Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị vốn luân chuyển trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác quản trị vốn luân chuyển tại Công ty dịch vụ Mobifone khu vực 3. Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị vốn luân chuyển tại Công ty dịch vụ Mobifone khu vực 3. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI VON LUAN CHUYEN TRONG DOANH NGHIEP 1.NHUNG VAN DE CHUNG VE VON LUAN CHUYEN TRONG DOANH NGHIEP 1.
Khái niệm và đặc điểm của vốn luân chuyến trong doanh nghiệp a. Khái niệm vốn luân chuyển Vén luân chuyển theo nghĩa rộng là giá trị của toàn bộ tài sản lưu động, là những tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của công ty. Trong mỗi chu kỳ kinh doanh, chúng chuyền hoá qua tất cả các dạng tôn tại từ vốn bằng tiền đến tồn kho, khoản phải thu và trở về hình thái cơ bản ban đầu là vốn bằng tiền. Với sự chuyển hoá nhanh như vậy, các hoạt động quản trị vốn luân chuyển chiếm gần như phần lớn thời gian và tâm trí của các nhà quản trị tài chính.
Nhiệm vụ đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho vốn luân chuyển là yếu tố thúc đây sự chuyển hoá nhanh chóng giữa các hình thái tồn tại cơ bản của tài sản lưu động để liên tục sản sinh ra ngân quỹ [3], Khi nghiên cứu về vốn luân chuyển trong doanh nghiệp thì chúng ta cũng tìm hiểu thêm về vốn luân chuyển ròng của một doanh nghiệp. Vốn luân chuyển ròng của doanh nghiệp là phần giá trị tổng tài sản ngắn hạn trừ tông. nợ ngắn hạn [6], [7]. 'Vốn luân chuyền ròng = Tổng tài sản ngắn hạn - Tổng nợ ngắn hạn Vốn luân chuyển ròng dương có nghĩa là doanh nghiệp có khả năng chỉ trả được các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của mình.
Ngược lại, nếu vốn luân chuyển ròng là một số âm đồng nghĩa với việc nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn. Thực chất trong trường hợp này là việc doanh nghiệp đang sử dụng một phần nợ ngắn hạn đầu tư vào tài sản dài hạn, điều này dẫn đến tình trạng hết sức nguy hiểm ảnh hưởng đến cán cân thanh toán cũng như khả năng thanh khoản của doanh nghiệp. Vì những khoản nợ ngắn hạn có chung đặc điểm là thời hạn ngắn, phải hoàn trả tương đối gấp, trong khi khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản dài hạn lại rắt chậm, thu hồi trong nhiều năm. Đặc điểm của vốn luân chuyển ~ Vốn luân chuyền có tốc độ luân chuyển nhanh.
Vốn luân chuyển hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất nh doanh (3], [12] ~ Vốn luân chuyển là biểu hiện bằng của tài sản ngắn hạn nên đặc điểm vận động của vốn luân chuyền chịu sự chỉ phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn. ~ Vốn luân chuyển vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái von tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ [3], [12]. rae a M ật t i §: á ‘ & Vốn bằng tiền MOVE) Vốndvrữsản | SảĐXUẤ | Vận trọng sản xuất hàng hoá xuất sản phẩm “Tiêu thụ sản phẩm. Vòng chu chuyễn của vốn luân chuyễn (Nguôn: Ngô Thé Chỉ, Nguyễn Trọng Cơ, 2006; Nguyễn Hải Sản, 2012) 1.
Phân loại vốn luân chuyển Để quản lý, sử dụng vốn luân chuyển có hiệu quả cần phải én hành phân loại vốn luân chuyển của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có những cách phân loại sau đây: ~ Phân loại theo vai trò từng loại vốn luân chuyển trong quá trình sản 10 xuất kinh doanh: Theo cách phân loại này, vốn luân chuyên của doanh nghiệp. có thê được phân thành 3 loại: + Vốn luân chuyển trong khâu dự trữ sản xuất: lao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ. + Vốn luân chuyển trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản.
phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chỉ phí chờ kết chuyển. + Vốn luân chuyền trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý.); các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn.); các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng. [12] Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bồ của vốn luân chuyển trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chinh cơ cấu vốn luân chuyền hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
~ Phân loại theo hình thái biểu hiện: Theo cách phân loại này, vốn luân chuyển có thể chia thành 2 loại: + Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn luân chuyển có hình thái biểu. hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. + Vốn bằng tiền và khoản phải thu: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu [2], [3], [12] Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn trữ tiền và các loại vật liệu là bao nhiêu, có đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không, cũng như khả năng thu hồi khoản phải thu của doanh nghiệp là như thế nào. ~ Phân loại theo nguồn hình thành: Xét về nguồn hình thành, vốn luân 11 chuyển có thé hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay.
Cách phân loại theo nguồn hình thành cho thấy cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn luân chuyển của doanh nghiệp. Mỗi một nguồn tài trợ đều có chỉ phí sử dụng. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm chi phí sử dụng vốn. Từ đó có các quyết định trong việc huy động và quản lý sử dụng vốn hợp lý hơn [2], [3], [12]- Phân loại vốn luân chuyển rất quan trọng đối với việc sử dụng hiệu quả vốn luân chuyển.
Thông qua phân loại vốn luân chuyền, người quản lý thấy được vốn luân chuyên đang tồn đọng ở khâu nào, khoản mục nào hay cần bổ sung vốn luân chuyển ở khâu nào, khoản mục nào đề có lợi nhất. Từ các cách phân loại trên, doanh nghiệp có thẻ xác định được kết cấu vốn luân chuyển của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn luân chuyển phản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn luân chuyển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc phân loại vốn luân chuyển chỉ mang ý nghĩa tương đối, vì trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn luân chuyển luôn vận động, luân chuyên không ngừng từ khâu này sang khâu khác, từ khoản mục này sang khoản mục khác.
Kết cấu vốn luân chuyển của doanh nghiệp Kết cấu vốn luân chuyển của doanh nghiệp là tỷ trọng từng khoản vốn hay từng bộ phận vốn chiếm trong tổng số vốn luân chuyển của doanh nghiệp. Kết cấu vốn luân chuyển bao gồm những bộ phận cơ bản sau: ~ Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới dạng tiền tệ bao gồm: tiền mặt tại quỳ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển,. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán các khoản nợ, mua sắm vật tư hàng hóa. Tuy nhiên, nếu dự trữ tiền quá nhiều, không hợp lý sẽ dẫn đến ứ đọng vốn làm cho hiệu quả sử dụng vói iảm đi, ngược lại, 12 nếu dự trữ tiền quá ít, sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong thanh toán.
Các khoản đầu tư ngắn hạn khác với tiền là loại tài sản không sinh lãi hoặc sinh lãi rất thấp thì các doanh nghiệp muốn đầu tư vào các khoản tài chính ngắn hạn hơn là chỉ giữ tiền. Các khoản đầu tư ngắn hạn có thể là trái phiếu Việc đầu tư tài chính ngắn hạn mang lại thu nhập cho doanh nghiệp, đó là tiền lãi của trái phiếu, cổ phiếu và sự gia tăng giá thị trường của cổ phí - Giá trị các khoản phải thu: Đây là bộ phận quan trọng cấu thành vốn. Khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa của mình cho doanh nghiệp khác, thông thường sự giao nhận tiền — hàng hóa không xảy ra đồng thời nên phát sinh công nợ phải thu khách hàng. Quy mô các khoản phải thu phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp và chính sách tín dụng của doanh nghiệp.
- Giá trị hàng tồn kho: Trong quá trình luân chuyển vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì vật tư, sản phẩm dở dang, hàng hóa tồn kho là điều không thể thiếu của doanh ng! Doanh nghiệp cần tính toán, duy trì một lượng nguyên vật liệu, sản phẩm đở dang, thành phẩm, hàng hóa với cơ cấu hợp lý nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục và hiệu quả. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn luân chuyển trong doanh nghiệp Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn luân chuyển của doanh nghiệp, trong đó có thẻ kê đến: - Các nhân tố về mặt sản xuất: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất. ~ Các nhân tố về cung ứng - tiêu thụ: Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng; khả năng cung cấp của thị trường; khối lượng. tiêu thụ sản phẩm.
13 ~ Các nhân tố về mặt thanh toán: Phuong thức thanh toán được lựa chon theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp. Vai trò của vốn luân chuyển đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn luân chuyển là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một doanh. nghiệp cần huy động đẻ duy trì hoạt động thường xuyên, hay nói một cách cụ thê hơn đó là lượng tiền cần thiết để cho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thành thành phẩm bán ra thị trường. Những thành tố quan trọng của vốn luân chuyên đó là vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, lượng hàng tồn kho, khoản phải thu.
Bat ky thành tố nào không được đảm bảo đều có tác động rất xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn luân chuyền có khả năng quyết định quy mô hoạt động của doanh nghiệp.