Chương 1: Cơ sở lí luận về tạo động lực cho người lao động trong tô chức. Chương 2: Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Trường Cao. đăng Nghề Đà Nẵng Chương 3:Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Trường Cao. đăng Nghề Da Nẵng trong tương lai.
Téng quan tai liệu nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nghiên cứu các công trình liên quan đến vấn đề này của các tác giả trong và ngoài nước, cụ thể là các công. trình nghiên cứu như sau: ~ Richard L. Daft (2016), “New era øƒ managemen” (11” edition), Nhà xuất bản Hồng Đức. Cuốn sách này trình bày theo cách kết nỗi chặt chẽ các khái niệm, lý thuyết, các quan điểm quản trị truyền thống và hiện đại trong.
một môi trường đầy bắt ổn. Đặc biệt, chương 16 của cuốn sách (Động viên) đã thảo luận các nguyên tắc cơ bản của tao động lực làm việc và mô tả các kỹ thuật động viên trong thời đại mới như: đáp ứng các nhu cầu bậc cao, giúp nhân viên nhận được những phần thưởng nội sinh từ công việc của họ, cung, cấp các thông tin thường xuyên vẻ kết quả thực hiện công việc và các tiến bộ, làm phong phú công việc, trao quyền cho nhân viên và tạo một môi trường để thúc đây sự gắn kết của nhân viên.Pink (2013), “Động lực chèo lái hành vi” Nhà xuất bin Lao Động. Cuốn sách này đã chỉ ra rằng phần thưởng và trừng phạt chỉ có hiệu quả ngắn hạn như nước tăng lực. Tuy nhiên về lâu dài, chúng sẽ gây ra hành vi tai hại và phá hủy động lực nội tại.
Tác giả đã phân chia động lực của người lao động thành 3 cấp độ: 1 - Những nhu cầu cơ bản; 2 - Động lực ngoại lai, khuyến khích bằng phần thưởng và trừng phạt bởi một bên thứ ba; 3 — Động lực nội tại, niềm đam mê và sự kiên trì của nhân viên có thể gây dựng. tốt hơn nếu họ có quyền tự quyết định, tính cầu toàn và các mục tiêu ý nghĩa. “Trên thực tế, tùy vào từng công việc, hoàn cảnh và đặc điểm của người lao. động mà có sự áp dụng nhuần nhuyễn các loại động lực trên.
~ Dimitris Manolopous (2007), “An evaluation of employee motivation in the extended public sector in Greece”. Bing cach sir dung phuong pháp thông. kê mô tả để phân tích các dữ liệu thu thập được, nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa động lực làm việc với hiệu suất hoạt động của tổ chức trong khu vực công mở rộng; phần thưởng nội tại có liên quan đến kết quả tổ chức hơn phần thưởng bên ngoài. Ngoài ra, tác giả cũng khẳng định khả năng cá nhân và đặc điểm nhân khẩu học đều là yếu tố quyết định cốt lõi đến động cơ thúc đẩy nhân viên ~ Bùi Anh Tuấn và cộng sự (2011), “Hành vi tổ chức", Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Cuốn sách đã giới thiệu về bản chất của động. lực và tao động lực để từ đó vận dụng các học thuyết tạo động lực vào thực tế thông qua các biện pháp và chương trình tạo động lực. Tuy nhiên khi vận dụng các học thuyết tao động lực thì các nhà quản lý không nên quá cứng, nhắc mà phải linh hoạt và có sự điều chỉnh nhất định để phù hợp với văn hóa của từng tổ chức. ~ Nguyễn Ngọc Quân và cộng sự (2014), “Quán trị nhấn lực”, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân.
Trong cuốn sách này, tác giả đã đưa ra hệ thống lý luận các lý thuyết và các phương hướng tạo động lực trong lao động. Tác giả đã chỉ ra hành vi có động lực của người lao động là kết quả tổng hợp từ các tác động của nhiều nhân tó thuốc về tổ chức như: văn hóa tô chức, phong cách lãnh đạo, các chính sách về nhân lực cũng như các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động như: nhu cầu, mục đích, các quan niệm về giá trị. Tác giả cũng đưa ra. biện pháp để tạo động lực cho người lao động trên cả ba lĩnh vực: xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên; tạo điều kiện cho.
người lao động hoàn thành nhiệm vụ; kích thích lao động. ~ Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014), “Các nhân tố ảnh: hướng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp san xudt 6 Tong cong ty xây lắp máy Việt Nam (Lilama) ”, Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu đã tiến hành phân tích kết quả thu thập được từ quan sát, kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố. Sau đó phân tích tương.
quan, hồi quy tuyến tính bội theo hồi quy đa biến thông thường, nghiên cứu đã chỉ ra 7 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất tại Lilama là: Lương và chế độ phúc lợi, công việc, chế độ đảo tạo và phát triển, điều kiện làm việc, mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ với lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp. Trong đó lương và chế độ phúc lợi cùng với văn hóa doanh nghiệp là yếu tố tác động mạnh nhất ~ Nguyễn Minh Tuấn (2012), “Máy suy nghĩ về chính sách đãi ngộ cám bộ, công chức hiện nay”, Tạp chí Tuyên giáo. Tác giả đã nhận định thu nhập của cán bộ, công chức chưa đạt mức trung bình của xã hội, chưa thực sự trở thành động lực làm việc cho cán bộ công chức. Do đó, cần nhận thức đầy đủ hơn vai trò của chính sách đãi ngô cán bộ, nhất là chính sách tiền lương.
Tác giả cũng đã đề ra các yêu cầu hoàn thiện chế độ tiền lương theo hướng: (1) Đảm bảo công bằng xã hội, phân biệt sức cống hiến rõ ràng; (2) Tiền lương phải là một bộ phận chính trong thu nhập; (3) Tiền lương khác nhau căn cứ vào những khác biệt về hiệu quả công việc, không nặng về bằng cấp, tudi tac, thâm niên trong nghẻ; (4) Tiền lương của công chức cần được trả tương xứng. với tiền công của khu vực ngoài nhà nước với những người cùng mức độ cống hiến, trình độ năng lực; (5) Cơ cấu tiền lương phải được xem xét định kỳ để đảm bảo tương ứng với nhịp độ tăng thu nhập của xã hội, tránh tình trạng quá lạc hậu với thực tiễn. ~ Hoàng Thị Hồng Nhung (2015), “ tạo động lực lao động tai cong ty 789 — Bộ quốc phòng ”. Luận văn đã nêu lên được vai trò quan trọng của công.
tác tạo động lực đối với người lao động cũng như đối với tổ chức bằng việc hệ thống hóa các lý luận liên quan đến việc tạo động lực, vì động lực của mỗi cá nhân là khác nhau nên tổ chức có càng nhiều người thì việc tạo động lực lại càng khó khăn hơn. ~ Phạm Thị Thu Hà (2015), “7ạo động lực cho giảng viên trường Cao đẳng dụ lịch Hà Nội ”. Luận văn đã dựa trên hệ thống nhu cầu của Maslow để phân tích thực trạng lao động và đưa ra các vấn đề cần nghiên cứu trong tạo động lực như: mục tiêu, nhu cầu của người lao động; các biện pháp kích thích tinh than va vat chất nhằm nâng cao động lực làm việc cho giảng viên trường cao đẳng du lịch Hà Nội. Tuy nhiên để một cơ sở giáo dục hoạt động hiệu quả, chỉ dựa vào đội ngũ giáo viên thôi là chưa đủ mà còn cần có sự hỗ trợ của các cán bộ quản lý và nhân viên, do đó cũng cần có các chính sách động, viên cho bộ phận này.
Tóm lại, các nghiên cứu trên đã làm rõ được những vấn đề lý thuyết, phát họa được một số thực trạng và đưa ra được các giải pháp về tạo đông lực lao động. Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu, thời điểm nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu đều khác nhau và đặc điểm của mỗi tô chức cũng không giống. nhau, do đó không thể hoàn toàn áp dụng được ở các đơn vị khác nhau. Bên cạnh đó, chưa có cá nhân nào nghiên cứu về vấn đề tạo động lực cho người lao động tại trường nghề.
Vì vậy, tác giả xin mạnh dạn nghiên cứu đề tải: "Tạo động lực cho người lao động tại Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng". CHUONG 1 CƠ SỞ LY LUAN VE TAO DONG LUC CHO NGUOI LAO. DONG TRONG TO CHUC 1. ĐỘNG CƠ, ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỌNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỌNG 1.
Động cơ thúc đẩy va động lực a. Động cơ thúc đây Theo GS. TS Đỗ Văn Phức (2010), Tâm lý trong quản lý doanh nghiệp: *Động cơ là sự thôi thúc con người hướng tới một hoạt động cụ thẻ nào đó nhằm thỏa mãn một hoặc một số như câu”. Nhu cầu Sự Các Hành Nhu cầu.
Giảm không được | —z| căng | —z| động |—+| viim | x| được | 2| căng thỏa mãn thing cơ kiếm thỏa mãn thẳng Hình 1. Quá trình hình thành động cơ Nhu cầu không được thỏa mãn sẽ tạo ra sự căng thẳng, sự căng thăng sẽ kích thích những động cơ bên trong các cá nhân. Những động cơ này sẽ tạo ra các hành vi tìm kiểm nhằm có được các mục tiêu cụ thẻ mà nếu đạt được, sẽ thỏa mãn nhu cầu này và dẫn đến giảm căng thẳng. “Động cơ ám chỉ những nỗ lực cá bên trong lẫn bên ngoài của một con người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một cách thức hành động đã xác định” [2; tr.-201] Động cơ thúc đây con người làm việc thường đa dạng, luôn biến đồi theo.
thời gian và chịu tác động của các yếu tố ngoại cảnh. Nó xảy ra bên trong mỗi cá nhân, nên thường vô hình và khó nhận biết. Để có thể phát hiện ra động cơ. lao động, chúng ta chỉ có thể quan sát từ các biểu hiện bên ngoài, do đó dễ dẫn đến những đánh giá sai lệch do động cơ không phải lúc nào cũng đồng.
nhất với hành vi biểu hiện bên ngoài Mặc dù rất khó nhận biết được động cơ song việc nhận biết nó lại rất quan trọng và cần thiết, hiểu rõ những mong muốn của người lao động, biết được động cơ nào là cần thiết cho lợi ích của tô chức vì một người có động cơ. làm việc sẽ làm việc tích cực, nỗ lực kiên trì phấn đấu đề đạt được mục đích nhằm thỏa mãn nhu cầu hiện tại của mình đồng thời nâng cao hiệu quả công, việc cho tổ chức. Động lực Nếu động cơ lao động là cái dẫn dất thúc đẩy con người đi tìm cho. mình một công việc phù hợp - giúp ta trả lời cho câu hỏi: “Vì sao người lao động lại làm việc?