Luận văn thạc sĩ: Tăng cường kiểm soát thu thuế XNK tại Cục Hải quan Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích kiểm soát thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan Đà Nẵng, đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6. Kết cấu của Luận văn

7. Tổng quan tài liệu

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT

1.1.1. Khái niệm về kiểm soát

1.1.2. Vai trò của kiểm soát

1.1.3. Phân loại kiểm soát

1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THUẾ XNK

1.2.1. Khái niệm về thuế và thuế XNK

1.2.2. Các loại thuế và thu khác đối với hàng hóa XNK

1.2.3. Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa XNK

1.2.4. Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế và thời hạn nộp thuế XNK

1.2.5. Quy trình kê khai và nộp thuế XNK qua cơ quan HQ

1.3. NỘI DUNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ Ở CƠ QUAN HQ

1.3.1. Kiểm soát kê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan

1.3.2. Kiểm soát thu nộp thuế XNK

1.3.3. Kiểm soát các khoản nợ thuế XNK

1.3.4. Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP. ĐÀ NẴNG

2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KIỂM SOÁT THUẾ XNK TẠI CỤC HQ TP ĐÀ NẴNG

2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Cục HQ TP Đà Nẵng

2.1.2. Đội ngũ công chức kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ

2.1.3. Hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát các khoản thu thuế XNK

2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XNK TẠI CỤC HQ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2.1. Kiểm soát kê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan

2.2.2. Kiểm soát thu nộp thuế XNK

2.2.3. Kiểm soát các khoản nợ thuế XNK

2.2.4. Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XNK TẠI CỤC HQ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.3.1. Những mặt đạt được

2.3.2. Những mặt hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Tình hình gian lận thuế đối với hàng hóa XNK

3.1.2. Mục tiêu của Cục HQ TP Đà Nẵng

3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUẾ XNK TẠI CỤC HQ TP ĐÀ NẴNG

3.2.1. Giải pháp tăng cường kiểm soát ở khâu làm thủ tục thông quan

3.2.2. Giải pháp tăng cường kiểm soát ở khâu quản lý thu nộp thuế và kiểm soát nợ thuế

3.2.3. Giải pháp tăng cường kiểm soát ở khâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK

3.2.4. Giải pháp tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế thông qua hoàn thiện thông tin phục vụ áp dụng QLRR

3.3. Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan

3.4. Kiến nghị với Lãnh đạo Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

Tóm tắt

I. Toàn cảnh kiểm soát thu thuế XNK tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng

Hoạt động kiểm soát các khoản thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng là một chức năng quản lý trọng yếu, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN). Luận văn của tác giả Võ Lê Trúc Giang đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác này, đặc biệt trong bối cảnh ngành Hải quan đang đẩy mạnh cải cách và hiện đại hóa. Kiểm soát không chỉ là việc giám sát, đo lường mà còn là quá trình điều chỉnh hoạt động để đảm bảo các mục tiêu và kế hoạch thu thuế được thực thi hiệu quả. Theo tài liệu, vai trò của kiểm soát giúp nhà quản lý đối phó với sự thay đổi của môi trường, ngăn chặn sai phạm, đảm bảo thực thi quyền lực và hoàn thiện các quyết định quản lý. Trong lĩnh vực hải quan, công tác này bao trùm toàn bộ quy trình từ khi doanh nghiệp kê khai thuế cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế, bao gồm cả các hoạt động hậu kiểm như kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) và thanh tra thuế. Mục tiêu chính là thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thuế XNK vào NSNN, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại nhưng vẫn phải quản lý chặt chẽ để chống thất thu. Quy trình này đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chức năng, từ khâu làm thủ tục thông quan, kế toán thuế, quản lý nợ cho đến các đơn vị thanh tra, kiểm tra chuyên sâu, tất cả đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và quy trình nghiệp vụ do ngành ban hành.

1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động kiểm soát thuế hải quan

Theo giáo trình Quản lý học, "Kiểm soát là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo thực hiện theo kế hoạch". Trong quản lý nhà nước về hải quan, kiểm soát thuế là công cụ thiết yếu để phát hiện sai sót và có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Hoạt động này giúp đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật về thuế, ngăn chặn các hành vi gian lận thuế. Vai trò của kiểm soát được thể hiện qua bốn khía cạnh chính: giúp nhà quản lý đối phó với thay đổi của môi trường kinh tế; ngăn chặn các sai phạm tiềm ẩn trong quá trình khai báo và nộp thuế; đảm bảo thực thi quyền lực của cơ quan hải quan; và cuối cùng là hoàn thiện các quyết định quản lý, chính sách thuế trong tương lai. Việc kiểm soát hiệu quả góp phần ổn định nguồn thu NSNN, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và minh bạch.

1.2. Nội dung kiểm soát các khoản thu thuế tại cơ quan hải quan

Nội dung kiểm soát các khoản thu thuế xuất nhập khẩu được thực hiện qua nhiều khâu nghiệp vụ liên tiếp. Thứ nhất là kiểm soát kê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan, bao gồm kiểm tra tính chính xác của các căn cứ tính thuế như tên hàng, mã số, trị giá, và thuế suất. Thứ hai là kiểm soát quá trình thu nộp thuế XNK, đảm bảo doanh nghiệp nộp thuế đúng hạn và số tiền được chuyển vào NSNN đầy đủ. Thứ ba là kiểm soát các khoản nợ thuế XNK, theo dõi, phân loại và áp dụng các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ. Cuối cùng là kiểm soát thu thuế ở khâu hậu kiểm, thông qua hoạt động KTSTQ và thanh tra thuế để phát hiện các sai phạm có chủ đích hoặc sai sót chưa được tìm thấy ở khâu thông quan. Mỗi nội dung đều có quy trình và tiêu chuẩn riêng, được thực hiện bởi các bộ phận chuyên trách tại Cục HQ TP Đà Nẵng.

II. Thách thức trong kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại Đà Nẵng

Công tác kiểm soát các khoản thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng đối mặt với nhiều thách thức đáng kể, xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng buộc Việt Nam phải thực hiện cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại, trực tiếp làm giảm nguồn thu từ thuế XNK. Đồng thời, áp lực cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, đặc biệt với việc triển khai hệ thống VNACCS/VCIS, đã tạo ra những kẽ hở. Tỷ lệ tờ khai luồng xanh tăng cao, đồng nghĩa với việc miễn kiểm tra chi tiết, có thể bị các đối tượng lợi dụng để thực hiện hành vi gian lận thuế. Về chủ quan, ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người nộp thuế chưa cao, luôn tìm cách khai sai tên hàng, mã số, trị giá để trốn thuế. Bên cạnh đó, luận văn cũng chỉ ra những hạn chế trong bộ máy tổ chức và chất lượng nguồn nhân lực. Dù đội ngũ công chức có trình độ đại học cao, nhưng phần lớn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực chiến. Việc luân chuyển công tác định kỳ tuy giúp ngăn ngừa tiêu cực nhưng cũng làm gián đoạn quá trình tích lũy chuyên môn sâu. Hệ thống thông tin dù hiện đại nhưng đôi khi vẫn chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu trao đổi, phân tích dữ liệu phục vụ quản lý rủi ro (QLRR), gây khó khăn cho việc kiểm soát.

2.1. Hạn chế từ chính sách và áp lực từ thủ tục hải quan điện tử

Việc thực hiện các cam kết quốc tế về cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu là một thách thức lớn, làm suy giảm nguồn thu NSNN. Bên cạnh đó, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử theo hệ thống VNACCS/VCIS dù mang lại nhiều lợi ích về thời gian và sự minh bạch, nhưng cũng đặt ra áp lực lớn cho công tác kiểm tra. Áp lực thông quan nhanh khiến việc rà soát hồ sơ tại khâu nghiệp vụ có thể thiếu sót, tạo cơ hội cho doanh nghiệp khai báo không trung thực. Tỷ lệ phân luồng xanh (miễn kiểm tra) tăng lên cũng là một rủi ro tiềm tàng, đòi hỏi công tác quản lý rủi ro và hậu kiểm phải được tăng cường mạnh mẽ hơn để bù đắp.

2.2. Tình hình gian lận thuế và ý thức tuân thủ của doanh nghiệp

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thất thu thuế là ý thức tuân thủ của người nộp thuế chưa cao. Nhiều doanh nghiệp cố tình lợi dụng các chính sách ưu đãi như miễn, giảm, gia hạn thuế để gian lận. Các hành vi phổ biến bao gồm khai sai tên hàng, mã số HS, trị giá tính thuế, hoặc xuất xứ hàng hóa để hưởng thuế suất thấp hơn. Luận văn chỉ rõ, tình trạng này không chỉ gây thất thu cho NSNN mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Việc phát hiện và xử lý các hành vi gian lận thuế đòi hỏi cán bộ hải quan phải có trình độ chuyên môn cao và sự hỗ trợ hiệu quả từ hệ thống công nghệ thông tin.

2.3. Những tồn tại về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực hải quan

Theo số liệu năm 2014, phần lớn công chức tại Cục HQ TP Đà Nẵng có trình độ đại học trở lên (chiếm hơn 79%), nhưng nhiều người còn trẻ và ít kinh nghiệm. Trong khi đó, quy định luân chuyển cán bộ không quá 3 năm tại một vị trí công tác, mặc dù có tác dụng phòng ngừa tiêu cực, nhưng lại ảnh hưởng đến việc xây dựng một đội ngũ chuyên gia có chuyên môn sâu trong các lĩnh vực phức tạp như phân loại hàng hóa hay xác định trị giá. Điều này tạo ra một "khoảng trống kinh nghiệm", ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động kiểm soát các khoản thu thuế xuất nhập khẩu.

III. Giải pháp tăng cường kiểm soát thu thuế XNK ở khâu thông quan

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát các khoản thu thuế xuất nhập khẩu, luận văn đề xuất các giải pháp tập trung ngay từ khâu đầu tiên và quan trọng nhất: thủ tục thông quan. Đây là "cửa ải" đầu tiên để ngăn chặn các hành vi khai báo sai, gian lận nhằm trốn thuế. Giải pháp cốt lõi là hoàn thiện và khai thác tối đa hiệu quả của hệ thống VNACCS/VCIS, đặc biệt là cơ chế phân luồng tự động dựa trên quản lý rủi ro (QLRR). Cần liên tục cập nhật, bổ sung các tiêu chí rủi ro vào hệ thống, dựa trên phân tích dữ liệu lịch sử và thông tin nghiệp vụ, để tăng tỷ lệ phát hiện các tờ khai có dấu hiệu vi phạm. Thay vì kiểm tra dàn trải, cần tập trung nguồn lực vào các tờ khai luồng vàng và luồng đỏ, nơi rủi ro cao nhất. Song song đó, việc nâng cao chất lượng kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa là yếu tố quyết định. Cán bộ công chức cần được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích hồ sơ, nhận diện các dấu hiệu bất thường về trị giá, mã số, xuất xứ. Hoạt động kiểm tra thực tế hàng hóa không chỉ dừng ở việc đối chiếu số lượng, mà cần đi sâu vào việc xác định đúng bản chất, thành phần hàng hóa để áp mã HS và thuế suất chính xác, ngăn chặn tình trạng thất thu thuế XNK.

3.1. Nâng cao hiệu quả phân luồng tờ khai qua hệ thống VNACCS VCIS

Hệ thống VNACCS/VCIS là công cụ trung tâm trong hiện đại hóa hải quan. Để tăng cường kiểm soát, cần tối ưu hóa chức năng phân luồng tự động. Giải pháp là xây dựng và cập nhật liên tục bộ tiêu chí quản lý rủi ro chi tiết, bao gồm các thông tin về doanh nghiệp (lịch sử tuân thủ), mặt hàng (rủi ro cao về trị giá, mã số), tuyến đường vận chuyển. Việc áp dụng hiệu quả QLRR sẽ giúp hệ thống tự động nhận diện và chuyển các tờ khai có nguy cơ gian lận cao sang luồng vàng, đỏ để kiểm tra kỹ, trong khi vẫn đảm bảo thông quan nhanh cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật.

3.2. Tối ưu hóa việc kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa

Đối với các tờ khai luồng vàng và đỏ, chất lượng kiểm tra là yếu tố sống còn. Cần tăng cường kiểm tra các nội dung khai báo dễ bị sai phạm như trị giá tính thuế, mã số hàng hóa và mức thuế suất. Cán bộ kiểm tra phải đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên tờ khai với các chứng từ gốc và cơ sở dữ liệu giá của ngành. Khi kiểm tra thực tế hàng hóa, cần chú trọng lấy mẫu để phân tích, giám định đối với các mặt hàng phức tạp, dễ khai báo sai để hưởng thuế suất thấp. Việc lập biên bản chi tiết và ra quyết định ấn định thuế khi phát hiện sai phạm phải được thực hiện kiên quyết, đúng quy định để đảm bảo tính răn đe.

IV. Tăng cường kiểm soát thu nộp thuế và quản lý nợ thuế XNK

Sau khâu thông quan, việc kiểm soát các khoản thu thuế xuất nhập khẩu chuyển sang giai đoạn theo dõi thu nộp và quản lý nợ. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiện đại hóa và phối hợp chặt chẽ trong quy trình này để đảm bảo tiền thuế được nộp vào NSNN đầy đủ và đúng hạn. Một giải pháp trọng tâm là đẩy mạnh thanh toán điện tử và kết nối thông tin giữa cơ quan hải quan với hệ thống Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại. Sự kết nối này giúp cập nhật tức thời tình trạng nộp thuế của doanh nghiệp, làm cơ sở để hệ thống tự động thông quan hàng hóa và giảm thiểu sai sót thủ công. Đối với công tác quản lý nợ thuế XNK, cần có một quy trình kiểm soát chặt chẽ. Giải pháp được đề xuất là phải thực hiện phân loại nợ một cách khoa học (nợ trong hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi) để có biện pháp xử lý phù hợp. Cần chủ động gửi thông báo nhắc nợ trước hạn, và khi nợ quá hạn, phải kiên quyết áp dụng các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế theo đúng trình tự pháp luật, như trích tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc dừng làm thủ tục hải quan. Việc công khai danh sách doanh nghiệp chây ì nợ thuế cũng là một biện pháp hiệu quả để nâng cao ý thức tuân thủ của cộng đồng doanh nghiệp tại Cục HQ TP Đà Nẵng.

4.1. Hiện đại hóa quy trình thu nộp thuế qua ngân hàng và kho bạc

Quy trình thu nộp thuế cần được tự động hóa tối đa. Việc kết nối thông suốt giữa Hệ thống Kế toán thuế tập trung của Hải quan với các ngân hàng và Kho bạc cho phép dữ liệu nộp thuế được truyền nhận theo thời gian thực. Điều này không chỉ giúp thanh khoản nợ cho doanh nghiệp một cách nhanh chóng, tạo điều kiện thông quan ngay lập tức mà còn giúp bộ phận kế toán thuế của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng dễ dàng theo dõi, đối chiếu và tổng hợp số thu, giảm thiểu rủi ro thất lạc chứng từ hay sai sót trong hạch toán.

4.2. Biện pháp theo dõi phân loại và đôn đốc thu hồi nợ thuế

Quản lý nợ thuế XNK hiệu quả đòi hỏi một quy trình bài bản. Đầu tiên, cần thường xuyên rà soát, phân loại các khoản nợ thành các nhóm: nợ trong hạn, nợ quá hạn dưới 90 ngày, và nợ quá hạn trên 90 ngày (thuộc đối tượng cưỡng chế). Với mỗi nhóm, cần xây dựng kế hoạch thu nợ cụ thể. Các biện pháp bao gồm: gửi thông báo đôn đốc, mời doanh nghiệp đến làm việc, và cuối cùng là áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Sự quyết liệt và tuân thủ đúng quy trình sẽ giúp thu hồi nợ đọng, giảm thiểu thất thu cho NSNN.

V. Giải pháp cho khâu KTSTQ và thanh tra thuế xuất nhập khẩu

Hoạt động kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) và thanh tra thuế là chốt chặn cuối cùng và quan trọng nhất trong chu trình kiểm soát các khoản thu thuế xuất nhập khẩu, giúp truy thu các khoản thuế bị bỏ sót hoặc cố tình gian lận. Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác hậu kiểm tại Cục HQ TP Đà Nẵng. Giải pháp nền tảng là phải áp dụng triệt để phương pháp quản lý rủi ro (QLRR) để lựa chọn đối tượng kiểm tra. Thay vì kiểm tra ngẫu nhiên, cần tập trung vào các doanh nghiệp, mặt hàng, lĩnh vực có rủi ro cao dựa trên phân tích thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu hải quan và các nguồn bên ngoài. Việc này giúp sử dụng nguồn lực hiệu quả và tăng khả năng phát hiện vi phạm. Đồng thời, cần cải tiến quy trình thực hiện KTSTQ và thanh tra theo hướng chuyên nghiệp hơn. Cụ thể, trước khi kiểm tra, phải thu thập và phân tích kỹ lưỡng thông tin để xác định rõ phạm vi, nội dung cần tập trung. Trong quá trình kiểm tra tại doanh nghiệp, cần thực hiện đúng quy trình, lập biên bản chặt chẽ, và đưa ra kết luận có căn cứ pháp lý vững chắc. Kết quả của các cuộc KTSTQ và thanh tra không chỉ giúp truy thu thuế XNK mà còn phải được tổng hợp, phân tích để rút kinh nghiệm, cập nhật lại tiêu chí rủi ro cho khâu thông quan, tạo thành một vòng lặp kiểm soát khép kín và ngày càng hoàn thiện.

5.1. Áp dụng quản lý rủi ro QLRR để lựa chọn đối tượng KTSTQ

Hiệu quả của KTSTQ phụ thuộc lớn vào việc lựa chọn đúng đối tượng. Việc áp dụng QLRR cho phép cơ quan hải quan xác định các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật dựa trên các tiêu chí như: tần suất thay đổi mã số hàng hóa, khai báo trị giá thấp bất thường so với dữ liệu rủi ro, hoặc có lịch sử vi phạm. Luận văn đề xuất Cục KTSTQ cần xây dựng các kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề đối với các mặt hàng, loại hình có rủi ro cao, thay vì chỉ kiểm tra đơn lẻ. Cách tiếp cận này giúp phát hiện các vi phạm mang tính hệ thống và có tác động lan tỏa rộng hơn.

5.2. Cải tiến quy trình thanh tra và xử lý kết quả sau thanh tra

Quy trình thanh tra thuế cần được thực hiện một cách bài bản, từ khâu chuẩn bị, tiến hành đến kết luận. Đoàn thanh tra phải xây dựng kế hoạch chi tiết, phân công nhiệm vụ rõ ràng. Kết luận thanh tra phải chỉ rõ các sai phạm, xác định tính chất, mức độ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan. Quan trọng hơn, việc xử lý sau thanh tra phải được theo dõi chặt chẽ. Các quyết định ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính phải được ban hành kịp thời. Đồng thời, phải cập nhật thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp vào hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý rủi ro cho các lần nhập khẩu tiếp theo, đảm bảo tính phòng ngừa và răn đe.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIÊM SOÁT CÁC. KHOẢN THU THUÊ XUẤT NHẬP KHẨU 9 1. LY LUAN CHUNG VE KIEM SOAT.1, Khai nigm về kiểm soát 9 1.

Vai trò của kiểm soát. Phân loại kiểm soát " 1. NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THUÊ XNK. Khái niệm về thuế và thuế XNK.

Các loại thuế và thu khác đối với hàng hóa XNK. Căn cứ tính thuế đối với hàng hóa XNK.4, Thai điểm tính thế, tỷ giá tính thuế và thời hạn nộp thuế XNK. Quy trình kế khai và nộp thuế XNK qua ec quan HQ. NOI DUNG KIEM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUÊ Ở CƠ QUAN HQ.

Kiểm soátkê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan Is 1. Kiểm soát thu nộp thuế XNK. Kiểm soát các khoản nợ thuế XNK. Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK.24 KET LUAN CHƯƠNG | 30 CHUONG 2.

THYC TRANG KIEM SOAT CAC KHOAN THU THUE XUAT NHAP KHAU TAT CUC HAI QUAN TP. TÔ CHỨC BỘ MÁY KIÊM SOÁT THUÊ XNK TẠI CỤC HQ TP ĐÀ. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Cục HQ TP Đà Nẵng. Đội ngũ công chức kiếm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ.

Hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát các khoản thu thuế XNK. THỰC TRANG KIỀM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUÊ XNK TẠI CỤC HQ THÀNH PHO DA NANG 47 2.1 Kiểm soát kê khai thuế ở khâu làm thủ tục thông quan.2 Kiểm soát thu nộp thuế XNK, 56 2. Kiém soát các khoản nợ thuế XNK. Kiểm soát thu thuế XNK ở khâu KTSTQ và thanh tra thué XNK61 2.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIÊM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUÊ. XNK TẠI CỤC HQ THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG. Những mặt đạt được. Những mặt hạn chế 69 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIÊM SOÁT CÁC KHOẢN THỦ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HÃI QUAN THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG 7 3. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.1 Tình hình gian lận thuế đối với hàng hóa XNK. Mục tiêu của Cục HQ TP Đã Nẵng. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIÊM SOÁT CÁC KHOẢN THU THUÊ XNK TẠI CỤC HQ TP ĐÀ NẴNG T6 3.

Giải pháp tăng cường kiểm soát ở khâu làm thủ tục thông quan. Giải pháp tăng cường kiểm soát ở khâu quản lý thu nộp thuế và kiểm soát nợ thuế 81 3. Giải pháp tăng cường kiểm soát ởkhâu KTSTQ và thanh tra thuế XNK: 87 3. Giải pháp tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế thông qua hoàn thiên thông tin phục vụ áp dụng QLRR.

Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan. Kiến nghị với Lãnh đạo Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG3 99 KET LUAN. 100 ĐANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO 102 QUYẾT ĐỊNH GIÁO ĐÈ TÀI (bản sao) DANH MUC CAC CHU VIET TAT CCTTHC “Cải cách (hủ tục hành chính DN Doanh nghiệp GTI0 Hệ thống thông tin quán lý dữ liệu giá tính thuế GTGT Giá tị gia tăng nọ Hải quan kB Kho bạc KTTTT Kế toán thuế tập trung. KISTQ Kiểm trả sau thông quan NK "Nhập khẩu NSNN Ngân sách nhà nude NKHQ Người khai hải quan NNT Người nộp thuế NH Ngân hàng, Qur Quản lý thuế QLRR “Quản lý rủ ro TK “Tờ khai TT “Thông tư TP Thành phố TCTD.

“Tổ chức tín dụng XNK: “Xuất nhập khẩu XK Xuất khâu 'VNACCS/VCIS ___ Hệ thống thông quan hàng hóa tự động và Cơ chế một cửa quốc gia DANH MUC CAC BANG Tin bing Trang hiệu 2. [Số lượng và tình độ công chức tại Cục HQ TP Đà Nẵng 3% năm 2014 2⁄2. [Tư lượng công chức thực hiện kiểm soát các Khoản thụ thuế | -40 XNK tai Cue HQ TP Da Ning 23. | Bằng mồ tà kiểm tra thông tn Khai báo thuế ở bước kiếm ta | 50 hd so HQ 2A, | Bang md ta kigm tra thong tn khai báo thuế ở bước kiểm ta | 53 thực tế hàng hoa 25: [Kết quả phân luỗng kiểm tra wong năm 2013-2014 = 26, [Số liệu vĩ phạm được phát hiện ở khâu thông quan năm 3 2013-2014 2:7.

| Bũng kề gy nộp tiên nhận từ KB sĩ 2:8. | Bằng báo cáo chỉ tiết nợ thuế quả hạn sĩ 3. | Man hình ghỉ nhận số thuế trước miễn giảm trên TK HQ 77 32. [Mănhinh tra cửu thông ta Thu thuế của TK phục vụ thông | 78 kê trên Hệ thống KTTTT 3.

[Mồ hình quản lý tuân thủ của HQ đổi với DN oT DANH MUC CAC HÌNH Số hiệu 'Tên hình Trang 1. [Quy trình thi tue IQ điện từ theo hệ thông. [Quy trình kêkhai và nộp thuế XNK 7 13. | Cae bude kigm tra khai thé 6 Khu Tam tha tye thong quan | T9 14 [So d0 kigm soat thu thud XNK 2 TS, | Sod® kidm soat ng thus XNK 23 16.

|Sodd quy trinh RTSTO 35 17. [Quy trình thanh tra huếXNK 28 ZI. [Sơ đồ bộ máy tô chức Cục HQ TP Đà Nẵng 3T 22 _ [Môhình hoạt động của các bộ phận chúc năng thuộc Cục | 35 HQ TP Đà Nẵng 23 | Trinh tw thi tye Kidm soat cde Khodn thu thué XNK tai] 36 các bộ phân chức năng thuộc Cue HQ TP Ba 24. [Môhình tổng quan về Hệ thông xử lý dữ liệu a VNACCS/VCIS 25.

[Sơ đỗ thu thập, xử lý và trao đôi thông tì kế toán, 45 khoản thu thuế XNK giữa Hệ thống KTTTT và Hệ thống VNACCS/VCIS 26. | Mãnhình kiếm tra chỉ tết TK HỌ trên Hệ thông 48 'VNACCS/VCIS 27. [Sơđỗhạchtoán thuế XNK ở Cục HỌ Thành phd Da 36 Ning 3T. [Sơđỗ kế toán nghiệp vụ thu thuê XNK qua NIT uw 3.

[Sơ đỗ hạch toán số tiên thuế được miễn, giảm $6 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành HQ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa XK, NK. Thực hiện nhiệm vụ đó, ngành HỌ đã không ngừng phấn cđầu đạt mục tiêu thu nộp ngân sách hing năm. Năm 2014, tỷ trọng thu NSNN của thuế XK, thuế NK lần lượt chiếm 4.8% và 26,8% trong tổng thu về thuế của cơ quan HQ; tỷ trong thu từ hoạt đông XNK từ 19,7% lên 23,4% so với dự toán tổng thu cân đối NSNN năm 2014.

Trong đó, Cục HQ TP Đà Nẵng trong năm 2014 cũng góp phần không nhỏ trong thực hiện nhiệm vụ thu, nộp 'NSNN năm 2014, cụ thể: số thu nộp NSNN trên 2.500 tỷ đồng, tăng 12,7% so với dự toán, vượt 20,9% so với năm 2013. “Qua trên cho thấy, các khoản thu thuế XK, NK đồng góp không nhỏ trong cơ cầu nguồn thu cho NSNN. ‘Cling vai tiễn trình hội nhập kinh tế toàn cẳu, hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đã có những cái cách theo hướng khuyến khích đầu tư và tự do hóa thương mại. Nhưng, chính điều này cũng là nguyên nhân dẫn in suy.

giảm nguồn thu thuế như: ~ Thực hiện cắt giảm thuế theo các lộ trình đã cam kết. Thuế suất thuế 'NK sẽ lần lượt giảm dẫn theo lộ trình đã cam kết. Đây là nguyên nhân làm giảm khoản thu thuế XNK khi thực hiện các Hiệp định song phương và đa phương. - Thủ tục HQ theo hướng đơn giản, minh bạch, công khai, thời gian thông quan nhanh hơn, như triển khai thực hiện thủ tục HỢ điện tử (heo mô.

hình thông quan hàng hóa tự động VNACCS/VCIS. Áp lực về thời gian thông ‘quan nhanh làm cho việc kiểm tra, rà soát tại khâu nghiệp vụ thông quan có thiểu sốt, làm thất thu thuế. Tỉ lệ thông quan luồng xanh tăng cũng tạo ra cơ: hội cho các doanh nghiệp xuất khống sản phẩm nhằm chiếm đoạt tiền thuế giá tr gia tăng hoặc tiêu thụ nguyên li sản phẩm NK trong thị trường nội địa Bén cạnh đó, các chế ộ chính sách về miễn, giảm, ga hạn thuế XK, NK để thúc đây đầu tư phát triển như miễn thuế đối với hàng hóa gia công, ân hạn thời gian nộp thuế 275 ngày đối với hàng hóa NK để sản xuất hàng XK; điều này cũng có thể dẫn đến thất thu thuế khỉ người nộp thuế cổ tình lợi dụng các chính sách này để gian lận. Ý thức trong việc chấp hành nghĩa vụ về thu của đối tượng tham gia vào hoạt động XNK chưa cao, nên luôn tìm cách gian lận, trốn thuế, ‘ing là nguyên nhân dẫn đến thất thu th “Trước yêu cầu di cơ quan HQ nói chung và Cục HỌ TP Đà Nẵng nói viếng, muốn thực hiện tố nhiệm vụ thụ thuế trong các đi kiện khó khăn nói trên và dap ứng yêu cầu CCTTHC như đơn giản hóa thủ tục trong tắt cả các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính, cần phải rà soát các bước nghiệp vụ, không ngừng tim kiểm các giải pháp để kiểm soát chặt chẽ các khoản thu thuế “XNK.

Do đó, tác giả đã chọn tài “Tăng cường kiểm soái các Khoản thư thuê xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Đà Nỗi „ làm để tài nguyên cứu cho La hà văn tốt nghiệp, 2. Mục tiêu nghiên cứu “Trên cơ sở lý luận về kiểm soát quản lý, quy định vẻ thủ tục hai quan; quy định về quản lý thuế và kế toán thuế đối với hàng hóa XK, NK; mô hình thi tue hai quan điện tử theo hệ thống thông quan hàng hóa tư động (hệ thống 'VNACCS/VCIS), mục tiêu nghiên cứu để tài này là: ~ Đánh giá thực trạng kiểm soát các khoản thu thuế XNK tại Cục HQ 'TP Đà Nẵng, từ đó chỉ ra những hạn chế cần phải khắc phục để tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế XNK; ~ Đề xuất một số giái pháp tăng cường kiểm soát các khoản thu thuế XNK, chồng thất thu NSNN đối với lĩnh vực thuế XK, NK tại Cục HQ TP Đà Nẵng 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đổi trượng nghiên cửu là hoạt động kiểm soát các khoản thu thud XK, NK tại Cục HQ TP Đà Nẵng Phạm vi nghiên cứu là Cục HQ TP Đà Nẵng trong giai đoạn năm 2013.

Đặc biệt là giai đoạn áp dụng mô hình thủ tục hải quan điện tir theo ‘hé thống thông quan hàng hóa tự động (hệ thống VNACCS/VCIS). Phương pháp nghiên cứu Dựa trên cơ sở trao đổi với công chức thực hiện nghiệp vụ liên quan cđến các khoản thu thuế XNK tại các đơn vị, kết hợp với các phương pháp mô tả, phân tích, đối chiếu so sánh và tổng hợp để phân tích thực trạng kiểm soát các khoăn thu thuế XNK, lâm cơ sở để đua ra các giải pháp tăng cường công tác này tại Cục HQ TP Đà Nẵng §. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cũa đề ti ~ Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vẫn để cơ bin vé thué XK, NK và về kiểm soát các khoản thu thuế XNK trong éu kign hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ