phần mở đầu và kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, hình vẽ và tài liệu tham khảo, luận văn được chia bố cục thành 3 chương. Chương Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp do cơ quan thuế thực hiện. Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp. tại Chỉ cục Thuế quận Cẩm Lệ.
Chương 3: Các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chỉ cục Thuế quận Cẩm Lệ. TÔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. 'Công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chỉ cục Thuế quận Cam Lệ tử trước. đến nay chưa có ai nghiên cứu.
Trước khi nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tìm hiểu một số nội dung của đề tài được nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài *Đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” - Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Da Nẵng ( Tác giả. Phạm Hữu Trung -năm 2006) Sau khi khảo sát để tài của tác giả Phạm Hữu Trung, tác giả luận văn rút ra một số kết qua: Dé tai đã nêu ra thực trạng kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế TNDN. và đang được áp dụng tại Cục thuế Đà Nẵng vả Chỉ cục Thuế Cẩm Lệ. Tuy nhiên đề tài còn một số hạn chế, cằn bỏ sung hoàn thiện như: Đi tượng kiểm.
soát thuế của đề tài nghiên cứu là tất cả các loại hình sở hữu vốn của doanh. nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tr nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh); loại hình và quy mô doanh nghiệp (lớn, vừa và nhỏ.) trong khi đối tượng quản lý thuế tại các Chỉ cục thuế quận, huyện trong đó có Chỉ cục Thuế Cảm Lệ là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ. Để kiểm soát thuế TNDN có hiệu quả thì cần có biện pháp, giải pháp kiểm. soát khác nhau; giải pháp xác định các hành vi trốn thuế TNDN phổ biến tại thời điểm năm 2006, đến nay không phát huy hiệu quả, do các loại hình hoạt động kinh doanh đã phát triển không ngừng, nhiều hành vi trốn thuế TNDN.
mới và tỉnh vi, khó phát hiện; giải pháp sử dụng kỹ thuật phân tích rủi ro trong việc lập kế hoạch thanh tra thuế TNDN không còn phủ hợp vì một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro như hiệu quả kinh doanh, thanh toán qua ngân hàng .không sử dụng được ứng dụng phần mềm quản lý thuế hiện nay. Trong khi số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng, đặc biệt các doanh nghiệp. nhỏ, vừa nhưng nguồn nhân lực lại thiếu. * Đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” - Luận văn Thạc sỹ kinh.
thuế để tập trung nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chỉ ngày càng tăng. ~ Kiểm soát thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, là một công cụ quan trọng để góp phần tạo sự công bằng trong thực. hiện nghĩa vụ thuế. ~ Kiểm soát thuế khi nhà nước thực hiện các công cụ điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế (ví dụ: kiểm soát giá bán, giá thành sản xuất) và đời sống.
Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, pháp luật thuế còn có vai trò quan trọng trong việc điều ti vĩ mô đối với nền kinh tế. Điều 26 Hiển pháp năm 1992 ghỉ nhận: Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách. Là một bộ phận của hệ thống pháp luật Việt Nam, pháp luật thuế đóng vai tr là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Thông qua ban hành và thực hiện pháp luật thuế, Nhà nước.
thể chế hoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng xã hội. Thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước chủ động can thiệp đến cung - cầu của nền kinh tế. Sự tác động của Nhà nước để điều chỉnh cung - cầu của nền kinh tế một cách hợp lý sẽ có tác động. lớn đến sự ôn định và tăng trưởng kinh tế.
Bằng các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước tác động tích cực đến cung - cầu của nền kinh tế trong tắt cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Điều tiết tiêu dùng là hoạt động quan trọng của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường. Thông qua các quy định của pháp luật về kiểm tra thuế, Nhà nước tác động đến các quan hệ tiêu dùng của xã hội. Nhằm hạn chế việc tiêu dùng đối với một số hàng hóa, dich vụ, Nhà nước tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu.đối với việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng các loại hang hóa đó, ~ Kiểm soát thuế khi nhà nước thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và khuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quy định khuyến khích hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu đối với một số hàng hóa.
Sự khuyến khích hoặc hạn chế này thể hiện tập trung ở biểu thuế áp dụng có tính chất phân biệt đối với các loại hàng hóa xuất nhập khâu. Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Thông qua pháp. luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực của đắt nước trong việc điều chỉnh cung - cầu và cơ cấu kinh tế.
~ Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội. Hệ thống pháp. luật thuế được áp dụng thống nhất chung cho các thành phần kinh tế, các tằng. lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình ding và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thể nhân và pháp nhân.
Sự bình đẳng và công bằng được. thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân. thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau, đám. 'bảo sự bình đẳng và công bằng.
Tóm lại, thông qua việc kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà nước tác động tích cực trong thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển trên cơ. sở sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, tai sản quốc gia, góp phần điều chinh cơ. cấu kinh tế. Từ vai trò của thuế cho thấy, kiểm soát thuế là cần thiết quan trọng để quản lý nhà nước nói chung, quản lý thuế nói ng.
Để kiểm soát được người nộp thuế trong việc tuân thủ pháp luật thuế, cơ quan thuế cần có. hệ thống pháp lý, quy trình nghiệp vụ bắt buộc chung áp dụng trên toàn Ngành để đảm bảo người nộp thuế thực hiện. Qua các quy trình đó, cơ quan thuế kiểm soát được nguồn thu thuế từ việc thanh, kiểm tra người nộp thuế và thực hiện thống nhất trong nội bộ Ngành. Khdi nigm ve kiém sodt thué thu nhap doanh nghiệp Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế; kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự nhất định, ngày 29 tháng 5 năm 2008 Tổng cục thuế đã ban hành Quyết định số 528/QĐ-TCT ban hành quy trình kiểm tra thuế, theo đó: “Kiểm tra thuế là xác định tính đây đủ, chính xác các thông tin, tài liệu trong hỗ sơ thuế nhằm đánh giá sự.
tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở của người nộp thuế”. Từ chức năng nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra thuế và nội dung thuế thu. nhập doanh nghiệp, các căn cứ tính thuế cũng như chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp chính là việc kiểm tra, kiểm soát để xác định tính đầy đủ, chính xác số thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp như: Xác inh doanh thu tính thuế TNDN, các khoản chỉ phí hợp lý được trừ và không được trừ; các khoản lỗ; các khoản thu nhập khác; việc áp dụng thuế suất; xác định chế độ ưu đãi miễn giảm thuế, giãn thuế.
Hoạt động kiểm soát thuế TNDN cia co quan thué duge mé ta (xem hinh 1. Căn cứ pháp lý Kiểm soát - Luật thuê TNDN và văn CƠ QUAN THUÊ, bản hướng dẫn. > „1 - Quy trình Thanh, kiểm tra thuế Hình 1.1: Mô hình kiếm soát thuế TNDN b. Vai trò của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Kiểm soát thuế nói chung, kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng có vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế.
~ Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp giúp CQT kiểm soát các căn cứ tính thuế như kiểm soát việc kê khai doanh thu chịu thuế, thu nhập tính thuế, kiểm soát áp dụng thuế suất, chính sách wu đãi miễn giảm, chuyển lỗ ~ Phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp. ~ Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp để đánh thuế công bằng, hợp. lý nghĩa vụ thuế giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp. Đặc điểm kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp "Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN.
Các yếu lẻ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: doanh thu. chịu thuế TNDN; chi phí được trừ gồm chi phí gián tiếp, chi phi trực tiếp, chi phí phân bổ; thuế suất áp dụng; chính sách miễn giảm. Do vậy, kiểm soát thuế. thu nhập doanh nghiệp có đặc điểm riêng như sau: ~ Khác với kiểm soát thuế GTGT là kiểm soát doanh thu, doanh thu.
chịu thuế GTGT. Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp phải kiểm soát toàn diện từ doanh thu chịu thuế, chỉ phí hoạt động sản xuất kinh doanh (nguyên, nhiên vật liệu, khấu hao, tiền lương .) đến chính sách miễn giảm theo dự án đầu tư, theo lĩnh vực, ngành nghề hay địa bàn kinh doanh.