sách đãi ngộ, từ đó tìm kiếm động lực thúc đẩy người lao động cống hiến hết mình. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa lý luận về tạo động lực trong đơn vị sự nghiệp, đánh giá thực trạng 5 chính sách nhân sự chủ chốt và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng sự gắn kết của đội ngũ. Phạm vi không gian được thực hiện tại Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 và dữ liệu sơ cấp thu thập vào tháng 9 đến tháng 10 năm 2017, định hướng giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần duy trì sự ổn định cho 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống dưới 2% mỗi năm và nâng cao chất lượng đào tạo theo định hướng cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ 5 lý thuyết nền tảng kinh điển trong quản trị nhân sự và hành vi tổ chức. Thuyết hệ thống cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow chỉ ra rằng hành vi con người được dẫn dắt bởi 5 tầng nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng đến tự hoàn thiện. Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg phân định rõ nhóm nhân tố duy trì như tiền lương, điều kiện làm việc chỉ giúp loại bỏ bất mãn, trong khi nhóm nhân tố động viên như sự công nhận, cơ hội phát triển mới trực tiếp khơi gợi sự hăng say. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom nhấn mạnh động lực là tích số giữa nỗ lực đạt kết quả, kết quả dẫn tới phần thưởng và giá trị phần thưởng đối với cá nhân. Bên cạnh đó, Thuyết công bằng của J. Stacy Adams và Thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner cung cấp cơ sở để thiết lập hệ số đãi ngộ và khen thưởng kịp thời. Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa gồm: động cơ thúc đẩy là sự thôi thúc nội tại hướng tới thỏa mãn nhu cầu; động lực làm việc là trạng thái tự nguyện gia tăng nỗ lực vì mục tiêu chung; tạo động lực là hệ thống chính sách chủ động của tổ chức. Tác giả tổng hợp thành khung phân tích 5 trụ cột: chính sách thù lao, bố trí công việc, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo phát triển và môi trường làm việc.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014-2016 của Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính và Phòng Đào tạo với tổng quy mô quỹ lương đạt 15.215 triệu đồng vào năm 2016. Dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 100 người, bao gồm 60 giáo viên giảng dạy trực tiếp và 40 cán bộ quản lý cùng nhân viên phục vụ. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tính chất công việc được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ 224 người lao động trong trường. Sau quá trình thu thập từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2017, toàn bộ 100 phiếu đều được thu hồi với 98 phiếu hợp lệ trong phần đánh giá mức độ thúc đẩy. Phương pháp phân tích thống kê mô tả được lựa chọn với các chỉ số như điểm trung bình Mean, tần suất Mode, tỷ lệ phần trăm và phân tổ thống kê. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ hài lòng trên thang đo Likert 5 mức độ, giúp so sánh khách quan sự tác động của từng nhóm chính sách đến tâm lý người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chính sách thù lao lao động là yếu tố có tác động thúc đẩy mạnh nhất đến người lao động với điểm trung bình Mean đạt 4,36 điểm, trong đó có 55% ý kiến đánh giá hoàn toàn thúc đẩy. Thu nhập bình quân của trường đã tăng từ 7,035 triệu đồng năm 2014 lên 7,845 triệu đồng năm 2016, tương ứng mức tăng 11,51%. Tuy nhiên, mức thu nhập tháng có sự chênh lệch rõ rệt theo vị trí công tác: cán bộ quản lý đạt 8,37 triệu đồng, giáo viên đạt 5,95 triệu đồng và nhân viên chỉ đạt 4,01 triệu đồng.

Thứ hai, chính sách đào tạo phát triển (Mean = 4,04) và công tác bố trí công việc (Mean = 4,03) nhận được sự đồng thuận cao. Về cơ cấu trình độ năm 2016, trường có 50,0% thạc sĩ (112 người) và 41,07% cử nhân (92 người), trong đó 52,23% nhân sự thuộc nhóm tuổi nòng cốt từ 30 đến 45 tuổi với thời gian công tác từ 5 đến 15 năm chiếm 41,52%.

Thứ ba, môi trường làm việc đạt 3,59 điểm và công tác đánh giá thực hiện công việc đạt 3,58 điểm, trong khi chính sách thăng tiến xếp cuối cùng với Mean đạt 3,12 điểm. Đáng chú ý, tỷ lệ giáo viên đã giảm liên tục từ 160 người năm 2014 xuống còn 141 người năm 2016, giảm 11,88% do chịu nhiều áp lực giảng dạy nhưng chế độ khen thưởng còn mang tính định kỳ cào bằng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc cơ chế tiền lương vẫn chịu sự chi phối chặt chẽ của Nghị định 204/2004/NĐ-CP theo hệ số ngạch bậc, chưa gắn liền với mức độ phức tạp và hiệu quả thực tế của công việc. So với quan điểm của Frederick Herzberg, tiền lương tại trường hiện chỉ đóng vai trò nhân tố duy trì nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lý tối thiểu. Khi tổng thu của trường chững lại ở mức 33.204 triệu đồng năm học 2015-2016 khiến quỹ khen thưởng phúc lợi sụt giảm từ 3.476 triệu đồng xuống còn 2.378 triệu đồng, người lao động dễ rơi vào tâm lý chán nản. So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong khối giáo dục công lập, việc thiếu hụt các nhân tố động viên nội tại như trao quyền tự chủ chuyên môn và vinh danh đột xuất làm suy giảm sự gắn kết lâu dài. Toàn bộ các phát hiện này được trình bày trực quan qua biểu đồ cơ cấu nhân lực theo thâm niên và bảng phân tích hồi quy tương quan điểm trung bình của 6 nhân tố tạo động lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc chính sách thù lao và phân phối thu nhập tăng thêm theo hiệu quả công việc. Đơn vị cần xây dựng quy chế chi trả gắn liền với hệ số thi đua tháng (hệ số từ 0,8 đến 1,2), đặt mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập tăng thêm lên 30% đến 40% tổng thu nhập hàng tháng của người lao động trước năm 2020. Chủ thể thực hiện là Phòng Tài chính phối hợp cùng Phòng Tổ chức hành chính.

Thứ hai, hoàn thiện bản mô tả công việc và định mức giảng dạy chuẩn hóa. Ban Giám hiệu cùng Trưởng 10 khoa chuyên môn cần tiến hành rà soát, ban hành 100% bản mô tả vị trí việc làm chi tiết cho 22 tổ bộ môn trong giai đoạn 2018-2019, đảm bảo phân công đúng người, đúng chuyên ngành để phát huy tối đa năng lực cá nhân.

Thứ ba, đổi mới toàn diện công tác đánh giá thực hiện công việc. Hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường cần thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá rõ ràng, công khai thang đo và loại bỏ hoàn toàn tính cào bằng, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90% cán bộ giáo viên đồng thuận với kết quả thi đua hàng kỳ từ năm học 2018-2019.

Thứ tư, đẩy mạnh chính sách đào tạo gắn với chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Phòng Đào tạo và Phòng Kiểm định cần dành ít nhất 5% tổng chi thường xuyên để tài trợ học phí, phấn đấu đến năm 2020 có 100% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề bậc cao và hỗ trợ kinh phí cho 100% đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. Đồng thời, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sớm phê duyệt cơ chế giao quyền tự chủ tài chính toàn phần để nhà trường chủ động tạo nguồn thu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà quản lý tại hơn 500 trường cao đẳng, trung cấp nghề trên toàn quốc. Đây là tài liệu thực chứng giúp các nhà quản trị vận dụng bộ công cụ khảo sát Likert 5 mức độ để đo lường động lực và xây dựng chiến lược giữ chân đội ngũ giáo viên tay nghề cao.

Thứ hai, chuyên viên quản trị nhân sự tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Nhóm này có thể khai thác mô hình phân phối quỹ thu nhập tăng thêm và quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc nhằm chuyển đổi thành công sang cơ chế tự chủ tài chính.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh với mã số 60 34 01 02. Đề tài cung cấp khung lý thuyết mở rộng tích hợp từ Maslow, Herzberg, Vroom cùng phương pháp chọn mẫu phân tầng 100 người làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị.

Thứ tư, các cơ quan hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp như Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và Sở Lao động - Thương binh & Xã hội các tỉnh. Nghiên cứu cung cấp cứ liệu thực tế về thu nhập bình quân 7,845 triệu đồng để hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề cho nhà giáo.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào thúc đẩy mạnh mẽ nhất đến động lực làm việc của người lao động tại trường? Chính sách thù lao lao động là nhân tố tác động lớn nhất với điểm trung bình Mean đạt 4,36 trên thang điểm 5. Trong bối cảnh mức lương giáo viên bình quân đạt 5,95 triệu đồng/tháng vào năm 2016, việc cải thiện tiền lương và tiền thưởng là nhu cầu cấp thiết hàng đầu để người lao động ổn định đời sống.

Tại sao số lượng giáo viên của trường lại sụt giảm liên tục trong giai đoạn 2014-2016? Số lượng giáo viên giảm từ 160 người xuống 141 người (giảm 11,88%) do áp lực công việc gia tăng khi trường đào tạo tới 17 mã ngành cao đẳng, trong khi quỹ khen thưởng phúc lợi giảm từ 3.476 triệu đồng xuống 2.378 triệu đồng khiến một bộ phận giảng viên chuyển công tác ra khu vực doanh nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn được thực hiện như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với cỡ mẫu 100 người trên tổng thể 224 người lao động (chiếm 44,64%). Mẫu được chia theo tỷ lệ gồm 60 giáo viên và 40 cán bộ nhân viên, giúp phản ánh toàn diện quan điểm của từng vị trí công việc.

Hệ thống tính tiền lương của trường hiện nay đang áp dụng theo quy định pháp luật nào? Nhà trường thực hiện chi trả lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP dựa trên mức lương tối thiểu, hệ số ngạch bậc và hệ số phụ cấp. Riêng đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy được hưởng thêm hệ số phụ cấp ưu đãi giáo dục ở mức 0,3 theo quy định của Nhà nước.

Giải pháp trọng tâm nào giúp nhà trường tự chủ tài chính thành công đến năm 2020? Giải pháp then chốt là cơ cấu lại quỹ thu nhập tăng thêm theo hệ số hoàn thành nhiệm vụ và mở rộng liên kết đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp, phấn đấu gia tăng nguồn thu ngoài ngân sách để nâng thu nhập bình quân vượt mốc 9 triệu đồng/người/tháng trước năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc 5 lý thuyết tạo động lực và kiểm chứng thực nghiệm trên quy mô 224 cán bộ giáo viên nhân viên tại Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng.
  • Phân tích chỉ ra chính sách thù lao (Mean = 4,36) và đào tạo phát triển (Mean = 4,04) là hai trụ cột có sức ảnh hưởng quyết định đến thái độ làm việc của người lao động.
  • Đề tài đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện 5 nhánh, cung cấp mẫu bản mô tả công việc và bảng hệ số thi đua định lượng cho 10 khoa chuyên môn.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng từ giai đoạn 2018-2020 đến tầm nhìn 2030, hỗ trợ nhà trường thích ứng hiệu quả với cơ chế tự chủ tài chính.
  • Các nhà quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp hãy ứng dụng ngay mô hình quản trị động lực này để kiến tạo môi trường làm việc hiệu quả, gia tăng năng suất và giữ chân nhân tài bền vững.