Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động. Chương 2: Thực trạng vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao đông tại Công ty Điện lực Quảng Bình Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Điện lực Quảng Bình. 10 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO NGUOL LAO DONG 1. MỘT SÓ KHÁI NIEM VA NOI DUNG CO BAN VE TAO DONG LỰC 1.1 Nhu cau Nhu cầu là những đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất, tỉnh thần cần được đáp ứng và thỏa mãn.
Nhu cầu là trạng thái tâm sinh lý của con người nhằm mong muốn đạt được cái gi đó. Nhu cầu được phân loại theo nhiều cách: ~ Căn cứ vào tính chất: Bản chất con người là một thực thể tự nhiên — xã hội, nên nhu cầu của con người cũng có nhu cầu tự nhiên và nhu cầu xã hội. + Nhu cầu tự nhiên: Là những nhu cầu bẩm sinh mang tính vật chất, sinh học như ăn, uống, nhà ở, mặc, ngủ, sinh đẻ, + Nhu cầu xã hội: Là những nhu cầu được tập nhiễm mang tính chất tỉnh thần do học tập mà có như nhu cầu giao tiếp, trao đổi thông tin, nhu cầu. hiểu biết, thưởng thức cái đẹp, cảm thụ cái hay, sự cảm thông, đồng tình, Giữa nhu cầu vật chất và nhu cầu tỉnh thần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Lúc đầu nhu cầu vật chất là cần thiết hơn nhưng khi đã đạt đến một mức độ nhất định thì nhu cầu tỉnh than trở nên quan trọng hơn. ~ Căn cứ vào mức độ thỏa mãn thì nhu cầu gồm 2 loại: + Nhu cầu bậc thấp: Là những nhu cầu đòi hỏi mức độ thỏa mãn thấp: ăn no, mặc ấm, có chỗ ở, + Nhu cầu bậc cao: Là những nhu cầu đòi hỏi mức độ thỏa mãn cao: ăn ngon, mặc đẹp, theo mốt, chỗ ở sang trọng. ~ Theo hệ thống thang bậc nhu cầu của A. Maslow thi ở con người có 5 I loại nhu cầu được sắp xếp theo trình tự từ thấp đến cao: + Nhu cầu tự nhiên (sinh lý): Là những nhu cầu đảm bảo cho con người tổn tại như ăn, mặc, duy trì và phát triển nòi giống,.
+ Nhu cầu về sự an toàn: An toàn về sức khỏe, tính mạng, công ăn việc làm, an ninh, chuẩn mực, luật 1é, + Nhu cầu xã hội: Là các nhu cầu vẻ tình yêu, được chấp nhận, + Nhu cầu tự trọng: Nhu cầu được người khác tôn trọng, địa vi,. + Nhu cầu tự thể hiện: Là các nhu cầu như chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng. tao, hai hước,. Ngoài ra, nhu cầu của con người còn được phân chia theo các tiêu thức khác 1.2 Động cơ hoạt động của con người ~ Đông cơ hoạt động: Động cơ là động lực thie day, kích thích, chỉ huy con người hành động nhằm thỏa mãn nhu cầu và tình cảm của mình.
~ Nhu cầu: là biểu hiện của xu hướng về ước muốn, nguyện vọng, đòi hỏi cần được thỏa mãn để sống và hoạt động. Nhu cầu là yếu tố kích thích bên trong, là nguồn gốc của tính tích cực và óc sáng tạo, là động cơ thúc đây con người hành động. ~ Cơ thể con người như một cơ chế bỏ ngõ luôn tương tác với môi trường, con người còn sống thì còn tương tác, trao đổi với môi trường để đảm. bảo sự cân bằng sinh học.
Mỗi khi mắt cân bằng con người xuất hiện xúc cảm khó chịu và nếu không được thỏa mãn sẽ sinh ra tâm trạng bực dọc, tức tối, chán nản, ghét, sợ,v. Những cảm giác đó sẽ thúc đây con người hoạt động. nhằm giảnh lấy đối tượng, thông qua đối tượng đẻ thỏa mãn và lấy lại sự cân. bing cho co thé.
Nếu nhu cầu được thỏa mãn thì con người cảm thấy vui tươi, phắn khởi, thích thú. ~ Động cơ là cái nằm bên trong khó nắm bắt, khó xét đoán, mặt khác vì 12 con người là một thực thể có ý thức nên thường hay che dấu động cơ thật và ngụy trang bằng những động cơ giả. “ Các quy luật của động cơ: ~ Động cơ của con người bao gồm nhu cầu và tình cảm vốn bắt tận, vì vay mà con người mới phát triển, xã hội ngày càng tiến bộ. ~ Bất cứ nhu cầu, tình cảm nào cũng gắn liền với đối tượng cụ thể, nó phụ thuộc vào lứa tuôi, hoàn cảnh sống, sức sản xuất của xã hội, đặc tính của dân tộc, cộng đồng, ~ Quá trình thỏa mãn bất kì nhu cầu nào cũng đều diễn ra qua 3 giai đoạn tương ứng với 3 trạng thái cảm xúc: + Giai đoạn 1: Xuất hiện sự thiết thốn, mắt cân bằng trong cơ thể buộc con người hoạt động để giải tỏa và lấy lại sự cân bằng.
+ Giai đoạn 2: Khi đã chiếm lĩnh được đối tượng, nhu cầu được thỏa mãn, con người cảm thấy dễ chịu, vui tươi, phần khởi. + Giai đoạn 3: Khi nhu cầu cũ đã được thỏa mãn hoàn toàn thì một mặt sẽ nảy sinh cảm xúc chán ngấy đối tượng cũ và mặt khác tạo ra sự mắt cân bằng mới. Chính sự mắt cân bằng mới này lại thúc đẩy con người hoạt động. và đi tìm đối tượng mới đề thỏa mãn.
~ Nhu cầu, tình cảm có nhiều mức độ khác nhau, biển từ cường độ yếu đến cường độ mạnh và quá mạnh. Có thể chia thành 3 mức độ: lòng mong. muốn, sự say mê và sự đam mê 1.3 Động lực và tạo động lực làm việc cho nhân viên ~ Động lực là khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tô chức. Như vậy, động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người.
Khi con người ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu mong muốn khác nhau. Chính vì những đặc điểm này nên 13 động lực của mỗi con người là khác nhau vì vậy nhà quản lý cần có những. cách tác động khác nhau đến mỗi người lao động. ~ Tạo động lực được hiểu là sự vận dụng các chính sách, biện pháp, các công cụ quản lí thích hợp tác động đến người lao động nhằm làm cho xuất hiện động lực trong quá trình làm việc từ đó thúc đẩy họ hài lòng với công việc, mong muốn và nỗ lực hơn nữa để đóng góp cho tổ chức.
Vấn đề quan trọng của động lực là mục tiêu. Nhưng để đề ra những mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, tạo cho người lao động sự hing say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà quản lý phải biết được mục đích hướng tới của người lao động sẽ là gì. Việc dự đoán và kiểm soát hành động của người lao động hoàn toàn có thé thực hiện được thông qua việc nhận biết động cơ và nhu cầu của họ. Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp mình nỗ lực hết sức vì doanh nghiệp thì họ phải sử dụng tat cả các biện pháp khuyến khích đối với người lao động đồng thời tạo mọi điều kiện cho người lao động hoàn thành công việc của họ một cách tốt nhất.
Khuyến khích bằng vật chất lan tinh than, tạo ra bầu không khí thi đua trong nhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp. ~ Động lực làm việc phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Các yếu tố đó có thể chia thành hai nhóm + Các yếu tổ thuộc bản thân người lao động. Gồm các yếu tố xuất phát từ bản thân người lao động hay là các yếu tố chủ quan: + Nhu cầu của người lao động: Con người ở một khoảng không gian nhất định luôn có nhiều nhu cầu khác nhau, trong những nhu cầu đó nhu cầu nao da chin mudi sé la déng co mạnh nhất quyết định hành vi của họ và khi nhu cầu đó đã được thỏa mãn thì nó sẽ không còn là động cơ thúc đầy con 14 người làm việc nữa mà lúc này động cơ mới sẽ xuất hiện và đóng vai trò này.
+ Giá trị cá nhân: Giá trị cá nhân ở đây có thể hiểu là trình độ, hình ảnh của người đó trong tô chức hay xã hội. Tùy theo quan điểm giá trị khác nhau của mỗi cá nhân mà họ sẽ có những hành vi khác nhau, khi người lao động ở những vị trí khác nhau trong tô chức thì thang bậc giá trị cá nhân của họ cũng. thay đổi dù nhiều hay ít. + Đặc điểm tính cách: Tính cách con người là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý cơ bản và bền vững của con người.
Nó được biêu thị thành thái độ, hành vi của con người đối với bản thân, gia đình, bạn bẻ, đồng nghiệp và đối với cả xã hội nói chung. + Khả năng, năng lực của mỗi người: + Các yấu tổ bên ngoài. Gồm các yếu tố không xuất phát từ bản thân người lao động mà có thể từ các tác động xung quanh họ hay là các yếu tố mang tính chất khách quan: ~ Các yếu tổ thuộc về công việc. + Tính hấp dẫn của công việc: Tính hấp dẫn của công việc tạo nên sự thoả mãn đối với công việc của người lao động.
Sự thoả mãn sẽ được thể hiện ở thái độ của người đó trong quá trình làm việc. Tính hắp dẫn của công việc là một khái niệm khá rộng, đối với người lao động nó không chỉ là một công. việc như mong muốn mà nó còn là sự kiểm soát đối với công việc, sự ủng hộ của lãnh đạo trong quá trình làm việc, những phần thưởng, trợ cấp đối với công việc. Tất cả những vấn đề này có tác dụng tạo động lực cho người lao động trong quá trình làm việc.
Khi người lao động nhận được công việc phù hợp với khả năng, sở trường của họ thì họ sẽ phát huy năng lực làm việc của họ một cách tối đa dù những điều kiện dù bình thường nhất. Nhà quản trị cần dựa vào những đặc điểm tâm lý cá nhân, tính cách của người lao động sắp xếp công việc cho phù hợp với họ. Những công việc có tính thách thức sẽ 15 là động cơ tốt cho người lao động. Người lao động trong doanh nghiệp sẽ cảm.
thấy thoả mãn, thoải mái hơn khi chính sách doanh nghiệp như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi phù hợp với nhu cầu của họ.