Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quan hệ khách hàng. Chương 2: Thực trạng quan hệ khách hàng cá nhân tai Ngan hang TMCP Đông Á — Chỉ nhánh Đắk Lắk. Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á — Chỉ nhánh Đắk Lắk. Téng quan tài liệu nghiên cứu Có rất nhiều quan điểm về Quản trị quan hệ khách hàng: Trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến quản trị quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp và ngân hàng.
Trong các cuốn sách như: Fayerman (2002), "Customer Relationship Management", New Directions for Institutional Research; Philip Kotler (2003), "Quan trị Marketing", Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. Các cuốn sách cũng đề cập đến vấn đề này, cuốn sách giới thiệu về phương pháp nghiên cứu khách hàng, quan hệ khách hàng nhưng chưa tập trung khai thác, chủ yếu về các chiến lược về marketing như cÌ lược định giá, chiến lược dòng sản phẩm, hệ thống phân phối, truyền thông,. Tuy nhiên công trình này không đi sâu phân tích về quản trị quan hệ khách hàng một cách toàn diện và không đưa ra quy trình thực hiện quản trị quan hệ khách hàng. Trong một ấn phẩm đã được tái bản năm 2004, CRM at the Speed of Light: Essential customer strategies for the 21th century (3rd Ed) Mc Graw- Hill/Osbone, London đã đề cập đến quản trị quan hệ khách hàng, nội dung thiên về quản trị chiến lược.
Và nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác duoc céng bé: CRM case study: "Optimizing relationships a national Australia bank", Ltd, provide by Kathleen Khirallah (2001); Don Peppers PhD and Martha Rogers PhD (2004), "Managing customer relationships". Các công trình nghiên cứu này đã đề cập đết lề quản trị quan hệ khách hàng tuy nhiên vẫn chưa đề cập một cách toàn diện về quản trị quan hệ khách hàng cho hệ thống ngân hàng mà chỉ đề cập đến những ngân hàng ở khu vực. Ở Việt Nam, với chủ đề quản trị quan hệ khách hàng, cũng có rất nhiều. công trình nghiên cứu và sách được xuất bản như: TS.
Trương Đình Chiến (2009), Quản trị quan hệ khách hàng, NXB Phụ Nữ, Hà Nội; ThS. Nguyễn 'Văn Dung (2007), Quản lý quan hệ khách hàng, Nhà xuất bản giao thông vận tai; Bai giảng: Quản trị quan hệ khách hàng, ThS. Bùi Thanh Huân, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Đề tài: "Quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phân ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam" của tác giả Phạm Chí Bình (năm 2011).
Tác giả đã khái quát về khách hàng và khách hàng của ngân hàng, quản trị quan hệ khách hàng và quản trị quan hệ khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng, triết lý quan hệ khách hàng, khung quy trình quản trị quan hệ khách hàng , các nhân tố tác động đến quản trị quan hệ khách hàng. Tác giả đã phân tích các điều kiện ảnh hưởng đến quản trị quan hệ khách hàng trong hoạt động huy động tiền gửi tại ngân hàng thương mại cỗ phần ngoại thương - Chỉ nhánh Quảng Nam gồm sản phẩm của ngân hàng, khách hàng, văn hóa và triết lý, hệ thống công nghệ thông tin, mô hình tô chức bộ phận tín dụng. Tác giả đã phân tích thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng thương mại cô phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam. Tác giả đã đưa ra những định hướng để xây dựng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng gồm thiết lập bộ máy chức năng marketing, khắc phục quan điểm nhận thức, hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị quan hệ khách hàng, xây dựng văn hóa kinh doanh.
Bên cạnh đó tác gia da tl kế hệ thống quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng thương mại cỗ phần ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam gồm xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng, phân tích cơ sở dữ liệu, lựa chọn khách hàng mục tiêu, các công cụ tác động vào khách hàng mục tiêu, đo lường kết quả thực hiện chương trình quản trị quan hệ khách hàng, mô hình tổ chức quản trị quan hệ khách hàng. Tuy nhiên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu là khách hàng tổ chức. Đề tài: "Quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại chỉ nhánh ngân hàng TMCP Công Thương Đà Nẵng của tác giả Hồ Thị Thanh Thúy (năm 2013). Tác giả đã hệ thống hoá và phát triển hoàn chỉnh thêm những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quan hệ khách hàng để từ đó khăng định rằng quản trị quan hệ khách hàng cá nhân có vai trò quan trọng trong các NHTM.
Chỉ ra những yêu cầu, cơ sở tiền đề cho khả năng thành công trong chiến lược quản trị quan hệ khách hàng tại NHTM. Tác giả phân tích thực trạng bao gồm những lợi thế, hạn chế và làm rõ nguyên nhân của những hạn chế đối với công tác quản trị quan hệ khách hàng, từ đó chỉ ra được ngoài nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn thì nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng mà Ngân hàng 7MCP Công Thương Đà Nẵng cần tập trung nguồn lực để xác định, lựa chọn ra những khách hàng mục tiêu nhằm duy trì và phát triển thành khách hàng chiến lược khi n khai quản trị quan hệ khách hàng, đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn. Dựa trên những căn cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng chính sách khách hàng cho nhóm khách hàng mục tiêu. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG 1.
KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRI QUAN HE KHACH HANG 1. Khái niệm về quản trị quan hệ khách hàng Có rất nhiều quan điểm về quản trị quan hệ khách hàng (CRM) như sau: - Xem CRM như gói phần mềm, hệ thống hay công nghệ Hệ thống CRM là gói phần mềm có thể hiệu chỉnh thông số để tích hợp và quản trị mọi khía cạnh tương tác với khách hàng trong tô chức và cải thiện khả năng của tổ chức trong việc xử lý dịch vụ khách hàng, sales, marketing, những giao dịch trực tuyến và đặt hàng (Green và Ridings, 2002). CRM là một quá trình thu thập thông tin đề tăng hiểu biết về việc quản trị quan hệ của tổ chức với khách hàng của mình. CRM do đó là một kỹ thuật hay là một tập hợp các quá trình được thiết kế đề thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin hỗ trợ tổ chức đánh giá các tùy chọn chiến lược (Zikmund và cộng sự, 2003).
~ Xem CRM là việc dự trữ và phân tích dữ liệu CRM là việc khai thác và phân tích các cơ sở dữ liệu marketing và sử dụng các công nghệ thông tin nhằm đánh giá tình hình của doanh nghiệp và xác định các phương pháp cho phép cực đại giá trị lâu dài của từng khách hàng đối với doanh nghiệp (Kumar và Reinartz, 2006). - Xem CRM như sự thay đổi văn hóa trong tổ chức CRM là sự thay đổi văn hóa đầu tiên, tốt nhất của một tổ chức, chăng. hạn thay đổi cách thức kinh doanh với công nghệ cao tại mỗi điểm tiếp xúc khách hàng (Anton và Petouhoff, 2002). - Xem CRM như một hoạt động quản trị tập trung vào các mối quan hệ chứ không phải các giao dịch.
Định nghĩa rộng hơn của CRM bao gồm tắt cả các hoạt động biến khách hàng ngẫu nhiên thành khách hàng trung thành làm nhờ hài lòng hoặc hơn cả yêu cầu của họ tới mức họ sẽ mua lại (Swift, 2001). ~ Xem CRM như một hoạt động quản trị nhu cầu CRM là quá trình quản trị năng động mối quan hệ khách hàng - doanh nghiệp để khách hàng quyết định tiếp tục trao đổi thương mại có lợi cho cả đôi bên và ngăn cản họ tham gia vào những trao đôi không sinh lợi cho doanh nghiệp (Bergeron, 2002), ~ Xem CRM như một chiến lược tập trung vào khách hàng hiện tại CRM bao gồm những tiến trình kinh doanh mà tổ chức thực hiện nhằm. nhận diện, lựa chọn, thâu tóm, nuôi dưỡng, duy trì và phục vụ khách hàng tốt hơn. Những tiến trình này bao hàm thỏa thuận end-to-end của tô chức với khách hàng và triển vọng về mối quan hệ với khách hàng qua thời gian (Bodenberg, 2001) ~ Xem CRM như khả năng tác nghiệp, nhắn mạnh vào quan hệ sinh lợi CRM là quá trình chọn lựa những khách hàng mà doanh nghiệp có thể phục vụ một cách sinh lợi nhất và thiết lập những tương tác riêng biệt giữa doanh nghiệp với từng khách hàng (Kumar và Reinartz, 2006), Gần đây, quản trị quan hệ khách hàng đã mang một ý nghĩa rộng hơn.
Trong nghĩa rộng này, quản trị quan hệ khách hàng là một tiến trình tổng quát của việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ khách hàng có lãi bằng việc cung cấp những giá trị và sự thỏa mãn cao hơn cho khách hàng. Do vậy, các doanh nghiệp ngày nay đi xa hơn trong việc thiết kế chiến lược nhằm thu hút những khách hàng mới và tạo ra những giao dịch với họ. Các doanh nghiệp sử dụng quản trị quan hệ khách hàng để duy trì khách hàng hiện tại và xây dựng mối quan hệ có lợi và lâu dài với họ. Cách hiểu đúng nhất đối với quản trị quan hệ khách hàng là: Đó là toàn bộ các quy trình thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin về khách hàng, hàng bán, hiệu quả của các công tác tiếp thị, khả năng thích nghỉ của công ty đối với các xu hướng của thị trường nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt đông kinh doanh, mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty [1, tr.
Sự phát triển của CRM. Tiền đề của CRM là chương trình PIM (Personal Information Manager - Quản lý thông tin cá nhân) được dùng để quản lý tên, địa chỉ, điện thoại, thời gian và những thông tin cá nhân khác. Sau đó, PIM phát triển thành CMS (Contact Management System - Hệ thống quản lý giao tiếp) dựa vào đó những người bán hàng, marketing có thể cùng sử dụng và khai thác thông tin chung. Từ CMS người ta phát triển thành SFA (Sales Force Automation) dé tu động hóa các tác vụ bán hàng.
Đây cũng là nền tảng cơ bản của CRM ngày nay. Các nhà nghiên cứu như tiến sĩ Jagdish Sheth, Jim Bessen, Hugh Bishop của Mỹ vào những năm 1990 đã đưa ra thuật ngữ CRM. Từ khi ra đời đến nay, các quan niệm về CRM không ngừng thay đôi và cũng có nhiều quan niệm khác nhau về CRM. Tóm tắt về các quan điễm khác nhau liên quan đến CRM.