Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Bình. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vigt Nam — Chi nhánh Quảng Bình. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Dựa trên tầm quan trọng và thực tiễn của vấn đề quản trị rủi ro tin dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu trong đó có thể kể đến một số những nghiên cứu nồi bật như sau Nguyễn Thị Vân Anh, 2016. “Hạn chế rủi ro DNNVV cho hệ thống ngân hàng thông qua áp dụng Basel II - nhìn từ kinh nghiệm quốc tế”.
Tạp chí "Thị trường tài chính tiền tệ, Số 20/2016, Tr. Tác giả tập trung vào phân tích tình hình tín dụng của hệ thống ngân hàng thông qua áp dung Basel I. Trong luận văn này tác giả chưa đưa ra được phương pháp nghiên cứu cụ thẻ đề áp dụng vào thực tế, nên các số liệu chưa hoàn toàn thuyết phục và mang tính lý thuyết là chủ yếu. phản ánh đầy đủ tình trạng RRTD mà hệ thống ngân hàng đang gặp phải.
'Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng, 2017. “Thực trạng rủi ro tín dụng DNNVV của các NHTM Việt Nam hiện nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chế. Hà Nội: NXB Thống kê. “Trong bài viết này tác giả tập trung vào nghiên cứu việc thực trạng rủi ro tín dụng DNNVV của các NHTM Việt Nam hiện nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chế thông qua việc phân tích thực trạng quản trị RRTD tại các NHTM Việt Nam, chỉ ra những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị RRTD tại các NHTM Việt Nam.
Điểm mạnh của luận văn: làm rõ các khái niệm về rủi ro (rủi ro lãi suất, rủi ro uy tín, rủi ro pháp lý, rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục,.); nêu được kinh nghiệm quản trị RRTD ở 3 quốc 7 gia lớn là Trung. Quốc, Nhật Bản, Mỹ; đồng thời nêu được nguyên nhân tăng trưởng dư nợ quá nhanh ở 3 quốc gia này và cách khắc phục. Điểm yếu của luận văn là chưa đánh giá được xu hướng tín dụng hay quan điểm tín dụng của Ban lãnh đạo các NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế những năm tới, tức là đơn vị có chế độ ưu dai cho đối tượng KH nào hay ưu tiên cho vay ngành nghề nào, định hướng phát triển hoạt động tin dụng ra sao? Lê Thị Huyền Diệu (2017), "Quản lý rủi ro tín dụng - Kinh nghiệm của các ngân hàng thế giới và bài học cho Việt Nam", Tạp chí thị trường Tài chính - Tiền tệ, Bài viết tập trung nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng - Kinh nghiệm của các ngân hàng thế giới và bài học cho Việt Nam. Tuy nhiên, do đề tài và phạm vi không gian nghiên cứu quá rộng nên việc nghiên cứu, phân tích chỉ mang tính chất tông quát, phô thông, có thể áp dụng cho đa số các NHTM.
Điểm mạnh của bài viết là phần lý thuyết khá cụ thể, rõ ràng, cho thấy sự bài bản trong công tác quản trị RRTD. Nếu có thể làm rõ hơn việc áp dụng quy trình quản lý RRTD vào từng khâu, từng bộ phận trong hệ thống NH Nguyễn Minh Duệ (2007), Bài giảng quản trị rủi ro, Trường Đại học Bách khoa, Hà Nội Coi nghiệp vụ tín dụng như một lội dung cực kỳ quan trong trong việc cung cấp kiến thức cho sinh viên thuộc các trường đại học nói chung, và sinh. viên các trường đại học khối kinh tế nói riêng, với mong muốn là giúp họ có điều kiện tiếp cận kiến thức về một lĩnh vực có tầm quan trọng đặc biệt mà mọi người đều thừa nhận - cuốn sách đã nêu hầu hết các mảng thuộc nghiệp. vụ tín dụng của hệ thống NHTM, từ những lý luận chung cho tới chỉ tiết từng nghiệp vụ (cho vay thế chấp tài sản, cho vay cầm có tài sản, cho vay có đảm bảo bằng bảo lãnh, chiết khấu, cho vay tiêu dùng.) cùng với đó là những cơ.
sở phân tích tín dụng (phân tích báo cáo tài chính, đánh giá năng lực tài chính. Đây thực sự là một cuốn sách tuyệt vời trang bị kiến thức cụ thể cho tất cả những ai quan tâm tới lĩnh vực tín dụng của NHTM. Trong đó, tác giả cũng đã đề cập đến RRTD, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở rủi ro hữu hình về mặt nghiệp vụ, chưa nêu được những rủi ro tiềm ấn có khả năng gặp phải trong quá trình tác nghiệp thực tế Qua nghiên cứu, phân tích từ những công trình đã nghiên cứu, tác giả nhận thấy, hầu hết các để tài mới chỉ sử dụng số liệu thứ cấp, chi có một số it tác giả có thực hiện điều tra, phỏng vấn khách hàng hay phỏng vấn chuyên viên tác nghiệp tại đơn vị. Qua tìm hiểu trên thực tế, tác giả nhận thấy chưa có nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng, Thương mại cô phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Bình.
Trong khoảng thời gian từ 2016 - 2018 Do đó tác giả đã chọn đề tai: quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng. là doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cô phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình CHUONG 1 HE THONG HOA LY LUAN CO BAN VE QUAN TRI RUI RO TIN DUNG DOI VOI KHACH HANG DOANH NGHIEP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động tín dụng cũa Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm Ngân hàng thương mại Ngân hàng Thương mại (NHTM) là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh tiền tệ với nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thương mại được phân làm nhiều loại dựa trên các tiêu chí khác nhau như: Hình thức sở hữu (Ngân hàng thương mại quốc doanh; Ngân hàng thương mại cổ phần; Ngân hàng liên doanh; Chỉ nhánh Ngân hàng nước ngoài); Chiến lược kinh doanh (Ngân hàng bán buôn; Ngân hàng bán lẻ); Theo luật các tổ chức tín dụng, Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt đông ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Theo tinh chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 59/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Thương mại thì khái niệm ngân hàng thương mại Nhà nước được quy định cụ thể như sau Ngân hàng thương mại Nhà nước là ngân hàng thương mại trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Ngân hàng thương mại Nhà nước. bao gồm ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
Ngoài ra, Nghị định 59/2009/NĐ-CP còn giải thích khái niệm của các ngân hàng thương mại khác tại Việt Nam như sau: - Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần - Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điểu lệ (ngân hàng mẹ). Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam. ~ Ngân hàng thương mại liên doanh là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của Bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và Bên nước ngoài (gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngân hàng thương mại liên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân ViệtNam, có trụ sở chính tại Việt Nam Theo Luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010.
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hang với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống. 10 định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.
Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các điểm sau: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng 1. Hoạt động của Ngân hàng thương mại Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các tổ chức trung gian tài chính ngày càng mở rộng phạm vi và loại hình nghiệp vụ khiến cho quan điểm về ngân hàng thương mại không còn thống nhất giữa các quốc gia như trước đây. Song có thể hình dung ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thực hiện đồng thời 3 nghiệp vụ chính: Hoạt động Huy động vốn; Hoạt động Sử dụng vốn và hoạt động khác. Hoạt động Huy động vốn: Ngân hàng thương mại kinh doanh tiền tệ chủ yếu dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Hoạt động Sử dụng vốn: Các nguồn vốn sau huy động sẽ được ngân hàng thương mại phân bổ sử dụng vào các mục tiêu khác nhau.
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Ngân hàng thương mại là hệ thống trung gian tài chính cơ bản trong nền kinh tế, chủ yếu là hoạt động trong nghiệp vụ trung gian trong thanh toán.