Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách tại Ngân hàng Chương 2: Thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chỉ nhánh Đắk Lắk; Chương 3: Cúc giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng tai Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Uiệt Nam - chỉ nhánh Đắk LắI. Tổng quan tài liệu “Trong thời gian qua đã có nhiều đề tai, bài viết nghiên cứu về quản trị quan hệ khách hàng nói chung, quan hệ khách hàng doanh nghiệp nói riêng, cụ thể: - Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lan (2010), Giáo trình Quản rị Marketing, NXB Tài chính. Nội dung giáo trình đã nói đến quan hệ giao dịch với khách hàng, nêu lên tầm quan trọng của Marketing quan hệ trong việc tồn tại và phát triển của một tô chức.Cripps, “Managing the Customer Portfolio of Healthcare Enterprises", The Healthcare Forum Journal, 4,no. CRM được đặt nền tảng dựa trên bốn nguyên lý: (1) khách hàng nên được quản trị như tài sản quan trọng, (2) không phải tắt cả các khách hàng đều như nhau, (3) khách hàng khác nhau về nhu cầu , thị hiếu, hành vi mua, (4) hiểu khách hàng tốt hơn giúp doanh nghiệp cung ứng tốt hơn, tối đa hóa toàn bộ giá trị.
Doanh nghiệp càng hiểu khách hàng thì càng tăng cơ hội thâm nhập thị trường và tăng phần đóng góp của khách hàng. - “Quản trị quan hệ khách hàng ở Ngân hàng thương mại cổ phân ngoại thương Liệt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam” của tác giả Phạm Chí Bình (2011) là một đề tài luận văn thạc sĩ. Nội dung đề tài khái quát hóa, hệ thông hóa những căn cứ lý. luận, thực tiễn về quản trị quan hệ khách hàng; phân tích thực trang các hoạt động có liên quan đến hệ thống quản trị quan hệ khách hàng và thiết kế hệ thống quản trị quan hệ khách hàng tại VCB Quảng Nam.
- “Quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phân công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng” của tác giả Hồ Thị Thanh Thúy (2013) là một đề tài luận văn thạc sĩ. Nội dung đề tài nghiên cứu về công tác quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chỉ nhánh Đà Nẵng; Hệ thống hóa các quan điểm về CRM, đúng kết cơ sở lý luận về công tác CRM, và đặc điểm Quản trị quan hệ khách hàng doanh nghiệp; và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình CRM doanh nghiệp tại Vietinbank - Chỉ nhánh Đà Nẵng. - “Quản trị quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phân công thương Uiệt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng” của tác giả Phạm Thị Linh Nga (2012) là một đề tài luận văn thạc sĩ. Nội dung đề tài nghiên cứu về công tác quản quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank- Chi nhánh Đà Nẵng; Hệ thống hóa các quan điểm về CRM, đúng kết cơ sở lý luận về công tác CRM, và đặc điểm Quản trị quan hệ khách hàng doanh nghiệp; và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình CRM doanh nghiệp tại Vietinbank - Chỉ nhánh Đà Nẵng.
Từ trước đến nay, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Đắk Lắk, chưa có một công trình nào nghiên cứu về công tác quản quản trị quan hệ đối với doanh nghiệp tư nhân. Đó chính là những van đề cần quan tâm và là cơ sở nghiên cứu trong giai đoạn tới. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG 1. KHACH HANG VA QUAN HE KHACH HANG 1.
Khái quát khách hàng, khách hàng doanh nghiệp. Khái niệm chung về khách hàng của ngân hang Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp. có nhu cầu sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu của mình. Đối với ngân hàng thì khách hàng tham gia vào cả quá trình cung cấp đầu vài như gửi tiết kiệm, mua kỳ phiếu.
Đồng thời cũng là bên tiêu thụ đầu ra khi vay vốn từ ngân hàng. Mối quan hệ của ngân hàng với khách hàng là mối quan hệ hai chiều, tạo điều kiện cho nhau cùng tồn tại và phát triển. Sự thành công hay thất bại của khách hàng là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, ngược lại sự đổi mới của ngân hàng về chất lượng sản phẩm địch vụ lại tạo. điều kiện cho sự thành công trong kinh doanh của khách hàng.
Khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng Khách hàng doanh nghiệp của NHTM là các tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ôn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư và đang có nhu cầu sử dụng sản phẩm của ngân hàng và mong, muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình. Phân loại khách hàng doanh nghiệp 'Việc phân loại khách hàng doanh nghiệp của NHTM thông thường theo các tiêu chí: + Theo quy mô DN: DN nhỏ và vừa: là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tông nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) cao nhất là đến 100 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) cao nhát là đến 300 người DN lớn: là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật có quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tông nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) từ mức doanh nghiệp vừa trở lên + Theo hình thức sở hữu: DN nhà nước (theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 1995) là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao. Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân là những doanh nghiệp sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, có cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành. + Theo hình thức hoạt động.
Công ty TNHH là DN do một hoặc một số tổ chức hoặc cá nhân trở lên góp vốn kinh doanh làm chủ sở hữu công ty. Tuy nhiên số lượng thành viên không vượt quá 50; các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn cam kết góp vào DN. Công ty Cô phần là DN mà vốn điều lệ của công ty được chia làm nhiều phần bằng nhau và do các tổ chức hoặc cá nhân nắm giữ (được gọi là cỗ đông); số lượng cô đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa. chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số ồn đã góp vào DN Công ty hợp danh là DN trong đó phải có ít nhất là hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành.
viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh còn có thành viên góp vồn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. DN tư nhân là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN. Đặc điểm khách hàng doanh nghiệp - Là các tổ chức kinh tế hoạt động theo một mô hình, có bộ máy quan lý, hoạt động theo điều lệ công ty và có giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh và thực hiện chức năng kinh doanh như đã đăng ký.
Hoạt động kinh doanh của DN là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra các sản phẩm dịch vụ tiêu thụ trên thị trường. ~ Thu nhập từ KH DN có tỷ trọng cao hơn so với KH cá nhân. Thu nhập cao không phải do số lượng KH nÏ hơn số lượng KH cá nhân mà do. KH DN có quy mô sử dụng các sản phẩm dịch vụ lớn, số lượng sử dụng các sản phẩm nhiều dẫn đến gia tăng thu nhập cho ngân hàng.
- KHDN sử dụng hầu hết các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Thông thường khi một KHDN có nhu cầu vay vốn thì song song với đó họ sẽ sử dụng kèm các sản phẩm khác như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế (LC,TT, D/A, D/P .) hoặc dịch vụ bảo lãnh, thẻ ATM - Là các KH có yêu cầu cao hơn các KH cá nhân về chất lượng dịch vụ cũng như sự đa dạng về sản phẩm tuy nhiên họ lại đòi hỏi chỉ phí sử dụng thấp hơn. - Hoạt động của các DN có sự gắn kết chặt chẽ với hoạt động của Ngân hàng. Để việc hoạt động kinh doanh của các DN được thuận lợi thì đời hỏi sự hỗ trợ nhiều từ việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng.
~ Rủi ro khi cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho một DN là thấp hơn so với việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho KH cá nhân. Nguyên nhân là do KHDN là một tổ chức hoạt động theo những quy định nhất định được kiểm soát bởi một nhóm người có trình độ, có kinh nghiệm và sự quản lý của các cơ quan ban ngành như thuế, tổ chức kiểm toán. nên giảm thiểu được rủi ro cho ngân hàng ~ Chỉ phí để bán một sản phẩm dịch vụ cho KHDN thấp hơn so với KH cá nhân. Đề bán một sản phẩm cho KH cá nhân hay DN, ngân hàng đều phải tuân theo những quy trình nhất định đòi hỏi về quy định tương đương nhau về thời gian, chỉ phí và con người tuy nhiên số lượng và quy mô sản phẩm dịch vụ bán cho KHDN luôn nhiều hơn KH cá nhân từ đó dẫn đến chỉ phí thấp hơn.
Khái quát về quan hệ khách hàng a. Khái niệm chung về quan hệ khách hàng Mối quan hệ với khách hàng là một quá trình tương tác hai chiều giữa doanh nghiệp và khách hàng, trong đó hai bên cùng trao đổi các nguồn lực lẫn nhau để cùng đạt được mục tiêu của mình.