Luận văn: Quản trị quan hệ khách hàng tại QTDND Huy Hoàng (Eakar, Đăk Lăk)

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh về quản trị quan hệ khách hàng tại quỹ tín dụng nhân dân Huy Hoàng, huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ
101
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn thạc sĩ quản trị quan hệ khách hàng

Luận văn thạc sĩ của tác giả Hồ Thanh Bình đi sâu phân tích hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại một tổ chức tài chính đặc thù là Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). Công trình này làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa mối quan hệ với khách hàng, một yếu tố sống còn trong môi trường cạnh tranh hiện nay. Đây là một tài liệu tham khảo giá trị, thuộc nhóm nghiên cứu khoa học quản trị kinh doanh ứng dụng, đặc biệt hữu ích cho các tổ chức tín dụng quy mô vừa và nhỏ.

1.1. Tầm quan trọng của CRM trong hoạt động quỹ tín dụng nhân dân

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, khách hàng trở thành nhân tố quyết định sự tồn tại của mọi tổ chức tín dụng. Luận văn nhấn mạnh, một hệ thống quản trị quan hệ khách hàng CRM hiệu quả giúp tạo ra và duy trì các mối quan hệ bền vững với khách hàng hiện hữu và tiềm năng. Đối với hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, nơi sự tin tưởng và gắn bó mang tính địa phương rất cao, việc thấu hiểu và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng không chỉ giúp gia tăng giá trị cho họ mà còn trực tiếp gia tăng lợi nhuận và sự ổn định cho chính Quỹ. CRM không đơn thuần là một phần mềm, mà là một chiến lược kinh doanh toàn diện hướng về khách hàng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Công trình luận văn ThS QTKD này đặt ra ba mục tiêu chính: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng; (2) Đánh giá chính xác thực trạng công tác CRM tại QTDND Huy Hoàng; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện hệ thống CRM trong tương lai. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng thể về khách hàng, giúp Quỹ xây dựng chính sách khách hàng hợp lý. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để nâng cao lòng trung thành của khách hàng, từ đó củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường tài chính vi mô tại địa phương.

II. Phân tích thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại QTDND

Để đề xuất giải pháp, việc đánh giá đúng thực trạng là bước đi tiên quyết. Luận văn đã dành một chương trọng tâm để phân tích chi tiết hoạt động quản trị quan hệ khách hàng đang diễn ra tại QTDND Huy Hoàng. Các phân tích không chỉ dừng lại ở việc mô tả mà còn chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và các thách thức cốt lõi mà Quỹ đang đối mặt. Thực trạng này cũng phản ánh một phần bức tranh chung về việc ứng dụng CRM tại các doanh nghiệp quy mô nhỏ ở Việt Nam.

2.1. Thực trạng CRM tại QTDND Huy Hoàng Những con số biết nói

QTDND Huy Hoàng ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về số lượng thành viên, từ 2.552 người năm 2013 lên 3.707 người vào năm 2015. Dữ liệu khách hàng được quản lý tập trung tại một cơ sở dữ liệu gọi là Hồ sơ khách hàng (CIF), mỗi khách hàng có một mã số duy nhất. Tuy nhiên, việc thu thập thông tin chủ yếu dừng lại ở các dữ liệu định danh cơ bản. So với thực trạng CRM tại doanh nghiệp Việt Nam nói chung, Quỹ vẫn chưa khai thác sâu vào dữ liệu hành vi giao dịch hay nhân khẩu học để có những phân tích chuyên sâu, dẫn đến việc bỏ lỡ nhiều cơ hội trong việc bán chéo sản phẩm và cá nhân hóa dịch vụ.

2.2. Hạn chế trong quy trình chăm sóc khách hàng quỹ tín dụng

Mặc dù có cơ sở dữ liệu, quy trình chăm sóc khách hàng tại QTDND Huy Hoàng còn nhiều hạn chế. Việc phân biệt khách hàng vẫn mang tính thủ công, dựa nhiều vào cảm tính của nhân viên tín dụng thay vì các mô hình chấm điểm khoa học. Hoạt động tương tác với khách hàng chủ yếu diễn ra một chiều và bị động tại quầy giao dịch. Việc cá biệt hóa sản phẩm gần như chưa được triển khai. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả của công tác chăm sóc khách hàng quỹ tín dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng và khả năng giữ chân họ trong dài hạn.

III. Hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích khách hàng

Từ những hạn chế được chỉ ra, luận văn đề xuất một lộ trình bài bản để hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng, bắt đầu từ gốc rễ là dữ liệu. Việc xây dựng một nền tảng dữ liệu vững chắc và áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại là chìa khóa để chuyển đổi từ mô hình kinh doanh truyền thống sang mô hình lấy khách hàng làm trung tâm. Các giải pháp này tập trung vào việc làm giàu và khai thác thông tin để đưa ra quyết định kinh doanh chính xác hơn.

3.1. Hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng CSDLKH

Giải pháp đầu tiên được đề xuất là hoàn thiện hệ thống CSDLKH hiện có. Luận văn chỉ rõ cần bổ sung các trường thông tin chi tiết hơn về nhân khẩu học, lịch sử giao dịch, tần suất sử dụng dịch vụ và các thông tin phi tài chính khác. Cần có một quy trình chuẩn hóa để thu thập, làm sạch và cập nhật dữ liệu một cách thường xuyên. Một CSDLKH toàn diện và chính xác là nền tảng cốt lõi cho mọi giải pháp CRM cho tổ chức tài chính, giúp nhận diện khách hàng một cách chính xác.

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu khách hàng để tăng sự hài lòng

Sau khi có dữ liệu, bước tiếp theo là khai thác chúng. Luận văn giới thiệu các phương pháp phân tích dữ liệu khách hàng để phân loại và lựa chọn khách hàng mục tiêu. Cụ thể, đề tài đề xuất mô hình chấm điểm tín dụng và giá trị khách hàng dựa trên các tiêu chí như số dư tiền gửi, thời gian quan hệ, số lần giao dịch. Việc phân nhóm khách hàng (khách hàng giá trị nhất, khách hàng tiềm năng) cho phép Quỹ tập trung nguồn lực chăm sóc hiệu quả, từ đó cải thiện đáng kể sự hài lòng của khách hàng.

IV. Bí quyết hoàn thiện quy trình CRM theo mô hình IDIC hiệu quả

Trọng tâm của các giải pháp mà luận văn đưa ra là việc áp dụng một cách có hệ thống mô hình nghiên cứu CRM kinh điển: IDIC (Identification - Nhận diện, Differentiation - Phân biệt, Interaction - Tương tác, Customization - Cá biệt hóa). Đây là một quy trình logic giúp tổ chức chuyển đổi chiến lược từ tập trung vào sản phẩm sang tập trung vào việc xây dựng và nuôi dưỡng từng mối quan hệ khách hàng riêng biệt, mang lại hiệu quả bền vững.

4.1. Tối ưu hóa tương tác và cá biệt hóa trải nghiệm khách hàng

Để nâng cao hiệu quả, luận văn đề xuất đa dạng hóa các kênh tương tác với khách hàng, không chỉ giới hạn ở quầy giao dịch mà cần mở rộng qua điện thoại, email hoặc thậm chí là các nền tảng số trong tương lai. Từ những thông tin thu thập được qua tương tác, Quỹ có thể tiến hành cá biệt hóa dịch vụ. Ví dụ, thiết kế các gói vay với lãi suất ưu đãi cho nhóm khách hàng trung thành, hay các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt cho nhóm khách hàng trẻ. Việc này giúp cải thiện vượt bậc trải nghiệm khách hàng (CX) và tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt.

4.2. Xây dựng chính sách khách hàng gia tăng lòng trung thành

Dựa trên kết quả phân nhóm khách hàng, Quỹ cần xây dựng các chính sách khách hàng chuyên biệt. Đối với nhóm khách hàng có giá trị nhất, cần có chính sách giữ chân đặc biệt như chăm sóc ưu tiên, quà tặng vào các dịp lễ, tết. Đối với nhóm khách hàng tiềm năng, cần có chính sách khuyến khích để họ sử dụng thêm dịch vụ. Một hệ thống chính sách rõ ràng, minh bạch và hấp dẫn là công cụ mạnh mẽ để xây dựng lòng trung thành của khách hàng, biến họ thành những người ủng hộ và giới thiệu Quỹ cho người khác.

V. Ứng dụng thực tiễn của luận văn và các kết quả kỳ vọng

Giá trị của một công trình nghiên cứu khoa học nằm ở khả năng ứng dụng vào thực tế. Luận văn này không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn đưa ra các kiến nghị cụ thể, có thể triển khai ngay tại QTDND Huy Hoàng và các tổ chức tương tự. Việc áp dụng các giải pháp được đề xuất được kỳ vọng sẽ mang lại những thay đổi tích cực và có thể đo lường được cho hoạt động kinh doanh của Quỹ.

5.1. Kết quả kỳ vọng từ việc áp dụng mô hình nghiên cứu CRM

Khi áp dụng thành công mô hình nghiên cứu CRM được đề xuất, QTDND Huy Hoàng được kỳ vọng sẽ đạt được nhiều kết quả tích cực. Trước hết, Quỹ sẽ nhận diện và giữ chân được nhóm khách hàng có giá trị cao, giảm tỷ lệ khách hàng rời bỏ. Chi phí tìm kiếm khách hàng mới sẽ giảm xuống nhờ tận dụng tốt dữ liệu khách hàng hiện có. Công tác chăm sóc khách hàng quỹ tín dụng sẽ trở nên chủ động và chuyên nghiệp hơn, giúp nâng cao uy tín và hình ảnh của Quỹ trong cộng đồng.

5.2. Đánh giá tác động của CRM đến hiệu quả kinh doanh toàn diện

Hiệu quả cuối cùng của CRM phải được thể hiện qua các chỉ số kinh doanh. Việc triển khai hệ thống quản trị quan hệ khách hàng bài bản được dự báo sẽ tác động trực tiếp đến việc tăng trưởng dư nợ cho vay và vốn huy động. Khi sự hài lòng của khách hàng tăng lên, họ có xu hướng gửi nhiều tiền hơn và vay vốn tại Quỹ thay vì tìm đến các đối thủ cạnh tranh. Lợi nhuận của Quỹ cũng sẽ được cải thiện nhờ tối ưu hóa chi phí và gia tăng doanh thu từ những khách hàng trung thành. Đây chính là mục tiêu cao nhất của mọi giải pháp CRM cho tổ chức tài chính.

VI. Định hướng tương lai quản trị quan hệ khách hàng ngành tài chính

Luận văn không chỉ giải quyết bài toán của một đơn vị cụ thể mà còn mở ra những định hướng phát triển cho tương lai. Trong bối cảnh công nghệ thay đổi không ngừng, việc quản trị quan hệ khách hàng cũng cần liên tục được cập nhật và đổi mới. Công trình này là một nền tảng vững chắc để các QTDND bước vào kỷ nguyên số, nơi dữ liệu và trải nghiệm khách hàng là vua.

6.1. Xu hướng phát triển CRM và marketing dịch vụ trong tương lai

Trong tương lai, các công nghệ như Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data) sẽ ngày càng được ứng dụng sâu rộng trong CRM, cho phép các tổ chức tài chính dự báo nhu cầu và cá nhân hóa trải nghiệm ở mức độ chưa từng có. Việc phân tích hành vi khách hàng theo thời gian thực sẽ trở thành tiêu chuẩn. Đây là những hướng đi mới mẻ và đầy tiềm năng, có thể trở thành chủ đề cho các đề tài thạc sĩ về marketing dịch vụ trong giai đoạn tiếp theo, giúp ngành tài chính Việt Nam bắt kịp xu hướng toàn cầu.

6.2. Bài học và kiến nghị cho hệ thống quỹ tín dụng nhân dân

Từ trường hợp của QTDND Huy Hoàng, luận văn rút ra những bài học và kiến nghị quý báu. Các QTDND khác cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đầu tư vào CRM, không chỉ về công nghệ mà còn về con người và quy trình. Cần có sự chỉ đạo và hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Hợp tác xã trong việc xây dựng các nền tảng CRM dùng chung hoặc các bộ tiêu chuẩn chung. Việc chuẩn hóa hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân theo hướng lấy khách hàng làm trung tâm là con đường tất yếu để phát triển bền vững.

16/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quản trị quan hệ khách hàng tại quỹ tín dụng nhân dân huy hoàng huyện eakar tỉnh đăk lăk

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1. TONG QUAN VE KHACH HANG 1. Khái niệm khách hàng, Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức màdoanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào. Họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm.

Khách hàng là đối tượng được thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ.[ I7] Khách hàng là những người mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Những người mua bao gồm tổ chức, doanh nghiệp, hay cá nhân có nhu cầu trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện việc giao dịch mua bán hàng hoá hay dịch vụ. Khách hàng chính là cái đích mà mọi doanh nghiệp muốn hướng tới và cũng là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Với cách nhìn nhận đó, khách hàng bao gồm khách hàng bên trong và khách hàng bên ngoài.

Phân loại khách hàng - Khách hàng bên ngoài: Đây là những người thực hiện các giao dịch với doanh nghiệp, bằng nhiều hình thức: gặp gỡ trực tiếp. giao dịch qua điện thoại hay giao dịch trực tuyến. Đây chính là cách hiểu truyền thống về khách hàng, không có những khách hàng này, doanh nghiệp cũng không thể tổn tại. Những khách hàng được thỏa mãn là những người mua và nhận sản phẩm, dịch vụ cung cấp.

Khách hàng có quyền lựa chọn, nếu sản phẩm và dịch vụ không làm hài lòng khách hàng thì họ sẽ lựa chọn một nhà cung cấp khác. Những khách hàng được thỏa mãn là nguồn tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khách hàng chính là ông chủ của doanh nghiệp, họ là người trả lương bằng cách tiêu tiền của họ khi dùng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. - Khách hàng nội bộ: nhân viên chính là “khách hàng" của doanh nghiệp, và các nhân viên cũng chính là khách hàng của nhau.

Về phía doanh nghiệp, họ phải đáp ứng được nhu cầu của nhân viên, có những chính sách nhằm phát huy lòng trung thành của nhân viên. Hiểu theo nghĩa rộng, doanh nghiệp có thể tạo ra một dịch vụ hoàn hảo hơn bởi chỉ khi nào doanh nghiệp có sự quan tâm tới nhân viên, xây dựng được lòng trung thành của nhân viên, họ có khả năng làm việc với nhau, quan tâm đáp ứng nhu cầu và làm hài lòng đồng nghiệp thì mới có tỉnh thần làm việc tốt để có thể phục vụ các khách hàng bên ngoài của doanh nghiệp một cách hiệu quả. NOI DUNG CO BAN VE QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG 1. Những khái niệm cơ bản về quản trị quan hệ khách hang a.

Khái niệm cơ bản Quản trị quan hệ khách hàng là gói phần mềm có hiệu chỉnh thông số để tích hợp và quản trị mọi khía cạnh tương tác với khách hàng trong tổ chức và cải thiện khả năng tổ chức trong việc xử lý dịch vụ khách hàng, sales, marketing, những giao dịch trực tuyến và đặt hàng. Quản trị quan hệ khách hàng là quá trình lưu trũ và phân tích một lượng. lớn dữ liệu từ bộ phận bán hàng trung tâm dịch vụ khách hàng, việc mua thực tế đi sâu vào hành vi khách hàng. Quản trị quan hệ khách hàng cũng cho phép.

doanh nghiệp đối xử khác nhau đối với những dạng khách hàng khác nhau (Hamilton, 2001) Quản trị quan hệ khách hàng là một quá trình thu thập thông tin để tăng hiểu biết về việc quản trị quan hệ của tổ chức với khách hàng của mình. Đó là một chiến lược kinh doanh mà công nghệ thông tin được sử dụng để cung cấp cho doanh nghiệp quan điểm toàn diện, đáng tin cậy, tích hợp với cơ sở khách hàng qua đó mọi quá trình và những tương tác với khách hàng giúp duy trì và mở rộng quan hệ có lợi cho cả đôi bên. Quản trị quan hệ khách hàng do đó là một kỹ thuật hay một tập hợp các quá trình được thiết kế để thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin hỗ trợ tổ chức đánh giá các tùy chọn chiến lược (Zikmund và cộng sự,2003) Tác giả xin đề cập đến khái niệm các chuyên gia coi như một định nghĩa cơ bản về quản trị quan hệ khách hàng đó là: "Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là một chiến lược kinh doanh hướng vào việc tìm kiếm, chọn lựa và duy trì quan hệ với những khách hàng có giá trị nl [16]. Như vậy, hệ thống CRM nhằm phát hiện các đối tượng tiềm năng, họ thành khách hàng, sau đó giữ khách hàng này cho doanh nghiệp.

CRM sẽ là một tổng hợp của nhiều kỹ thuật, từ Marketing đến quản lý thông tin hai chiều với khách hàng, cũng như nhiều công cụ phân tích về hành vi của từng phân khúc thị trường đến hành vi mua sắm của từng khách hàng. Xét về khía cạnh chiến lược CRM [a viet it cia Customer Relationship Managemet - quan tri quan hệ khách hàng. Đó là chiến lược của các công ty trong việc phát triển quan hệ gắn bó với khách hàng qua nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầu và thói quen của họ. Doanh nghiệp có thê lựa chọn một giải pháp quan hệ khách hàng.

hợp lý dựa trên tiêu chí, quan tâm tới nhu cầu của khách hàng nhằm đạt được mục đích là duy trì mỗi quan hệ tốt với khách hàng đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh. Vai trò của quản trị quan hệ khách hàng a. Tác dụng Quản lý hoạt động quan hệ khách hàng giúp cho doanh nghiệp đảm bảo. cho phòng marketing xác định và tập trung vào các khách hàng tốt nhất, quản lý các chiến dịch marketing với những mục tiêu rõ ràng, tạo ra chất lượng hàng đầu cho đội ngũ bán hàng.

Trợ giúp doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả của việc quản lý bán hàng qua điện thoại, quản lý chương mục khách hàng và quản lý bán hàng bằng cách tối ưu hoá các thông tỉn được chia sẻ bởi người lao động, sắp xếp hợp lý hoá các công đoạn làm việc hiện tại. Cho phép thiết lập mối quan hệ được cá nhân hoá với khách hàng, với mục đích nâng cao sự thoả mãn khách hàng và tối đa hoá lợi nhu; : xác định những khách hàng sinh lợi nhất, cung cấp dịch vụ cho họ với chất lượng cao nhất. Cung cấp cho người lao động những thông tin và quy trình cần thiết để hiểu khách hàng, biết được các nhu cầu của họ, và xây dựng các mối quan hệ hiệu quả giữa doanh nghiệp, khách hàng và đối tic phan pl b. Lợi ích Bằng các quá trình liên tục và thực hiện các hoạt động Marketing, bán hàng và các dịch vụ cá nhân với các thông tin tốt hơn, hoàn chinh hơn về khách hàng, quản lý quan hệ khách hàng cho phép các doanh nghiệp thiết lập nhiều mối quan hệ khách hàng có lợi hơn đồng thời giảm được các chỉ phí kinh doanh.

Các doanh nghiệp cung cấp hàng hoá có thể rút ngắn chu kỳ bán hàng. và nâng cao các thông số chính đánh giá kết quả bán hàng như doanh thu trên một người bán hàng, khối lượng đơn hàng bình quân trên một khách hàng. Các tổ chức Marketing có thê tăng tỷ lệ phản hồi trong các chiến dich của mình và doanh thu dự kiến trong khi đồng thời giảm được các chỉ phí để giành vị trí dẫn đầu và giành được khách hàng. Các bộ phận dịch vụ chăm sóc khách hàng có thể tăng năng suất của mỗi nhân viên và giữ được khách hàng trong khi giảm được chỉ phí dịch vụ.

số lần phản hồi va số lần phải khắc phục lại sự cố theo yêu cầu. Doanh nghiệp tạo ra sự thoả mãn và trung thành cho các khách hàng thì có nhiều lượt khách hàng quay trở lại mua hàng hơn, chỉ phí tìm khách hàng. thấp hơn, giá trị nhãn hiệu mạnh hơn, tắt cả được phản ánh thông qua các chỉ tiêu tài chính mạnh hơn. Chức năng của hoạt động quản trị quan hệ khách hàng, ~ Chức năng giao dịch: CRM hoạt động tương tự như đối với chương trinh Outlook của Microsoft.

Nó cho phép bạn giao dịch thư điện tử trong mạng lưới người sử dụng CRM, đồng thời giao dịch thư tín với bên ngoài nhờ khai báo các tài khoản. - Chức năng phân tích: CRM cho phép công ty tạo lập, phân tích thông tin để quản lý và theo dõi những việc cần làm, chẳng hạn công việc diễn ra với khách hàng nào, trong bao lâu, thuộc dự án nào, do ai chịu trách nhiệm. - Chức năng lập kế hoạch: CRM giúp bạn bố trí lịch làm việc cho cá nhân, cho tập thê, gồm lịch hàng ngày, lịch hàng tuần và lịch hàng tháng. - Chức năng khai báo và quản lý: CRM cho phép khai báo và quản lý các mối quan hệ với khách hàng để nắm được là đối tượng nào trên cơ sở.

những thông tin sơ về họ. CRM sẽ giúp xác định những khách hàng nào thường xuyên quan hệ với công ty, công ty có những cuộc hẹn làm việc với khách hàng nào, khách hàng là đối tác liên quan tới kế hoạch nào cần ưu tiên. - Chức năng quản lý việc liên lạc: CRM cho phép quản lý và theo dõi các cuộc gọi điện thoại trong công ty, giúp bạn đặt được kế hoạch vào. thời gian nào cần gọi cho ai, gọi trong bao lâu và đã thực hiện chưa hay đã quên mất.

- Chức năng lưu trữ và cập nhập: CRM cho phép bạn đọc và ghỉ tài liệu dù là bất cứ dạng văn bản gì, nhờ đó, người sử dụng hệ thống CRM có thể chia sẻ với nhau về các tài liệu dùng chung, những tài liệu cần cho mọi người tham khảo. Đặc biệt khi nhân viên đi công tác xa, họ vẫn sử dụng được kho tài liệu chung của công ty mình, đồng thời có thể gửi vào đó những hỗ sơ tài liệu mới cho đồng nghiệp bất chấp khoảng cách địa lý. - Chức năng hỗ trợ các dự án: CRM cho phép khai báo và quản lý thông tin cần thiết về những dự án mà công ty cần lập kế hoạch và triển khai. Cùng với những thông tin chính về dự án, ta có thể quản lý danh sách các thành viên tham gia dự án, họ thuộc các công ty nào, tiến trình công việc diễn ra như thế nào, thời điểm các cuộc hẹn ra sao, các hợp đồng nào cần ký ké - Chức năng thảo luận: CRM tạo ra môi trường giao lưu thông tin công.

khai trên toàn hệ thống thông qua việc viết tin, trả lời tin. CRM có thê giúp từng nhóm người trao đổi trực tuyến để thể hiện quan đi , ý kiến của mình về một vấn đề nào đó, bất kỳ họ đang ngồi tại cơ quan hay đang đi công tác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ