Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh rủi ro tín dụng tiềm ẩn và biên lãi thuần chịu nhiều sức ép, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang đẩy mạnh chiến lược chuyển dịch cơ cấu thu nhập sang mảng phi tín dụng nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Quảng Nam, tổng thu dịch vụ phi tín dụng năm 2017 đạt 25.335 triệu đồng, đóng góp khoảng 20% đến 25% vào tổng thu nhập của chi nhánh với thu dịch vụ ròng đạt 12.548 triệu đồng (chiếm 24% chênh lệch thu chi). Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu 29,28% trong năm 2017 (đạt 575 tỷ đồng so với 443 tỷ đồng năm 2016), nguồn thu phi tín dụng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của quy mô 57.750 khách hàng cá nhân hiện hữu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện các rào cản và khoảng trống trong phát triển thị trường dịch vụ phi tín dụng, từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa cơ cấu thu nhập. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa lý luận về chiến lược phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng, phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ phi tín dụng giai đoạn 2015-2017 tại BIDV Quảng Nam, và đề xuất các giải pháp khả thi theo định hướng Marketing Mix mở rộng. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn tỉnh Quảng Nam trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2017, tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược khi cung cấp lộ trình nâng tỷ trọng thu dịch vụ phi tín dụng lên mức 30%-35%, giảm thiểu hệ số rủi ro tín dụng và tăng năng lực cạnh tranh trước 28 tổ chức tín dụng đang hoạt động trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Ma trận phát triển thị trường của Ansoff (1957) làm nền tảng định hướng cốt lõi. Trong 4 chiến lược tăng trưởng (Thâm nhập thị trường, Phát triển sản phẩm, Phát triển thị trường, Đa dạng hóa), chiến lược phát triển thị trường tập trung đưa các sản phẩm, dịch vụ phi tín dụng hiện có vào các phân khúc khách hàng mới và khu vực địa lý tiềm năng chưa được khai thác. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình Marketing Mix 7P chuyên biệt cho khối ngành dịch vụ (Philip Kotler, Booms & Bitner), bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process), và Cơ sở vật chất (Physical Evidence).

Hệ thống khái niệm cơ bản được chuẩn hóa theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và thông lệ quốc tế:

  • Dịch vụ ngân hàng: Các hoạt động tài chính bao gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
  • Dịch vụ phi tín dụng (Non-credit services): Các sản phẩm dịch vụ tài chính do ngân hàng cung cấp nhằm thu phí trực tiếp mà không phải sử dụng (hoặc sử dụng rất ít) nguồn vốn tự có, mang đặc tính rủi ro thấp, tỷ suất sinh lời ổn định và phụ thuộc lớn vào công nghệ.
  • Phân đoạn và định vị thị trường: Phân chia thị trường tổng thể không đồng nhất thành các tập khách hàng mục tiêu đồng nhất theo tiêu chí địa lý, nhân khẩu học, thu nhập và hành vi tiêu dùng để thiết lập giá trị cạnh tranh khác biệt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015-2017. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ của BIDV Quảng Nam, báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Nam, cùng các chỉ số kinh tế xã hội địa phương (GDP bình quân đạt 56 triệu đồng/người, tổng mức bán lẻ đạt 44,2 nghìn tỷ đồng).

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu khảo sát N = 120 khách hàng cá nhân thực hiện giao dịch tại các quầy giao dịch. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện và thu về 85 phiếu trả lời hợp lệ (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 70,83%). Phương pháp phân tích bao gồm: thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm (2015-2017), phân tích cấu trúc tỷ trọng và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với các yếu tố 7P và đưa ra các đánh giá thực chứng khách quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng thu nhập thuần từ dịch vụ phi tín dụng của BIDV Quảng Nam năm 2017 đạt 25.335 triệu đồng, ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc 70,09% so với năm 2016 (14.895 triệu đồng). Dòng sản phẩm tài trợ thương mại đóng góp lớn nhất với 15.255 triệu đồng (chiếm 60,21% tổng thu phi tín dụng, tăng 108,29% so với mức 7.324 triệu đồng năm 2016). Dịch vụ bảo lãnh giữ vững quy mô với 4.458 triệu đồng, tăng trưởng nhẹ 1,01% so với năm 2016.

Quy mô khách hàng cá nhân đạt mức 57.750 khách hàng năm 2017, tăng trưởng 16,09% so với năm 2016 (49.748 khách hàng). Tuy nhiên, cơ cấu sử dụng dịch vụ hiện đại bộc lộ sự mất cân đối sâu sắc. Có đến 97,72% khách hàng cá nhân (56.433 người) chỉ mới sử dụng thẻ ghi nợ nội địa cơ bản. Số lượng khách hàng kích hoạt và sử dụng ngân hàng điện tử (E-banking) chỉ dừng lại ở 30.628 người (đạt tỷ lệ thâm nhập 53,04%). Số lượng thẻ ghi nợ quốc tế lũy kế đạt 390 thẻ, chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng 0,67% tổng lượng khách hàng cá nhân.

Doanh thu từ mảng dịch vụ bán lẻ và ngân hàng số còn khiêm tốn. Thu từ dịch vụ thẻ năm 2017 đạt 1.961 triệu đồng (tăng 50,15% so với năm 2016), dịch vụ tin nhắn ngân hàng BSMS đạt 1.345 triệu đồng (tăng 27,49%). Doanh thu từ toàn bộ nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử năm 2017 đạt 5,3 tỷ đồng (tăng 0,56 tỷ đồng so với năm 2016), chiếm tỷ trọng 20,92% trong tổng thu dịch vụ của chi nhánh.

Về vị thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, BIDV Quảng Nam đạt quy mô huy động vốn 3.034 tỷ đồng và dư nợ tín dụng 4.385 tỷ đồng (tỷ lệ nợ xấu 1,56%), xếp thứ 4 toàn địa bàn sau các đối thủ lớn như Vietcombank (dư nợ 6.789 tỷ đồng, nợ xấu 0,01%) và Agribank.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa tiềm năng thị trường và kết quả khai thác dịch vụ phi tín dụng xuất phát từ đặc thù địa bàn tỉnh Quảng Nam. Mặc dù thu nhập bình quân đầu người tăng 4 triệu đồng/người/năm (lên mức 56 triệu đồng), thói quen thanh toán bằng tiền mặt vẫn phổ biến ở các vùng ven. Chi nhánh chưa khai thác hiệu quả tập khách hàng tiềm năng tại các khu công nghiệp trọng điểm như Khu công nghiệp Tam Thăng (15.000 lao động), Khu công nghiệp Thuận Yên (8.000 lao động) và Khu công nghiệp Đông Quế Sơn (5.000 lao động).

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các kết luận trong công trình nghiên cứu của Phan Thị Linh (2015), khẳng định rằng mức độ đầu tư vào kênh phân phối công nghệ và chính sách khách hàng có tương quan thuận chiều mạnh mẽ với tỷ suất sinh lời của ngân hàng thương mại. Sự phát triển vượt trội của mảng tài trợ thương mại xuất phát từ sự gia tăng 27,1% số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (đạt 769 doanh nghiệp) và 13 doanh nghiệp FDI mới thành lập trên địa bàn.

Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu này có thể được mô tả hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng biến động doanh thu dịch vụ phi tín dụng giai đoạn 2015-2017, kết hợp cùng bảng ma trận đối chuẩn thị phần giữa 4 ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược theo mô hình Marketing Mix 7P được đề xuất nhằm mở rộng thị trường dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Quảng Nam:

  1. Đóng gói sản phẩm và chính sách giá linh hoạt (Product & Price): Phòng Khách hàng cá nhân chủ trì phát triển các gói sản phẩm tích hợp "Tài khoản nhận lương - Thẻ quốc tế - BIDV SmartBanking - Gửi tiết kiệm online" với chính sách miễn phí thường niên năm đầu cho công nhân tại 3 khu công nghiệp (Tam Thăng, Thuận Yên, Hương An). Mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng cá nhân sử dụng ngân hàng số từ 53,04% lên 75% trong giai đoạn 2020-2022.

  2. Mở rộng kênh phân phối tự động và liên kết số (Place): Phòng Quản lý và Dịch vụ kho quỹ phối hợp với các Phòng Giao dịch (Chu Lai, Hương An, Phan Chu Trinh) lắp đặt thêm 15 máy ATM/POS đa chức năng tại các trung tâm thương mại và khu công nghiệp. Mục tiêu nâng mức tăng trưởng doanh số thanh toán qua thẻ đạt trên 30%/năm trong vòng 18 tháng.

  3. Đẩy mạnh xúc tiến hỗn hợp và tiếp thị số (Promotion): Tổ Tiếp thị và Phòng Kế hoạch Tài chính triển khai các chiến dịch truyền thông đa kênh, áp dụng chương trình hoàn tiền 5%-10% khi thanh toán hóa đơn điện toán qua SmartBanking và tài trợ các sự kiện văn hóa địa phương. Ngân sách xúc tiến tăng tối thiểu 15%/năm từ quý I/2020.

  4. Nâng cấp quy trình và phát triển nguồn nhân lực (Process & People): Phòng Tổ chức - Hành chính chuẩn hóa quy trình phát hành thẻ nhanh dưới 5 phút, ứng dụng xác thực điện tử eKYC và tổ chức đào tạo kỹ năng bán chéo dịch vụ cho 100% giao dịch viên (trong đó 83% có trình độ đại học trở lên). Tiến độ thực hiện định kỳ hàng quý từ năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Sử dụng khung phân tích thực trạng và mô hình chuyển dịch cơ cấu thu nhập để hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các thị trường cấp tỉnh.
  • Chuyên viên Marketing và phát triển sản phẩm ngân hàng: Tham khảo phương pháp phân khúc thị trường khu công nghiệp, thiết kế gói sản phẩm liên kết nhằm gia tăng giá trị vòng đời khách hàng và thúc đẩy tỷ lệ sử dụng chéo sản phẩm.
  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng: Ứng dụng mô hình Ansoff kết hợp Marketing Mix 7P trong nghiên cứu dịch vụ tài chính, đồng thời kế thừa phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát thực tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh: Đánh giá thực trạng mức độ tiếp cận dịch vụ tài chính phi tiền mặt của người dân địa phương, làm cơ sở xây dựng đề án thanh toán không dùng tiền mặt đồng bộ trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao BIDV Quảng Nam cần ưu tiên chuyển dịch sang dịch vụ phi tín dụng?

Hoạt động tín dụng truyền thống luôn tiềm ẩn rủi ro nợ xấu và chịu sự giới hạn về hạn mức tăng trưởng. Trong khi đó, dịch vụ phi tín dụng mang lại nguồn thu phí ổn định, không tiêu tốn vốn tự có và có biên lợi nhuận cao. Năm 2017, thu dịch vụ ròng đạt 12.548 triệu đồng, giúp đa dạng hóa nguồn thu bền vững cho chi nhánh.

Tỷ trọng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Quảng Nam đạt bao nhiêu?

Tính đến hết năm 2017, trong tổng số 57.750 khách hàng cá nhân, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử đạt 30.628 người, tương ứng tỷ lệ 53,04%. Mức độ này cho thấy dư địa mở rộng thị trường số hóa cho hơn 27.000 khách hàng còn lại là vô cùng lớn.

Phân khúc khách hàng nào có tiềm năng phát triển dịch vụ thẻ và thanh toán lớn nhất tại địa phương?

Lực lượng công nhân và người lao động tại các khu công nghiệp trọng điểm như Tam Thăng (15.000 lao động), Thuận Yên (8.000 lao động) và Đông Quế Sơn (5.000 lao động) là phân khúc tiềm năng nhất để khai thác dịch vụ tài khoản trả lương, phát hành thẻ và dịch vụ ngân hàng di động.

Đâu là rào cản chính hạn chế phát triển dịch vụ phi tín dụng tại thị trường Quảng Nam?

Rào cản lớn nhất là thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán hàng ngày của người dân địa phương và mức độ phổ biến các điểm chấp nhận thanh toán số còn hạn chế. Thêm vào đó, mức độ cạnh tranh gay gắt từ 28 tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn tạo áp lực lớn về chính sách biểu phí và khuyến mại.

Mô hình lý thuyết nào được sử dụng để xây dựng giải pháp phát triển thị trường trong luận văn?

Luận văn đã tích hợp Ma trận mở rộng sản phẩm - thị trường của Ansoff với mô hình phối thức Marketing Mix 7P chuyên sâu cho ngành dịch vụ (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical Evidence) nhằm xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện và có tính thực thi cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chiến lược phát triển thị trường dịch vụ phi tín dụng theo ma trận Ansoff và phối thức Marketing Mix 7P.
  • Phân tích chi tiết bức tranh tài chính của BIDV Quảng Nam với tổng thu dịch vụ phi tín dụng đạt 25.335 triệu đồng và quy mô 57.750 khách hàng cá nhân vào năm 2017.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn trong khai thác dịch vụ ngân hàng số khi tỷ lệ thâm nhập mới đạt 53,04% và thẻ quốc tế lũy kế đạt 390 thẻ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với lộ trình triển khai từ năm 2020 đến năm 2025, định hướng nâng tỷ trọng thu phi tín dụng lên 30%-35%.
  • Tạo tiền đề cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt và trải nghiệm khách hàng đa kênh (Omnichannel).

Để hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng, BIDV Quảng Nam cần nhanh chóng triển khai các gói giải pháp số hóa và mở rộng tiếp cận các khu công nghiệp ngay trong quý tới. Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống biểu mẫu và số liệu phân tích chuyên sâu được trình bày chi tiết trong công trình luận văn này.