CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIÊM SOÁT CÁC. KHOẢN THU THUÊ XUẤT NHẬP KHẨU 9 1. LY LUAN CHUNG VE KIEM SOAT.1, Khai nigm về kiểm soát 9 1.
Vai trò của kiểm soát. Phân loại kiểm soát " 1. NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THUÊ XNK. Khái niệm về thuế và thuế XNK.
Các loại thuế và thu khác đối với hàng hóa XNK. Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa XNK.4, Thai điểm tính thế, tỷ giá tính thuế và thời hạn nộp thuế XNK. Quy trình kế khai và nộp thuế XNK qua ec quan HQ. NOI DUNG KIEM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUÊ Ở CƠ QUAN HQ.
Kiểm soátkê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan Is 1. Kiểm soát thu nộp thuế XNK. Kiểm soát các khoản nợ thuế XNK. Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK.24 KET LUAN CHƯƠNG | 30 CHUONG 2.
THYC TRANG KIEM SOAT CAC KHOAN THU THUE XUAT NHAP KHAU TAT CUC HAI QUAN TP. TÔ CHỨC BỘ MÁY KIÊM SOÁT THUÊ XNK TẠI CỤC HQ TP ĐÀ. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Cục HQ TP Đà Nẵng. Đội ngũ công chức kiếm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ.
Hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát các khoản thu thuế XNK. THỰC TRANG KIỀM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUÊ XNK TẠI CỤC HQ THÀNH PHO DA NANG 47 2.1 Kiểm soát kê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan.2 Kiểm soát thu nộp thuế XNK, 56 2. Kiém soát các khoản nợ thuế XNK. Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ và thanh tra thué XNK61 2.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIÊM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUÊ. XNK TẠI CỤC HQ THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG. Những mặt đạt được. Những mặt hạn chế 69 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIÊM SOÁT CÁC KHOẢN THỦ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HÃI QUAN THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG 7 3. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.1 Tình hình gian lận thuế đối với hàng hóa XNK. Mục tiêu của Cục HQ TP Đã Nẵng. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIÊM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUÊ XNK TẠI CỤC HQ TP ĐÀ NẴNG T6 3.
Giải pháp tăng cường kiểm soát ở khâu làm thủ tục thông quan. Giải pháp tăng cường kiểm soát ở khâu quản lý thu nộp thuế và kiểm soát nợ thuế 81 3. Giải pháp tăng cường kiểm soát ởkhâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK: 87 3. Giải pháp tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế thông qua hoàn thiên thông tin phục vụ áp dụng QLRR.
Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan. Kiến nghị với Lãnh đạo Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG3 99 KET LUAN. 100 ĐANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO 102 QUYẾT ĐỊNH GIÁO ĐÈ TÀI (bản sao) DANH MUC CAC CHU VIET TAT CCTTHC “Cải cách (hủ tục hành chính DN Doanh nghiệp GTI0 Hệ thống thông tin quán lý dữ liệu giá tính thuế GTGT Giá tị gia tăng nọ Hải quan kB Kho bạc KTTTT Kế toán thuế tập trung. KISTQ Kiểm trả sau thông quan NK "Nhập khẩu NSNN Ngân sách nhà nude NKHQ Người khai hải quan NNT Người nộp thuế NH Ngân hàng, Qur Quản lý thuế QLRR “Quản lý rủ ro TK “Tờ khai TT “Thông tư TP Thành phố TCTD.
“Tổ chức tín dụng XNK: “Xuất nhập khẩu XK Xuất khâu 'VNACCS/VCIS ___ Hệ thống thông quan hàng hóa tự động và Cơ chế một cửa quốc gia DANH MUC CAC BANG Tin bing Trang hiệu 2. [Số lượng và tình độ công chức tại Cục HQ TP Đà Nẵng 3% năm 2014 2⁄2. [Tư lượng công chức thực hiện kiểm soát các Khoản thụ thuế | -40 XNK tai Cue HQ TP Da Ning 23. | Bằng mồ tà kiểm tra thông tn Khai báo thuế ở bước kiếm ta | 50 hd so HQ 2A, | Bang md ta kigm tra thong tn khai báo thuế ở bước kiểm ta | 53 thực tế hàng hoa 25: [Kết quả phân luỗng kiểm tra wong năm 2013-2014 = 26, [Số liệu vĩ phạm được phát hiện ở khâu thông quan năm 3 2013-2014 2:7.
| Bũng kề gy nộp tiên nhận từ KB sĩ 2:8. | Bằng báo cáo chỉ tiết nợ thuế quả hạn sĩ 3. | Man hình ghỉ nhận số thuế trước miễn giảm trên TK HQ 77 32. [Mănhinh tra cửu thông ta Thu thuế của TK phục vụ thông | 78 kê trên Hệ thống KTTTT 3.
[Mồ hình quản lý tuân thủ của HQ đổi với DN oT DANH MUC CAC HÌNH Số hiệu 'Tên hình Trang 1. [Quy trình thi tue IQ điện từ theo hệ thông. [Quy trình kêkhai và nộp thuế XNK 7 13. | Cae bude kigm tra khai thé 6 Khu Tam tha tye thong quan | T9 14 [So d0 kigm soat thu thud XNK 2 TS, | Sod® kidm soat ng thus XNK 23 16.
|Sodd quy trinh RTSTO 35 17. [Quy trình thanh tra huếXNK 28 ZI. [Sơ đồ bộ máy tô chức Cục HQ TP Đà Nẵng 3T 22 _ [Môhình hoạt động của các bộ phận chúc năng thuộc Cục | 35 HQ TP Đà Nẵng 23 | Trinh tw thi tye Kidm soat cde Khodn thu thué XNK tai] 36 các bộ phân chức năng thuộc Cue HQ TP Ba 24. [Môhình tổng quan về Hệ thông xử lý dữ liệu a VNACCS/VCIS 25.
[Sơ đỗ thu thập, xử lý và trao đôi thông tì kế toán, 45 khoản thu thuế XNK giữa Hệ thống KTTTT và Hệ thống VNACCS/VCIS 26. | Mãnhình kiếm tra chỉ tết TK HỌ trên Hệ thông 48 'VNACCS/VCIS 27. [Sơđỗhạchtoán thuế XNK ở Cục HỌ Thành phd Da 36 Ning 3T. [Sơđỗ kế toán nghiệp vụ thu thuê XNK qua NIT uw 3.
[Sơ đỗ hạch toán số tiên thuế được miễn, giảm $6 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành HQ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa XK, NK. Thực hiện nhiệm vụ đó, ngành HỌ đã không ngừng phấn cđầu đạt mục tiêu thu nộp ngân sách hing năm. Năm 2014, tỷ trọng thu NSNN của thuế XK, thuế NK lần lượt chiếm 4.8% và 26,8% trong tổng thu về thuế của cơ quan HQ; tỷ trong thu từ hoạt đông XNK từ 19,7% lên 23,4% so với dự toán tổng thu cân đối NSNN năm 2014.
Trong đó, Cục HQ TP Đà Nẵng trong năm 2014 cũng góp phần không nhỏ trong thực hiện nhiệm vụ thu, nộp 'NSNN năm 2014, cụ thể: số thu nộp NSNN trên 2.500 tỷ đồng, tăng 12,7% so với dự toán, vượt 20,9% so với năm 2013. “Qua trên cho thấy, các khoản thu thuế XK, NK đồng góp không nhỏ trong cơ cầu nguồn thu cho NSNN. ‘Cling vai tiễn trình hội nhập kinh tế toàn cẳu, hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đã có những cái cách theo hướng khuyến khích đầu tư và tự do hóa thương mại. Nhưng, chính điều này cũng là nguyên nhân dẫn in suy.
giảm nguồn thu thuế như: ~ Thực hiện cắt giảm thuế theo các lộ trình đã cam kết. Thuế suất thuế 'NK sẽ lần lượt giảm dẫn theo lộ trình đã cam kết. Đây là nguyên nhân làm giảm khoản thu thuế XNK khi thực hiện các Hiệp định song phương và đa phương. - Thủ tục HQ theo hướng đơn giản, minh bạch, công khai, thời gian thông quan nhanh hơn, như triển khai thực hiện thủ tục HỢ điện tử (heo mô.
hình thông quan hàng hóa tự động VNACCS/VCIS. Áp lực về thời gian thông ‘quan nhanh làm cho việc kiểm tra, rà soát tại khâu nghiệp vụ thông quan có thiểu sốt, làm thất thu thuế. Tỉ lệ thông quan luồng xanh tăng cũng tạo ra cơ: hội cho các doanh nghiệp xuất khống sản phẩm nhằm chiếm đoạt tiền thuế giá tr gia tăng hoặc tiêu thụ nguyên li sản phẩm NK trong thị trường nội địa Bén cạnh đó, các chế ộ chính sách về miễn, giảm, ga hạn thuế XK, NK để thúc đây đầu tư phát triển như miễn thuế đối với hàng hóa gia công, ân hạn thời gian nộp thuế 275 ngày đối với hàng hóa NK để sản xuất hàng XK; điều này cũng có thể dẫn đến thất thu thuế khỉ người nộp thuế cổ tình lợi dụng các chính sách này để gian lận. Ý thức trong việc chấp hành nghĩa vụ về thu của đối tượng tham gia vào hoạt động XNK chưa cao, nên luôn tìm cách gian lận, trốn thuế, ‘ing là nguyên nhân dẫn đến thất thu th “Trước yêu cầu di cơ quan HQ nói chung và Cục HỌ TP Đà Nẵng nói viếng, muốn thực hiện tố nhiệm vụ thụ thuế trong các đi kiện khó khăn nói trên và dap ứng yêu cầu CCTTHC như đơn giản hóa thủ tục trong tắt cả các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính, cần phải rà soát các bước nghiệp vụ, không ngừng tim kiểm các giải pháp để kiểm soát chặt chẽ các khoản thu thuế “XNK.
Do đó, tác giả đã chọn tài “Tăng cường kiểm soái các Khoản thư thuê xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Đà Nỗi „ làm để tài nguyên cứu cho La hà văn tốt nghiệp, 2. Mục tiêu nghiên cứu “Trên cơ sở lý luận về kiểm soát quản lý, quy định vẻ thủ tục hai quan; quy định về quản lý thuế và kế toán thuế đối với hàng hóa XK, NK; mô hình thi tue hai quan điện tử theo hệ thống thông quan hàng hóa tư động (hệ thống 'VNACCS/VCIS), mục tiêu nghiên cứu để tài này là: ~ Đánh giá thực trạng kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ 'TP Đà Nẵng, từ đó chỉ ra những hạn chế cần phải khắc phục để tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế XNK; ~ Đề xuất một số giái pháp tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế XNK, chồng thất thu NSNN đối với lĩnh vực thuế XK, NK tại Cục HQ TP Đà Nẵng 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đổi trượng nghiên cửu là hoạt động kiểm soát các khoản thu thud XK, NK tại Cục HQ TP Đà Nẵng Phạm vi nghiên cứu là Cục HQ TP Đà Nẵng trong giai đoạn năm 2013.
Đặc biệt là giai đoạn áp dụng mô hình thủ tục hải quan điện tir theo ‘hé thống thông quan hàng hóa tự động (hệ thống VNACCS/VCIS). Phương pháp nghiên cứu Dựa trên cơ sở trao đổi với công chức thực hiện nghiệp vụ liên quan cđến các khoản thu thuế XNK tại các đơn vị, kết hợp với các phương pháp mô tả, phân tích, đối chiếu so sánh và tổng hợp để phân tích thực trạng kiểm soát các khoăn thu thuế XNK, lâm cơ sở để đua ra các giải pháp tăng cường công tác này tại Cục HQ TP Đà Nẵng §. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cũa đề ti ~ Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vẫn để cơ bin vé thué XK, NK và về kiểm soát các khoản thu thuế XNK trong éu kign hiện nay.