Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dung tại các ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tai Ngan hang TMCP Dau tu va Phat triển Ban Mê. oChương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ban Mê. Tỗng quan tài liệu nghiên cứu. Các bài báo trên các tạp chí khoa học ~ Nguyễn Thị Liên Diệp (2018).
“Quản ơị ri ro doanh nghiệp” Nhà xuất bản Hồng Đức. Trong cuốn sách này, tác giả đã đề cập đến các vấn đề chung về RRTD trong hoạt động kinh doanh ngân hàng như quan điểm về RRTD, các nguyên nhân dẫn đến RRTD, các tiêu chí đo lường RRTD, các công cụ, biện pháp phòng ngừa RRTD. Đặc biệt, công trình nghiên cứu này còn chỉ ra các đặc điểm chung đối với các khoản nợ có vấn đề (nợ xấu) và đưa ra 8 bước cần thực hiện để xử lý các khoản nợ này. “Mö hình quản lý RRTD tại các NHTM Việt Nam”.
Tạp chí Tài chính. Bài vii ập trung phân tích 2 mô hình quản lý RRTD đang được áp dụng phổ biến tại Việt Nam là mô hình quản lý RRTD tập trung và mô hình quản lý RRTD phân tán. - Nguyễn Quang Hiện (2015) “Bản vẻ giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng”, Tạp chí Tài chính số 12, năm 2015. Bai báo đề cập đến đề cập thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng, và để xuất một số giải pháp cho quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng.
~ Ngô Thị Xuân Hồng, (2015), “Lãi suất cho vay tiêu dùng Việt Nam dưới góc độ thanh tra, giám sắt ngân hàng” , Tạp chí ngân hàng số 18, năm 2015. Trọng tâm của bài báo lý giải các yếu tố cấu thành lãi suất tương đối cao của cho vay tiêu dùng và đề xuất các giải pháp quản lý đối với hoạt ng tín dụng tiêu dùng nói chung, lãi suất cho vay tiêu dùng nói riêng xét dưới góc độ công tác thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; đảm bảo quyền lợi của khách hàng; sự minh bạch của thị trường và sự đồng thuận của xã hội. ~ Lê Thị Quyên (2014), “Một số giải pháp cụ thể phân tán RRTD nhằm ngăn ngừa và hạn ch rủi ro trong hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam °. Trường Đại học Hà Tĩnh.
Trên cơ sở lý luận về RRTD, QTRRTD, tác giả đã đưa ra một số giải pháp để phân tán RRTD như: Đa dạng hóa danh mực đầu tư; cho vay đồng tài trợ và bảo hiểm tín dụng. ~ Trần Thị Minh Trang (2014), “Xây dựng khuôn khổ OTRR hoạt động hiệu quả tại NHTM Việt Nam”. Tạp chí Ngân hàng, số 5/2014. Theo đó tác gid đã lượng hóa rủi ro hoạt động theo cách tiếp cận vốn Basel II, thiết kế mô hình QTRR hoạt động, làm rõ thực trạng QTRR hoạt động trong hệ thống.
'NHTM Việt Nam và khả năng cũng như khuyến nghị áp dụng. ~ Phạm Xuân Hòe và cộng sự (2014), “Cho vay điêu dùng ở Việt Nam: Quan niệm và xu hướng phát triển " Tạp chí Ngân hàng số 23, trang 52-55. Nội dung trọng tâm của bài viết là đánh giá, phân tích đánh giá, phân tích các quan niệm về cho vay tiêu dùng đồng thời qua phân tích các dữ liệu về hoạt động. cho vay tiêu dùng của các TCTD Việt Nam, chỉ ra xu hướng cho vay tiêu dùng, tăng nhanh cả về số tuyệt đối và tỷ trọng.
Tác giả bài báo cũng phân tích nguyên nhân căn bản của xu hướng trên và khẳng định xu hướng phát triển mạnh mẽ của cho vay tiêu dùng tại các TCTD Việt nam trong thời gian đến ~ Nguyễn Thị Loan (2012). “Nông cao hiệu quả OTRRTD tại các NHTM Việt Nam”. Tạp chí Ngân hàng, số 1+2, tháng 1/2012. Thông qua số liệu và thực trạng về tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, hệ số CAR.
của các khối NHTM và một số NHTM được lựa chọn, bài viết đã phân tích rõ một số quan điểm, 2 nhóm hạn chế về hoạt động QTRR và hạn chế trong quản trị RRTD, đã đề xuất 3 nhóm giải pháp theo mục tiêu nghiên cứu của bài viết. Các luận văn thạc sĩ báo vệ có nội dung sát với đề tài nghiên cứu trong thời gian gần đây ~ Trần Thanh Nhã (2017), “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương — Chỉ nhánh Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng. Cách tiếp cận của đề tài là đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng. Đi theo cách tiếp cận đó, luận văn đã tiến hành phân tích nội dung các hoạt động cho vay tiêu dùng, thực trạng thực hiện các nội dung này cũng như kết quả của hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Ngoại thương Đà Nẵng trong thời gian 3 năm từ 2014 - 2016.
Luận văn cũng đã đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho. vay tiêu dùng trong thời gian đến. ~ Phạm văn Hưng (2016), “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cô phần Việt Nam - Chỉ nhánh Đắk Nông ”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng.
Luận văn cũng đã đưa ra khung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng, trong đó đẻ cập mục tiêu, nội dung, tiêu chí và phương pháp phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng. Trên cơ khung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng đã đẻ xuất, luận văn đã tiến hành phân tích toàn diện hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm rút ra các kết luận làm căn cứ đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Đak Nông. ~ Trương Hữu Huy (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - CN Trung Liệt. Đại học Đà Nẵng.
Trong phần lý luận của mình, tác giả đã khái quát được nhưng nội dung cơ bản như: Đặc điểm rủi ro tín dụng, căn cứ xác định rủi ro, nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động ngân hàng và xã hội Trình bảy được. khái niệm, nhiệm vụ và quy trình rủi ro tín dụng. Với những lý luận trên, tác giả đã tổng hợp, phân tích được hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM cỗ phần Phương Đông - CN Trung Việt. Tuy nhiên, tác giả chưa nêu được những thành công và hạn chế cũng như những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng.
Từ cơ sở lý luận thực trạng rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh, tác giả đã đưa ra những giải pháp cơ bản cho việc hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với môi trường kinh doanh tai don vi. ~ Nguyễn Quốc Cường (2010), “Giái pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chỉ nhánh Đăk lãk”. Nội dung đề tài vẫn chưa nêu bật hết được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng, các phân tích chủ yếu đi vào những hạn chế khi triển khai mô hình quản trị rủi ro mới tại đơn vị, từ đó những cảnh báo mang tính chất tham khảo là chính mà chưa đánh giá được mức độ tác động thực sự của chúng như thế nào. Hạn chế của đề tài này nằm ở chỗ chủ yếu đi vào phân tích định hình, thiếu những cơ sở khoa học để ủng hộ cho quan điểm của mình, vì vậy tính thuyết phục không cao.
- Nguyễn Dương Thị Hằng Nga (2007), “Quản trị rủi ro tín dung tai Ngân hàng Ngoại thương Đông Nai trong thời kỳ hội nhập quốc tế”. Đề tài này được thực hiện trước khi khủng hoảng kinh tế thế giới xảy ra, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), lúc này nên kinh tế trong nước đang trong giai đoạn tăng trưởng cao, hoạt động kinh doanh ngân hàng thuận lợi với mức gia tăng lợi nhuận lớn, nguy cơ xảy ra rủi ro tin dụng ở mức độ thấp, vì vậy mà hoạt động quản trị rủi ro bị coi nhẹ chưa có sự quan tâm và đầu tư đúng mức. Do đó, 'Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp quan trọng trong việc hoàn thiện lý luận cơ bản về QTRRTD của NHTM. Các bài t đã đưa ra những thông tin tổng quát về RRTD, nguyên nhân chủ yếu gây.
ra loại rủi ro này và một số giải pháp khắc phục tại các NHTM Việt Nam hiện nay, rất hữu ích cho các nhà quản trị tham khảo và áp dụng trong công tác QTRRTD tại ngân hàng. Tắt cả các nội dung trên phần nào đã giúp tôi có thêm định hướng cho luận văn của mình. Tuy nhiên chưa có để tài nào nghiên cứu về QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển CN Ban Mê, có tính cập nhật đến thời điểm hiện tại. Trên cơ sở các kiến thức đã được tiếp thu trong suốt quá trình học, các thông tin tham khảo tại các bài viết và các luận văn nói trên cùng kinh nghiệm thực tế, bằng nghiên cứu này, với việc đánh giá hoạt động QTRRTD tại một chỉ nhánh ngân hàng quốc doanh, với đối tượng khách hàng cá nhân, tôi sẽ cỗ gắng đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển CN Ban Mê.
Việc QTRRTD tại Ngân hàng như vậy sẽ gặp những thuận lợi và khó khăn nhất định, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động và cạnh tranh như hiện nay. 10 CHUONG 1 TONG QUAN VE QUAN TRI RUI RO TÍN DỤNG TRONG NGAN HANG THUONG MAI 1. RỦI RO TIN DUNG VA QUAN TRI RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGAN HANG THUONG MAL 1. Tin dung và rủi ro tín dụng a) Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại Hoạt động của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, trong đó tín dụng là hoạt động đóng vai trò cực kỳ quan trọng, xét trên phương.
diện: Quy mô sử dụng vốn và khả năng tạo ra lợi nhuận. Xét về quy mô sử dụng vốn, thông thường ở các ngân hàng thương mại tín dụng thường chiếm khoảng 70% tổng số tài sản có và do vậy cũng là khoản mục tạo lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng thương mại. Vậy tín dụng là gì?