CHƯƠNG 1. CO SO LY LUAN VE QUAN TRI KENH PHAN PHOI 1. TONG QUAN VE KENH PHAN PHO1. Khái niệm kênh phân phối 1.
Bản chất và tầm quan trọng của kênh phân phố 1. Hành vi và tổ chức kênh. NOI DUNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHÓI. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị kênh phân phối.
Thiết kế kênh phân phối. Quản trị kênh phân phối 1. Quản trị hậu cần marketing và chuỗi cung ứng. KET LUAN CHUONG 1.
THUC TRANG QUAN TRI KENH PHAN PHOI CONG TY CP TPDD NUTIFOOD TAI THI TRUONG DA NANG. TÔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TPDD NUTIFOOD. Quá trình hình thành và phát triển. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi.
Chức năng, nhiệm vụ của công ty. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý.Nganh nghé kinh doanh ciia céng ty Nutifood .CAC YEU TO ANH HUONG DEN KENH PHAN PHOI CUA CONG TY CP TPDD NUTIFOOD TAI THI TRUONG DA NANG. Tình hình kinh tế, xã hội của Thành Phố Đà Nẵng. Khảo sát thói quen mua và tiêu dùng sữa của người dân Đà Nẵng.
Xu hướng phát triển của kênh phân phối sữa tai thị trường Đà Nẵng 48 2.THỰC TRẠNG QUAN TRI KÊNH PHÂN PHOI CONG TY CP TPDD NUTIFOOD TẠI THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG. Thiết kế kênh phân phối của Công ty Nutifood. Hoạt động quản trị kênh phân phối 55 2. Quản trị hậu cần marketing và quản trị chuỗi cung ứng.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHOI CONG TY CP TPDD NUTIFOOD TAI THI TRUONG DA NANG. Những kết quả đạt được.Những mặt còn hạn chế -.72 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. NHỮNG GIẢI PHÁP P NHẰM HOÀN \ THIỆN 'KÊNH PHÂN PHÓI CỦA CÔNG TY CP TPDD NUTIFOOD TẠI THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG oe 3.CAN CU DE XUAT GIAI PHAP HOAN THIEN CONG TAC QUAN TRI KENH PHAN PHOI CONG TY CP TPDD NUTIFOOD TAI THI TRUONG DA NANG.Tình hình thị trường và các đối thủ cạnh tranh. Mục tiêu chiến lược của NutiFood giai đoạn 2017-2022.Những yêu cầu và mục tiêu của kênh phân phối tại Đà Nẵng.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHÓI CÔNG TY CP TPDD NUTIFOOD TẠI THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG.
Giải pháp hoàn thiện công tác lựa chon thanh vién kénh.2 Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá và thúc đẩy các thành viên kênh.Giải pháp thúc đẩy sự phát triển đồng đều của các kênh phân phối và định hướng phát triển kênh thành kênh chuyên biệt. Giải pháp giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong kênh phân phối.Giải pháp khuyến khích nhân viên bán hàng tại Công ty Nutifood thị trường Đà Nẵng. Giải pháp và kiến nghị khác.c TÔI KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. TỔ KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
PHỤ LỤC DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao) GIÁY ĐÈ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (Bản sao) BIEN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao) BIEN BAN NHAN XET LUAN VAN PHAN BIEN 1 (Ban sao) BIEN BAN NHAN XET LUAN VAN PHAN BIEN 2 (Ban sao) BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN DANH MUC CAC CHU VIET TAT BV Bệnh viện BH va CCDV : Bán hàng và Cung cấp dịch vụ CBCNV : Cán bộ công nhân viên CHBL : Cửa hàng bán lẻ CN : Công nghệ cP : Cổ phần CPI : Chỉ số giá tiêu dùng. FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HCNS : Hành chính nhân sự HDKD : Hoạt động kinh doanh KD : Kinh đoanh KPP : Kênh phân phối KTNB : Kiểm toán nội bộ NPP : Nhà phân phối NSX : Nhà sản xuất NV : Nhân viên SDDPS : Sữa dinh dưỡng pha sẵn SPSDD : Sản phẩm sữa dinh dưỡng SXKD : Sản xuất kinh doanh TNLS : Thử nghiệm lâm sàng TPDD : Thực phẩm dinh dưỡng TTPP : Trung tâm phân phối DANH MUC CAC BANG Số hiệu Tên bảng Trang bang 1.1 | Phân khúc khách hàng và tác động đến việc hoạch định KPP |_ 33 2.1___ | Bảng danh mục các sản phẩm chính của NutiFood 41 2.2 | Két qua hoat dng kinh doanh cia Nutifood tir 2012-2016. B 23 | Dân số trung bình phân theo giới tính và khu vực thành |_ 46 thị, nông thôn thuộc Thành Phố Đà Ning 24 | Thống kê địa bàn phân phối va do bao phi cia NPP tai] 54 Đà Nẵng 2.5 | Thống kê doanh thu các KPP tại Đà Nẵng của Nutifood | 55 2.6 _ | Bảng tông hợp các chính sách dành cho nhà phân phối 60 2.7 __ | Chitiêu doanh số các mức trưng bày sữa bột của Nutifood 61 2.8 [Mức chiết khẩu theo doanh số của CHBL thuộc nhóm A |_ 62 2.8 | Mức thưởng trưng bày hàng chu kỳ của CHBL thuộc| 62 nhóm A 2.9 __ | Tiễn thuê vị trí đẹp của CHBL thuộc nhóm A.10 | Chinh sich xét thuéng cho NVBH 64 2.11 [Thống kê doanh số bình quân và mức độ bao phủ thị|_ 67 trường của các NPP tại Đà Nẵng DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu bình Tên hình Trang 1. | Sơ đỗ phân loại những người tham gia vào kênh phân phối | 9 1⁄2 |Sơ đồ câu trúc Kênh phân phối 16 13 | Sơ đồ Kênh marketing truyền thông 17 14 |Sơ đồ Hệ thống marketing dọc 18 15 [Mô hình phân phối đa kénh (Multi channel và Omni | 20 channel) 2.1 | Sơ đỗ tô chức bộ máy công ty Nutifood 38 2.2 | Biểu đồ căn cứ lựa chọn thương hiệu sữa tại thị trường |_ 47 Đà Nẵng 2.3 | Sơ đỗ KPP của Công ty Nutifood 52 2⁄4 | Hình minh họa các vị trí trưng bày trong CHBL 63 2.5 | Quy trình bán hàng trén hé thong DMS ONE 71 3.1 [ Tiêu thụ sữa bình quân đầu người tại một số nước trên |_ 77 thế giới 3.2 [Thống kê tỷ trọng tiêu dùng trong nhóm hàng tiêu dùng |_ 78 nhanh 3.3 [Sơ đỗ Kênh phân phối đề xuất tại Đà Nẵng 95 1.
Tính cấp thiết của đề tài Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ thì các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. (DN) dễ dàng bị các DN khác sao chép và bắt chước. Các lợi thế kinh doanh chỉ có ưu thế trong một thời gian. Để phát triển bền vững và tạo nên rào cản cạnh tranh cao so với các đối thủ thì DN phải tạo dựng cho mình một hệ thống phân phối vững mạnh, rộng khắp.
Việc xây dựng và phát triển kênh phân phối của DN đòi hỏi rất nhiều chỉ phí, thời gian và công sức. Một số DN. làm trung gian phân phối trên thế giới và tại Việt Nam đang ngày càng xây dựng và củng có đế chế phân phối hàng hóa chuyên nghiệp, rộng khắp, quy mô toàn thể giới gây nên áp lực rất lớn cho nhà sản xuất khi hợp tác với các trung gian phân phối này. Việc có mặt trên kệ hàng của các trung gian phân phối lớn có thể nói phần nào đã quyết định sự thành công hay không cla DN Qua đó cho ta thấy chiến lược phân phối là một trong những chiến lược quan trọng nhất của chiến lược marketing của DN, có thể tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững và khác biệt trên thị trường.
Với các cam kết khi gia nhập WTO, hiện nay, Việt Nam đã mở cửa hoàn toàn thị trường bán lẻ. Sức hấp dẫn của một thị trường với quy mô dân số trên 93 triệu dân, trong đó gần 40% dân thành thị, thu nhập bình quân đầu người đang tăng và đã đạt trên 2.000USD/người đang là miếng bánh hấp dẫn cho nhiều nhà đầu tư [12]. Cùng với quá trình hội nhập toàn cầu thì sức hút và cơ hội cho việc cung ứng hàng hóa càng lớn hơn bao giờ hết và cũng đặt ra rất nhiều thách thức. Trước kia các DN Việt Nam chỉ chú trọng tập trung vào sản xuất và cải tiến để nâng cao chất lượng hàng hóa, gia tăng năng suất nên vấn đề xây dựng và quản lý hệ thống phân phối rất yếu dẫn đến phụ thuộc hoàn toàn vào các đối tác trung gian và dễ rơi vào thế bị động.
Công ty Cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood (CP TPDD) tham gia vào thị trường từ năm 1999 và đạt được những thành công nhất định trên thị trường sữa Việt Nam. Trong giai đoạn 2013 -2017 công ty tăng trưởng nóng về doanh thu và cùng với đó là sự mở rộng ở ạt về quy mô của hệ thống phân phối trên toàn quốc. Việc mở rộng này đáp ứng nhu cầu phục vụ thị trường nhưng cũng đặt ra rất nhiều thách thức trong việc tổ chức và quản lệ thống. kênh phân phối.
Sự không đồng đều về trình độ, năng lực, quy mô của các trung gian phân phối cũng như các tiêu chuẩn lựa chọn các trung gian còn sơ sai, dé dai da lam phat sinh các mâu thuẫn trong kênh như trình trạng bán phá vùng, phá giá, không đáp ứng hàng hóa kịp thời. và gây tôn hại đến uy tín của công ty và ảnh hưởng đến các thành viên trong kênh. Với đề tài nghiên cứu “Quản trị kênh phân phối của Công ty cỗ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood tại thị trường Đà Nẵng” nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng kênh phân phối của công ty tại thị trường Đà Nẵng (là khu vực mang tính đặc thù và là trung tâm của Miền Trung), tìm hiểu kênh phân phối của các đối thủ chính, từ đó tìm ra các điểm mạnh và điểm yếu của kênh. Vận dụng các lý thuyết về quản trị kênh phân phối để kiến nghị các giải pháp hoàn thiện kênh phân phối nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh doanh của công ty trong giai đoạn Š năm sắp tới.
Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa các lý luận về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối qua đó xác định tầm quan trọng của kênh phân phối đối với chiến lược kinh doanh của DN và các hoạt động quản trị kênh phân phối từ việc thiết kế, tổ chức và quản trị kênh. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị kênh phân phối của công ty CP TPDD Nutifood tại Đà Nẵng trong thời gian từ năm 2013 đến nay; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cần khắc phục. Trên cơ sở các nghiên cứu tổng quan và chỉ tiết về quản trị kênh phân phối, dựa trên tình hình thực tiễn luận văn đề xuất những định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị kênh phân phối của công ty CP TPDD Nutifood tại thị trường Đà Nẵng. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.Đối tượng nghiên cứu - Luận văn đi sâu vào nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn tại Công ty CP TPDD Nutifood và kênh phân phối của công ty tại thị trường Da Nẵng bao gồm các nhà phân phối .