CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE QUAN TRI KENH PHAN PHÓI 1. KHAT QUAT VE KENH PHAN PHOI 1. Định nghĩa kênh phân phối a. Phan phi Theo nghĩa rộng: Phân phối là quá trình kinh tế và những điều kiện tô chức liên quan tới việc điều hành và vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả kinh tế tối đa.3] Theo quan điểm Marketing: Phân phối là một khái niệm của kinh doanh, nhằm định hướng vả thực hiện việc chuyên giao quyền sở hữu về hàng hóa và dịch vụ giữa người bán và người mua, đồng thời thực hiện việc tô chức, điều hỏa, phân phối giữa người sản xuất và các tô chức trung gian phân phối khác nhau nhằm bảo đảm cho hàng hoá tiếp cận và khai thác tối đa các loại nhu cầu của thị trường.
[I, r3] Có thể thấy, dưới góc độ nghiên cứu khác nhau thì quan điểm về phân phối cũng khác nhau. Tuy nhiên, có thể hiểu phân phối là toàn bộ các hoạt động được thực hiện bởi nhà sản xuất, có thể có sự hợp tác của các tổ chức trung gian, nhằm đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng cuối cùng dưới những hình thức và số lượng phủ hợp với nhu cầu của họ. Kênh phân phối Có nhiều định nghĩa về kênh phân phối tuỳ theo sự khác nhau về quan điểm sử dụng. ~ Theo quan điểm của người sản xuất: "Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau trong tiến trình cung cấp sản phẩm và dịch vụ sin sing cho việc sử dụng hoặc tiêu dùng bởi các khách hàng tiêu dùng hoặc người sử dụng thương mại” [2, tr.385]: ~ Theo quan điểm trung gian: Kênh phân phối là một dãy quyền sở hữu các hàng hóa khi chúng chuyển qua các tổ chức khác nhau; ~ Theo quan điểm của người tiêu dùng: Kênh phân phối là hình thức liên kết lỏng lẻo của các công ty liên doanh để cùng thực hiện một mục đích thương mại; ~ Theo quan điểm của các nhà quản trị Marketing: *Kênh phân phối là một tổ chức hệ thống các quan hệ với các doanh nghiệp và cá nhân bên ngoài để quản lý các hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu trên thị trường của đoanh nghiệp” [I, tr.7] Kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay cơ sở kinh doanh phụ thuộc lẫn nhau trong quá trình tạo ra và chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng.229] Các định nghĩa khác nhau như vậy đã chứng tỏ rằng không thể có một định nghĩa nào về hệ thống kênh phân phối mà nó có thể thoả mãn tắt cả các đối tượng.
Do vậy, trước khi đưa ra một định nghĩa về kênh phân phối can xác định rõ mục đích sử dụng. Vai trò và chức năng kênh phân phối a. Vai trò kênh phân phối Phân phối cho phép giảm bớt đầu mối giao địch và thực hiện tiết kiệm. nhiều tằng cao xã hội, nó mang lại những lợi ích to lớn đối với cả sản xuất và tiêu dùng * Đối với các nhà sản xuất Qua quá trình phân phối, tính hữu ích của sản phẩm được xã hội thừa nhận về mặt hàng, số lượng, chất lượng.
Khi đó doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, lợi nhuận và quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. Trong quá trình phân phối, nhà sản xuất có thể thu thập thông tin, nắm. bắt nhu cầu của khách hàng hiện có và tiềm năng, đối thủ cạnh tranh. thực sự cải tiến đồng bộ mẫu mã hàng hóa, khắc phục sự hạn chế hàng, kỹ thuật, tải chính nhằm thu hút cao nhất sự chú ý của khách hàng.
10 Phân phối ngày càng được các nhà quản trị cấp cao chú ý, nó như lả một biến số Marketing chính, tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp. trong nền kinh tế thị trường. Nhiều ví dụ cho thấy các Công ty đã đặt phân phối ở vị trí trung tâm của các mục tiêu chiến lược tông thể của họ. * Đối với người tiêu dùng Phân phối góp phần dịch chuyển hàng hóa từ những nguồn cung ứng rất khác nhau trên thực tế thành những chủng loại hàng hóa phù hợp về không.
gian, thời gian đến với người tiêu dùng nhanh nhất. Phân phối giúp thoả mãn tốt hơn nhu cầu ngày cảng cao của người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ. Nó còn là quá trình hướng dẫn tiêu dùng, gợi mở nhu cầu tiêu dùng. Chính vì vậy, việc lựa chọn kênh phân phối về phương.
thức phân phối hàng hoá luôn là một nội dung cơ bản và chủ yếu nhất của chính sách thương mại trong tắt cả các doanh nghiệp trên thị trường. Chức năng của kênh phân phối Hệ thống kênh phân phối cũng như tắt cả các thành viên kênh phải thực hiện các chức năng chủ yếu sau: [1, tr.24-25] ~ Nghiên cứu thị trường: Thu thập, phân tích các thông tỉn cần thiết đề lập chiến lược phân phối; thực hiện và kiểm tra các hoạt động phân phối; ~ Cổ động: Xúc tiến khuếch trương cho những sản phẩm họ bán. Soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hóa; ~ Thương lượng: Thỏa thuận phân chia trách nhiệm và quyền lợi trong. Thỏa thuận với nhau về giá cả và những điều kiện phân phối khác; ~ Phân phối sản phẩm: Vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hóa; ~ Tiếp xúc: Thiết lập các mối quan hệ, tạo dựng và duy trì mối quan hệ với những người mua tiềm năng; ~ Hoàn thiện hàng hóa, làm cho hàng hóa đáp ứng được những yêu cầu của người mua, nghĩa là thực hiện một phần công việc của nhà sản xuất; ~ Chức năng tài chính: Cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiết cho sản xuất, van tải, lưu kho, xúc tiến bán và mua sản phẩm; ~ San sẻ rủi ro: Chấp nhận và giải quyết những rủi ro trong quá trình phân phối sản phẩm trên thị trường.
Sự hoạt động của các kênh phân phối Kênh phân phối hoạt động được thông qua các dòng vận động (còn gọi là dòng chảy). Các dòng vận động trong kênh phân phối cung cấp sự kết nói, ràng buộc giữa các thành viên trong kênh phân phối với nhau và giữa các tô chức khác với nhau. Dong san phẩm: Thê hiện sự di chuyển vật chất của sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Nhà sản xuất giao sản phẩm cho công ty vận chuyển sản phẩm đến nhà bán buôn, nhà bán buôn phân phối lại cho các nhà bán lẻ - nơi khách hàng sẽ mua hàng.
Đồng thương lượng (đàm phán): Thể hiện việc phân định chức năng phân phối, trách nhiệm và quyền lợi giữa các thành viên trong kênh. Các điều kiện mua bán, vận chuyển. Dòng đàm phán là dòng lưu chuyển hai chiều giữa các cấp trong kênh phân phối. Đồng sở hữu: Thể hiện sự di chuyển quyền s ở hữu sản phẩm từ thành viên này sang thành viên khác trong kênh.
Mỗi hành vi mua bán xảy ra trong. kênh là một lần được dich chuyển quyền sở hữu sản phẩm giữa người bán với người mua và kèm theo các điều kiện mua bán. Đòng thanh toán: Thê hiện sự vận ông của tiền tệ và các chứng từ. thanh toán từ người tiêu dùng qua các cấp trung gian trong kênh vẻ đến nhà sản xuất.
Thanh toán theo phương thức bán tín dụng hoặc gối đầu là hiện tượng phô biến trong kênh phân phối. Tham gia vào dòng lưu chuyển nảy có ngân hàng đóng vai trò là trung gian thanh toán. Đồng thông tin: Giữacác thành viên kênh phải có trao đổi thông tin hai chiều với nhau. Các thông tỉn liên quan đến mua, bán, số lượng, thời gian giao.
nhận hàng, thanh toán. Dòng thông tin lưu chuyền trước, trong và sau khi 12 thực hiện các đòng vận động khác. Các tổ chức hỗ trợ như doanh nghiệp vân tai, ngân hàng cũng tham gia vào dòng lưu chuyển nảy. Dong cé dong: Thê hiện sự hỗ trợ và các hình thức xúc tiến, cô động cho.
các thành viên trong kênh. Thông thường đây là sự hỗ trợ của nhà sản xuất cho các thành viên trong kênh như: giá bán, quảng cáo, khuyến mãi. Tất cả các dòng chảy và chức năng trong kênh phân phối đều rất cần thiết. Song các thành viên trong kênh có thể tham gia dòng chảy tủy theo mỗi mức độ khác nhau.
Đồng sản phẩm: Nhà vận Bán Bán Người sản [| dì | buôn b>} le bf Tien xuất Nhà ding Đồng thương lượng: Nhà Nhà sản l——z| Bán xuất buôn Đồng sở hữu: Nhà Nhà Nhà sản „| Bán „| Bán >| xuất buôn lẻ lùng. Đồng thanh toán: Nhà Nhà Nhà Người sản | —D| Bán |e| Bán || Tiêu xuất. buôn lẻ dùng Đồng thông tin: Nhà Cty Nha Nha Người sin [gy] van by) Bán „| Bán | Tiêu xuất tai buôn le dang Dong cé dong: Nha Cty Nha Nha Người sản | quảng [>| Bán [+Ð| Bán [tidy xuất cáo buôn Ie ding t__f TT Tf } Hình 1. Các dòng vận động trong kênh phân phối 1.
Cấu trúc kênh phân phối Cấu trúc kênh phân phối là một nhóm các thành viên của kênh mà các công việc phân phối được phân chia cho họ. Các cấu trúc kênh khác nhau có cách phân chia các công việc phân phối cho các thành viên kênh khác nhau. I1 Việc quyết định cấu trúc của một hệ thống kênh phân phối là vô cùng quan trọng trong các quyết định chiến lược của mỗi doanh nghiệp. Cấu trúc kênh phân phối cũng là một biến số cực kỳ quan trọng và phức tạp của chiến lược Marketing-mix của doanh nghiệp, được xem xét trong mỗi quan hệ tác động hữu cơ qua lại với các yếu tố khác nhau trong chiến lược Marketing- mix Có ba yếu tố cơ bản phân ánh cấu trúc của một kênh phân phối: - Chiều đải của kênh: được xác định bởi số cấp độ trung gian có mặt trong kênh; ~ Chiều rộng của kênh: biểu hiện ở số lượng các trung gian thương mại ở.
mỗi cấp độ của kênh; ~ Các loại trung gian ở mỗi cấp độ của kênh. Các thành viên kênh phân phối Các thành viên kênh phân phối là những người tham gia dim phán phân chia công việc phân phối, chuyển quyền sở hữu hàng hóa và chịu mọi sự rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Các tổ chức bồ trợ như: các công ty vận chuyển, quảng cáo, ngân hàng, bảo hiểm và công ty nghiên cứu marketing không phải các thành viên của. kênh do chỉ cung cấp các dịch vụ chuyên môn, không sở hữu hàng hóa và không chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động cuối cùng của kênh Các thành viên kênh phân phối: Nhà sản xuất:là người khởi nguồn cung cấp cho thị trường những sản phẩm và dịch vụ.