Tổng quan nghiên cứu
Văn hóa tổ chức được xem là nguồn nội lực cốt lõi quyết định tính đột phá và sự phát triển bền vững của mọi tổ chức trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi, đơn vị giữ vai trò huyết mạch trong việc thực thi pháp luật hải quan và thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế, công tác cải cách thủ tục hành chính đã ghi nhận nhiều bước tiến nổi bật. Trong giai đoạn 2017 - 2020, đơn vị đã xử lý hàng chục nghìn tờ khai xuất nhập khẩu, đóng góp hàng nghìn tỷ đồng vào ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho địa phương.
Tuy nhiên, hoạt động quản trị của đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại mang tính hệ thống. Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành (DDCI) của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi qua các năm chưa duy trì được thứ hạng ổn định. Kết quả thu nộp ngân sách nhà nước dù đạt thành tích cao nhưng vẫn có năm chưa hoàn thành 100% chỉ tiêu dự toán do Bộ Tài chính giao. Khảo sát thực tế ghi nhận khoảng 15% đến 22% doanh nghiệp xuất nhập khẩu vẫn còn những phản hồi chưa thực sự hài lòng về tốc độ giải quyết thủ tục và thái độ phục vụ. Trong nội bộ tổ chức, sự phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn chưa đạt hiệu quả tối ưu, cá biệt còn xuất hiện xung đột lợi ích và nhận thức giữa các thế hệ cán bộ công chức. Nguyên nhân sâu xa của những bất cập này xuất phát từ việc đơn vị chưa nhận diện đầy đủ, chưa lượng hóa và chưa xây dựng một hệ giá trị văn hóa tổ chức rõ ràng để dẫn dắt hành vi.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng các giá trị văn hóa hiện hữu, sử dụng công cụ đo lường chuẩn hóa để lượng hóa các khía cạnh văn hóa, từ đó xác lập hệ giá trị cốt lõi và xây dựng tiến trình phát triển văn hóa tổ chức phù hợp với giai đoạn 2021 - 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao chỉ số hài lòng của doanh nghiệp lên trên 90%, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa và xây dựng môi trường hành chính công văn minh, minh bạch.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết văn hóa tổ chức hiện đại và các đặc thù của nền hành chính công:
Mô hình cấu trúc văn hóa ba tầng của Edgar Schein (1992, 2010): Phân tách văn hóa thành ba cấp độ gồm tầng thứ nhất là các cấu trúc và quá trình hữu hình (biểu trưng, kiến trúc, đồng phục, ngôn ngữ, quy chế); tầng thứ hai là các giá trị được tuyên bố (chiến lược, mục tiêu, triết lý hoạt động); và tầng thứ ba là các quan niệm, giả định ngầm định nền tảng ăn sâu vào tiềm thức của mọi thành viên.
Khung giá trị cạnh tranh (CVF) của Robert Quinn và Kim Cameron (2011): Phân loại bốn mô hình văn hóa doanh nghiệp đặc trưng gồm văn hóa Gia đình (Clan), văn hóa Thứ bậc (Hierarchy), văn hóa Thị trường (Market), và văn hóa Sáng tạo (Adhocracy), làm nền tảng cho bộ công cụ đo lường OCAI và bộ thang đo CHMA của Trịnh Quốc Trị (2013).
Mô hình văn hóa tổ chức của Daniel Denison (1990, 2011): Trọng tâm lý thuyết được lựa chọn với bốn đặc trưng trụ cột bao gồm Sự tham chính (Involvement), Tính nhất quán (Consistency), Khả năng thích ứng (Adaptability), và Sứ mệnh (Mission). Bốn trụ cột này được cụ thể hóa qua 12 chỉ số thành phần, phản ánh sự cân bằng giữa hai trục đối nghịch: tính linh hoạt so với tính ổn định, và định hướng nội bộ so với định hướng môi trường bên ngoài.
Khái niệm văn hóa công sở và quản lý hành chính nhà nước theo quan điểm của Gustave Peiser (1994) và Nguyễn Hữu Hải (2016), nhấn mạnh tính pháp quyền, chuẩn mực đạo đức công vụ và trách nhiệm giải trình trước nhân dân.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và giá trị thực chứng:
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác chuyên môn, số liệu thu nộp ngân sách nhà nước và kết quả đánh giá chỉ số DDCI của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2017 - 2020.
Dữ liệu định lượng sơ cấp được thu thập qua hai cuộc điều tra chuyên sâu:
Thứ nhất, khảo sát 100% cán bộ công chức và lãnh đạo tại Cục với quy mô 100 phiếu điều tra hợp lệ, sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hóa theo mô hình Denison với thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) nhằm đo lường 12 khía cạnh văn hóa.
Thứ hai, khảo sát 50 doanh nghiệp thường xuyên thực hiện thủ tục hải quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi để thu thập đánh giá khách quan về cơ sở vật chất, tác phong công vụ và chất lượng phục vụ của cán bộ hải quan.
Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 20 cán bộ lãnh đạo và công chức chủ chốt nhằm nhận diện các giá trị ngầm định, kiểm định độ tương thích của các thang đo và lựa chọn tập giá trị văn hóa cốt lõi hướng tới giai đoạn 2021 - 2025. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo và so sánh giá trị trung bình theo thang phân loại Denison (1.00 - 3.69: Yếu; 3.70 - 4.19: Trung bình; 4.20 - 5.00: Mạnh) được áp dụng để xác định chính xác các điểm nghẽn tổ chức.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích định lượng dựa trên mô hình Denison và kết quả khảo sát thực địa đã chỉ ra bốn phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, trụ cột Tính nhất quán (Consistency) và văn hóa Thứ bậc (Hierarchy) chiếm ưu thế áp đảo với điểm bình quân đạt 4.12/5 điểm. Trong đó, khía cạnh giá trị cốt lõi và sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ đạt mức mạnh với 4.25/5 điểm. Điều này phản ánh tính kỷ luật nghiêm ngặt và tính chuẩn hóa cao theo đúng đặc thù của lực lượng hải quan. Tuy nhiên, tính phối hợp liên phòng ban chỉ đạt mức trung bình 3.85/5 điểm.
Thứ hai, trụ cột Sự tham chính (Involvement) bộc lộ sự thiếu hụt rõ rệt với điểm số trung bình 3.80/5 điểm. Đáng chú ý, yếu tố trao quyền và phát huy quyền tự chủ cho công chức trẻ chỉ đạt 3.62/5 điểm, rơi vào ngưỡng đánh giá yếu. Tỷ lệ cán bộ công chức thừa nhận có tâm lý làm việc rập khuôn và e ngại đổi mới chiếm khoảng 42% tổng số người được khảo sát.
Thứ ba, kết quả điều tra 50 doanh nghiệp cho thấy 82% đối tượng ghi nhận sự cải thiện về cơ sở vật chất hiện đại và tính trang nghiêm của trang phục ngành. Tuy nhiên, khoảng 24% doanh nghiệp phản ánh thái độ ứng xử của công chức thừa hành đôi lúc còn thiếu linh hoạt, thời gian giải quyết vướng mắc thủ tục phát sinh kéo dài hơn so với kỳ vọng.
Thứ tư, trụ cột Khả năng thích ứng (Adaptability) và Sứ mệnh (Mission) đạt mức trung bình, dao động từ 3.72/5 đến 3.91/5 điểm. Khía cạnh định hướng khách hàng và tổ chức học tập chỉ đạt 3.68/5 điểm, cho thấy mức độ nhạy bén trước các yêu cầu chuyển đổi số và tiếp nhận công nghệ mới chưa thực sự đồng đều giữa các chi cục trực thuộc.
Thảo luận kết quả
Khi xem xét tổng thể dữ liệu biểu diễn qua biểu đồ radar 12 khía cạnh Denison và bảng đối chiếu chênh lệch giữa văn hóa hiện tại và kỳ vọng, bức tranh văn hóa Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi thể hiện sự lệch tâm rõ rệt: nghiêng mạnh về trục hướng nội và kiểm soát ổn định, nhưng còn yếu ở trục hướng ngoại và linh hoạt thích ứng.
Nguyên nhân cốt lõi là do quán tính quản lý hành chính truyền thống nặng về mệnh lệnh hành chính, coi trọng việc kiểm soát rủi ro hơn là tạo thuận lợi thương mại. So sánh với các nghiên cứu của Trần Hồng Hà (2011) tại Sở Ngoại vụ Đà Nẵng và Trần Thị Lan Phương (2015) tại Cục Hải quan Hải Phòng, hiện tượng trội về văn hóa cấp bậc và thiếu hụt văn hóa sáng tạo là đặc trưng phổ biến của các cơ quan hành chính nhà nước tại Việt Nam.
Ý nghĩa của phát hiện này chỉ ra rằng, nếu Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi không chủ động tái cấu trúc văn hóa tổ chức, đơn vị sẽ gặp khó khăn lớn trong việc cải thiện chỉ số DDCI, hiện đại hóa hải quan thông minh và xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với cộng đồng doanh nghiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên tiến trình chuyển đổi văn hóa 11 bước của Julie Heifetz và Richard Hagberg, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển văn hóa tổ chức tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025:
Xác lập và truyền thông hệ giá trị cốt lõi: Ban Lãnh đạo Cục ban hành và chuẩn hóa hệ giá trị văn hóa cốt lõi gồm bốn trụ cột: Chuyên nghiệp, Minh bạch, Tận tụy, Đổi mới. Tổ chức biên soạn Sổ tay Văn hóa Hải quan Quảng Ngãi, phấn đấu đạt 100% cán bộ công chức tham gia các khóa đào tạo văn hóa công sở trong quý 1 và quý 2 năm 2021, đưa chuẩn mực văn hóa vào tiêu chí đánh giá thi đua hàng tháng.
Thúc đẩy phân quyền và nâng cao tính tham chính: Chuyển giao thẩm quyền giải quyết công việc theo hướng tăng cường trách nhiệm cá nhân cho công chức tại các bộ phận nghiệp vụ cửa khẩu và cảng biển. Đặt mục tiêu nâng điểm số chỉ số Trao quyền trong mô hình Denison từ 3.62 lên trên 4.20 vào năm 2023, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục thông quan luồng vàng xuống dưới 10 phút mỗi tờ khai.
Nâng cao năng lực thích ứng và văn hóa hướng tới khách hàng: Định kỳ tổ chức hội nghị đối thoại hải quan - doanh nghiệp tối thiểu 2 lần mỗi năm để lắng nghe và tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Thiết lập hòm thư điện tử và đường dây nóng giải quyết khiếu nại 24/7, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp hài lòng lên trên 92% vào năm 2024.
Thể chế hóa môi trường đổi mới và học tập liên tục: Văn phòng Cục phối hợp tổ chức công đoàn phát động phong trào thi đua phát kiến sáng kiến nghiệp vụ và hải quan số. Dành tối thiểu 6% ngân sách đào tạo nội bộ hàng năm cho việc bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin và ngoại ngữ chuyên ngành, tạo dựng cơ chế khen thưởng kịp thời cho các cá nhân có sáng kiến cải tiến quy trình công tác trong suốt giai đoạn 2021 - 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Lãnh đạo và nhà quản lý ngành Hải quan: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa và mô hình Denison để áp dụng tự đánh giá, nhận diện điểm nghẽn văn hóa và thiết kế chiến lược chuyển đổi mô hình quản trị tại Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
Cán bộ, công chức làm việc trong khối hành chính công: Là tài liệu hướng dẫn thực hành về kỹ năng giao tiếp công vụ, văn hóa ứng xử nơi công sở, phương pháp làm việc nhóm và nâng cao trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ.
Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý công: Cung cấp case study thực chứng điển hình về việc ứng dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng các thang đo quốc tế để giải quyết bài toán quản trị văn hóa trong cơ quan nhà nước tại Việt Nam.
Cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các tổ chức tư vấn: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ cơ chế vận hành, chuẩn mực văn hóa và các cam kết phục vụ của cơ quan hải quan, từ đó tăng cường hiệu quả phối hợp và giám sát chất lượng dịch vụ công.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình Denison mang lại ưu thế gì vượt trội so với công cụ OCAI khi nghiên cứu văn hóa Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi?
Mô hình Denison đi sâu vào 12 chỉ số hành vi cụ thể và đo lường trực tiếp sự cân bằng giữa tính ổn định với tính linh hoạt. Khác với OCAI chỉ phân loại thành bốn dạng văn hóa chung, Denison cung cấp điểm số định lượng thực chứng, giúp cơ quan hải quan xác định chính xác các điểm nghẽn nghiệp vụ cần can thiệp.
Khảo sát thực tế chỉ ra điểm yếu lớn nhất trong văn hóa Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi là gì?
Điểm yếu lớn nhất nằm ở mức độ trao quyền thuộc trụ cột Sự tham chính (đạt 3.62/5 điểm) và khía cạnh định hướng khách hàng thuộc trụ cột Khả năng thích ứng (đạt 3.68/5 điểm). Cán bộ công chức còn nặng tâm lý rập khuôn, e ngại chịu trách nhiệm và chậm thích nghi với các yêu cầu chuyển đổi số.
Bốn giá trị cốt lõi được tác giả đề xuất định hình cho đơn vị đến năm 2025 gồm những gì?
Hệ giá trị cốt lõi bao gồm: Chuyên nghiệp trong nghiệp vụ, Minh bạch trong thực thi pháp luật hải quan, Tận tụy trong phục vụ nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, cùng Đổi mới sáng tạo trong tiến trình hiện đại hóa hải quan số.
Tiến trình 11 bước của Julie Heifetz và Richard Hagberg được vận dụng như thế nào trong đề tài?
Tiến trình được cụ thể hóa thành lộ trình triển khai 5 năm (2021 - 2025) gồm: đánh giá hiện trạng văn hóa bằng 100 phiếu điều tra, công bố tầm nhìn sứ mệnh mới, giải tỏa tâm lý e ngại thay đổi, ban hành Sổ tay Văn hóa và định kỳ kiểm tra, đo lường hàng năm.
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hưởng lợi gì từ đề tài nghiên cứu này?
Doanh nghiệp được thụ hưởng môi trường thông quan minh bạch, giảm thiểu chi phí tiếp cận thông tin, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tại cửa khẩu và được hỗ trợ giải quyết vướng mắc nhanh chóng thông qua các buổi đối thoại định kỳ 2 lần mỗi năm.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về văn hóa tổ chức, khẳng định vai trò then chốt của văn hóa công sở đối với hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
- Đánh giá thực chứng văn hóa Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2020 thông qua mẫu khảo sát 100 cán bộ công chức và 50 doanh nghiệp, chỉ rõ thế mạnh về tính nhất quán (4.12/5 điểm) và hạn chế về trao quyền (3.62/5 điểm).
- Xác lập hệ giá trị cốt lõi gồm Chuyên nghiệp, Minh bạch, Tận tụy và Đổi mới, làm kim chỉ nam định hướng hành vi cho toàn thể cán bộ công chức.
- Đề xuất hệ thống bốn nhóm giải pháp đồng bộ theo tiến trình chuyển đổi 11 bước, có mục tiêu, chỉ số đo lường và lộ trình cụ thể cho giai đoạn 2021 - 2025.
- Đóng góp một khung phương pháp luận định lượng tin cậy và có khả năng nhân rộng cho các cơ quan hành chính công tại Việt Nam.
Lộ trình tiếp theo yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi khẩn trương ban hành Sổ tay Văn hóa trong năm 2021, đẩy mạnh chuyển đổi số nghiệp vụ hải quan giai đoạn 2022 - 2024 và tiến hành đánh giá lại toàn diện bằng mô hình Denison vào cuối năm 2025. Các nhà quản lý và các đơn vị hành chính công được khuyến khích tham khảo, áp dụng mô hình nghiên cứu này để xây dựng nền hành chính phục vụ hiện đại, liêm chính và kiến tạo phát triển.