Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VA THUC TIEN VE QUOC GIA XUẤT XỨ, NIÊM TIN, THÁI ĐỘ VÀ Ý ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG - Chương 2. THIẾT KÉỀ NGHIÊN CỨU - Chương 3. KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU - Chương 4.
KẾT LUẬN VÀ KIỀN NGHỊ 7. Tổng quan tài liệu s Nghiên cứu của Amine & Shin (2000) So sánh quốc tịch của người tiêu dùng như là một yếu tố quyết định đến sở thích quốc gia xuất xứ, trong đó lưu ý về tầm quan trọng của quốc gia xuất xứ. Trong nghiên cứu này, tác giả cũng đề cập đến ảnh hưởng của quốc gia xuất xứ trong quá trình đánh giá sản phẩm. Quốc gia xuất xứ ảnh hưởng đến người tiêu dùng ở các nước đang phát triển nhiều hơn so với các nước phát triển vì người tiêu dùng ở các nước phát triển có một tinh thần dân tộc cao.
s Nghiên cứu của Han & Terpstra (1988) Nghiên cứu tác động của quốc gia xuất xứ đến thái độ của người tiêu dùng, nghiên cứu kết luận rằng tác động này lớn hơn so với thương hi thậm chí kể cả thương hiệu nôi tiếng cũng không thể thay đổi thái độ tiêu cực của khách hàng đối với sản phẩm được sản xuất tại một đất nước phát triển. Minh hoạ như Walkman, nhãn hiệu Sony có nguồn gốc ở Nhật Bản, khi nó được sản xuất ở một quốc gia đang phát triển như Hàn Quốc, điều này làm cho khách hàng không muốn mua Sony Walkman sản xuất tại Hàn Quốc mặc dù Sony là thương hiệu nổi tiếng. Thông thường, người ta mua nhãn hiệu Sony bởi vì họ có thề tin tưởng các quốc gia xuất xứ của Sony Nhật Bản. s Nghiên cứu của Okechuku (1994) Nghiên cứu của Okechuku (1994) về “tầm quan trọng của quốc gia xuất xứ - sản phẩm: Một phân tích kết hợp của Hoa Kỳ, Canada, Đức và Hà Lan”, nghiên cứu tầm quan trọng của tác động quốc gia xuất xứ đến thái độ của người dân Mỹ, Đức, Canada và Hà Lan đối với các sản phẩm mang nhãn hiệu sản xuất trong nước và nước ngoài.
Nghiên cứu này cũng trình bày những ảnh hưởng của quốc gia xuất xứ đến việc đánh giá sản phẩm và ý định mua của người tiêu dùng. s Nghiên cứu của Parameswaran (1994) Nghiên cứu của Parameswaran (1994) Các khía cạnh của hình ảnh quốc gia xuất xứ “Facets of country of origin image: an empirical assessment” nghiên cứu về ba khía cạnh của hình ảnh quốc gia xuất xứ: thuộc tính chung. của quốc gia, thuộc tính chung của sản phẩm và thuộc tính sản phẩm xe ô tô. Nghiên cứu thực hiện với 2 sản phẩm ô tô cụ thể của 2 quốc gia là: Volkswagen Jetta (Đức) và Huyndai Steelar (Hàn Quốc).
Trong nghiên cứu, hình ảnh quốc gia xuất xứ được xem là một biến được sử dụng để đạt được lợi thế cạnh tranh trong thị trường quốc tế. Nghiên cứu của Parameswanra dựa trên tiền đề nghiên cứu về tác động của hình ảnh quốc gia xuất xứ đến ý định mua của người tiêu dùng bằng nhiều cách khác nhau của Han (1990); Papadopoulos, Heslop, Beracs (1990); Wang,Lamb (1983); Yaprak, Parameswaran (1986). Parameswaran xây dựng mô hình gồm 3 khái niệm: Thuộc tính chung của quốc gia xuất xứ , thuộc tính chung của xuất xứ sản phẩm, thuộc tính chung của sản phẩm cụ thể. Đối với sản phẩm ô tô, Parameswaran nghiên cứu cho ô tô Đức và ô tô Hàn Quốc.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: hình ảnh quốc gia xuất xứ có liên quan đến nhận thức sản pham của nước xuất xứ cụ thể. Ngoài ra, ý định mua cũng bị ảnh hưởng bởi nhận thức của các sản phẩm cụ thể được đánh giá. Thuộc tính sản phẩm ô tô Đức có tác động mạnh hơn so với ô tô Hàn Quốc. Lý do có thê là người trả lời quen thuộc hơn với người Đức, sản phẩm của Đức, và các nhãn hiệu Đức.
Volkswagen và Krups đã có mặt tại thị trường Mỹ trong một thời gian dài hơn nhiều thời gian hơn so với Hyundai và Goldstar or Na 38 3e Hình 1.1: Mô hình nghiên citu cia Parameswaran (1994) © Nghiên cứu của Haubl(1996) Nghiên cứu của Haubl (1996) mô tả tác động của quốc gia xuất xứ đến đánh giá chung về sản phẩm ôtô mới của Mercedes Benz. Điều đặc biệt ở nghiên cứu này là khảo sát tác động xuất xứ đến thái độ và hành vi mua đối với sản phẩm cụ thể, ở đây là dòng xe Mercedes Vision A. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu phản ứng khách hàng đối với dòng xe này trước khi thâm nhập thị trường Đức, mô hình xây dựng căn bản dựa trên thuyết của Bagozzi (1989). Niềm tin Thái độ Ì y| Dự định hành vi Hình 1.2 : Mô hình của Bagozzi (1989) Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu của (terald Haubl (1996) + Nghiên cứu của Han (1989) Nghiên cứu của Han (1989) va Knight & Calantone (1999) kiểm chứng thực tiễn đề xuất của Johhanson (1986) cho rằng người tiêu dùng có thể xem hình ảnh quốc gia xuất xứ như là một đặc tính đặc biệt của sản phẩm và đặc tính này có thể ảnh hưởng đến người tiêu dùng thông qua cảm xúc hoặc thông qua ý định hành vi.
Mô hình Halo xảy ra khi người tiêu dùng không quen thuộc với các sản phẩm nước ngoài hoặc có ít kiến thức về sản phẩm. Mô hình này sẽ được. giải thích khi người tiêu dùng có ít kiến thức về sản phẩm, hình ảnh quốc gia xuất xứ ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin về đặc tính sản phẩm của người tiêu dùng và sau đó niềm tin này ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm. Mô hình này có quan hệ cấu trúc: COI —*>Belief§ —>Attitudes (Hình ảnh quốc gia xuất xứ —> Niềm tin—> Thái độ) PPIMI ý ha a ( 3 PPM2* 2 fn nh que gia Ï' _ Niềmin PL thaigp (Country Image) (Beliefs) (Attitudes) PPIM3^2; | = _ tk MƯN PPIM4® + A.
+ ^ BLFI BLF2 ATT ATT2 -Hình 1.4: Mô hình Halo của Han (1989) Ví dụ, nếu người tiêu dùng có ít kiến thức về mỹ phâm có tên thương, hiệu là LANCOME được sản xuất ở Pháp, hình ảnh quốc gia xuất xứ sẽ ảnh hưởng đến chúng để có một sản phẩm tin tưởng. Đặc biệt, nếu khách hàng có một thái độ tích cực đối với hình ảnh nước Pháp, thì họ tin rằng mỹ phẩm đến từ Pháp sẽ tốt và điều đó sẽ trực tiếp ảnh hưởng đễn người tiêu dùng và người tiêu dùng sẽ có thái độ tích cực đối với mỹ phẩm thương hiệu LANCOME. Mô hình yếu tố tóm tắt của Han (1989) cho rằng hình ảnh quốc gia xuất xứ có thể tóm tắt niềm tin về các thuộc tính của sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ của người tiêu dùng trong trường hợp người tiêu dùng có nhiều kiến thức về sản phẩm. Mô hình yếu tố tóm tắt có quan hệ cấu trúc: (Niềm tin—> Hình ảnh quốc gia xuất xứ —>Thái độ) PPIM : Thang đo hình ảnh về sản phẩm và con người.
BLF : Thang đo niềm tin. ATT : Thang đo thái độ. Mô hình này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Jacoby (1971), đó là tên nhãn hiệu tác động như là yếu tố tóm tắt do người tiêu dùng tông hợp lại các thông tin họ đã biết. Quan điểm “yếu tố tóm tắt” cho thấy trí nhớ của con ¡ hạn chế trong thời gian ngắn, người tiêu dùng có xu hướng tông hợp các thông tin sản phẩm dé đễ nhớ và chuyển thành trí nhớ dài hạn.
Điều này có nghĩa người tiêu dùng đã quen với sản phẩm sẽ trừu tượng hoá các thông tin vào hình ảnh quốc gia xuất xứ. Sau một thời gian, khi người tiêu dùng gặp sản phẩm tương tự được xuất xứ từ cùng một quốc gia thì họ có thể dự đoán chất lượng sản phẩm bằng cách đánh giá hình ảnh quốc gia xuất xứ đã được trừu tượng hoá trong trí nhớ của người tiêu dùng một cách đơn giản. BUI} h == Hình ảnh quốc gia Bi "Thái đội (Beliefs) (Country Image) (Attitudes) J J ts > 4 is dea h ds A a 4 mi] IPPIM2] [PPIM3 [Prive ATril [atr2 Hinh 1.5: Mé hinh yéu t tom tat của Han (1989) + Nghiên cứu cũa Knight & Calantone (1999) Nghiên cứu của Knight & Calantone (1999) dựa trên mô hình linh hoạt do chính ông này đề xuất. Knight và cộng sự thực hiện một nghiên cứu tại hai quốc gia là Mỹ và Nhật Bản, nhằm phát triển mô hình và kiểm nghiệm thực tế một mô hình tổng hợp, mô tả quá trình nhận thức yếu tố hình ảnh quóc gia xuất xứ trong nhiều tình huống.
Mục đích nghiên cứu của Knighi & Calantone (1999) là nhờ việc cải tiến hai mô hình của Han (1989) đề xuất một mô hình có tính chất tổng quát và linh hoạt. Mô hình linh hoạt (Flexible model) của Knight & Calantone (1999) (hình 1.6) phản ánh một ý tưởng mới là thái độ đối với sản phẩm ngoại quốc do kết quả quá trình tác động đồng thời của hình ảnh quốc gia xuất xứ và niềm tin sản phẩm. Knight & Calantone (1999) đã thực hiện một nghiên cứu tại Mỹ và Nhật Bản nhằm phát triển mô hình và kiểm nghiệm thực tế một mô hình tổng hợp mô tả quá trình nhận thức yếu tố nước xuất xứ trong nhiều tình huống khác 10 nhau, kể cả trong điều kiện văn hoá của người tiêu dùng khác nhau. Mục đích của nghiên cứu Knight & Calantone (1999) là nhằm cải tiến hai mô hình của Han (1989) và đề ất một mô hình có tính chất tổng quát và linh hoạt.
Mô hình này giải thích rằng hình ảnh quốc gia xuất xứ có thể bị ảnh hưởng. trực tiếp hoặc gián tiếp bởi thái độ bằng cách dựa trên niềm tin. Nếu người tiêu dùng, đã quen thuộc với các sản phẩm, họ có xu hướng hình thành thái độ bằng cách xây dựng niềm tin dựa vào thuộc tính sản phẩm và hình ảnh quốc gia xuất xứ. Mặt khác, nếu người tiêu dùng có ít kiến thức về sản phẩm, họ sẽ hình thành thái độ bằng cách dựa vào khuôn mẫu quốc gia xuất xứ.
PPIMI} PPIM2]„2: Hình ảnh quốc gia. (Country Image) PPIM3 FA, BLE If 4 BLF2 A Hình Lá: Mô hình linh hogt cia Knight & Calantone (1999) Kết quả êm nghiệm thực tế của Knight & Calantone (1999) đã khẳng định được các điều đã đề ở trên và mô hình có khả năng giải thích cao về quá trình hình thành thái độ của người iêu dùng. Kết quả còn cho thấy mô hình linh hoạt mô tả chính xác hơn sự ảnh hưởng của quốc gia xuất xứ so với hai mô hình của Han (1989) trong nhiều tình huống khác nhau. Knight & Calantone (1999) kết luận rằng mô hình thể hiện sự linh hoạt và tổng quát trong quá trình nhận thức của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước ngoài.