Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động ngoại thương của tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận sự chuyển mình mạnh mẽ với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2017 đạt hơn 2.157 triệu USD, tăng trưởng 15,5% so với năm 2016. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu bứt phá đạt hơn 700 triệu USD, tương ứng mức tăng 49,8%, cơ quan hải quan đã giải quyết thủ tục cho hơn 400 doanh nghiệp với khoảng 51.000 tờ khai thông quan. Sự gia tăng nhanh chóng của các luồng thương mại quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại trong việc đổi mới và đa dạng hóa các giải pháp tài chính phục vụ doanh nghiệp.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam (BIDV Quảng Nam). Mặc dù là định chế tài chính chủ lực với đội ngũ 82 cán bộ nhân viên, trong đó 15% có trình độ sau đại học và 85% có trình độ đại học, hoạt động tài trợ thương mại của chi nhánh vẫn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng ngoại và các ngân hàng thương mại nhà nước. Thu nhập từ tài trợ thương mại năm 2016 từng sụt giảm xuống 7,3 tỷ đồng trước khi hồi phục đạt 15,3 tỷ đồng vào năm 2017, đồng thời cơ cấu doanh thu bị lệch nghiêm trọng khi mảng nhập khẩu chiếm tới 89%.
Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng, xác định các điểm nghẽn nội tại và đề xuất hệ thống sản phẩm mới cho dịch vụ tài trợ thương mại tại BIDV Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.
Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh doanh từ tín dụng truyền thống sang dịch vụ phi tín dụng, gia tăng tỷ trọng thu dịch vụ ròng vốn đạt 25,335 tỷ đồng năm 2017, đồng thời nâng cao mức lợi nhuận trước thuế bình quân đầu người từ 0,8 tỷ đồng năm 2015 lên 1,2 tỷ đồng năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển sản phẩm mới của Philip Kotler và Gary Armstrong (2012) với quy trình chuẩn hóa gồm 8 giai đoạn liên hoàn: hình thành ý tưởng, sàng lọc ý tưởng, phát triển và thử nghiệm quan niệm sản phẩm, phát triển chiến lược marketing, phân tích kinh doanh, phát triển sản phẩm thực tế, thử nghiệm thị trường và thương mại hóa sản phẩm.
Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình phân loại sản phẩm mới của Booz, Allen và Hamilton nhằm định vị mức độ đổi mới trên thị trường. Theo mô hình này, các sản phẩm hoàn toàn mới cho thế giới chỉ chiếm khoảng 10%, trong khi các hình thức bổ sung chủng loại sản phẩm hiện có và cải tiến sản phẩm hiện hữu chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 26% cho mỗi loại.
Khung nghiên cứu cũng tích hợp phối thức Marketing Mix 7P chuyên sâu cho lĩnh vực dịch vụ (Sản phẩm, Giá, Địa điểm, Chiêu thị, Con người, Quy trình và Môi trường vật chất) cùng mô hình 5 cấp độ cấu trúc sản phẩm của Levitt từ lợi ích cốt lõi đến sản phẩm tiềm ẩn. Các khái niệm chính bao gồm: tài trợ thương mại trực tiếp thông qua cấp tín dụng ngắn hạn, tài trợ gián tiếp qua dịch vụ thanh toán quốc tế, phương thức tín dụng chứng từ (L/C), thư tín dụng trả chậm thanh toán trả ngay (UPAS L/C), và chuyển tiền bằng điện trả chậm thanh toán trả ngay (UPAS T/T).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo quyết toán tài chính của BIDV Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2017, báo cáo thường niên của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 50 doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, chia theo nhóm hình thức sở hữu bao gồm doanh nghiệp tư nhân trong nước, doanh nghiệp quy mô lớn thuộc ngành công nghiệp ô tô và các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp. Lý do lựa chọn cỡ mẫu 50 doanh nghiệp là nhằm phản ánh sát thực nhu cầu đặc thù của các nhóm khách hàng trọng điểm đang trực tiếp giao dịch hoặc có tiềm năng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại địa phương.
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh liên định theo chuỗi thời gian 3 năm, phân tích tỷ trọng cơ cấu nguồn thu và phương pháp phân tích ma trận SWOT. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mối tương quan giữa quy mô vốn huy động cuối kỳ đạt 3.034,20 tỷ đồng năm 2017 và dư nợ tín dụng 4.885,99 tỷ đồng với năng lực cung ứng các gói tài trợ thương mại, từ đó chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trong công tác phát triển sản phẩm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô doanh thu dịch vụ tài trợ thương mại có sự biến động mạnh và phục hồi rõ nét. Thu nhập ròng từ tài trợ thương mại năm 2015 đạt 9,8 tỷ đồng (chiếm 14% tổng thu nhập ròng toàn chi nhánh), giảm xuống 7,3 tỷ đồng năm 2016 (chiếm 7,8%) do chính sách phí UPAS L/C chưa cạnh tranh, sau đó tăng vọt lên 15,3 tỷ đồng vào năm 2017 (chiếm 15,5% tổng thu nhập ròng), đạt mức tăng trưởng ấn tượng 109% so với năm 2016.
Thứ hai, cơ cấu doanh thu bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng giữa hai chiều thương mại. Dịch vụ tài trợ nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo với 8,6 tỷ đồng năm 2015 (chiếm 87%), 6,8 tỷ đồng năm 2016 (chiếm 81%) và đạt 13,7 tỷ đồng năm 2017 (chiếm 89% tổng thu tài trợ thương mại). Ngược lại, mảng tài trợ xuất khẩu chỉ đóng góp 1,6 tỷ đồng vào năm 2017, chiếm tỷ trọng khiêm tốn 11%.
Thứ ba, mức độ tập trung khách hàng ở mức rất cao, phụ thuộc lớn vào các doanh nghiệp đầu ngành. Điển hình là Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải đang sử dụng sản phẩm UPAS L/C với doanh số mở L/C hàng năm lên tới khoảng 10.000 tỷ đồng.
Thứ tư, nguồn lực hợp tác quốc tế chưa được khai thác tối đa. Mặc dù toàn hệ thống BIDV sở hữu mạng lưới gồm 1.682 ngân hàng đại lý tại 135 quốc gia và được các định chế tài chính lớn cấp hạn mức dồi dào như SMBC cấp 150 triệu USD, Shinhan Bank cấp 120 triệu USD và DBS cấp 100 triệu USD, chi nhánh Quảng Nam vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận và mở rộng thị phần tại khối doanh nghiệp FDI.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nguồn thu với lát cắt nhập khẩu 89% và xuất khẩu 11%, kết hợp bảng phân tích so sánh chênh lệch biên độ phí dịch vụ UPAS L/C bình quân năm 2016 ở mức khoảng 1,5% so với mặt bằng thị trường. Sự sụt giảm nguồn thu trong năm 2016 phản ánh độ nhạy cảm rất cao của khách hàng doanh nghiệp đối với giá phí và lãi suất tài trợ. Khi chi phí đầu vào tăng, doanh nghiệp nhanh chóng chuyển hướng giao dịch sang các đối thủ cạnh tranh có nguồn ngoại tệ dồi dào như Vietcombank hoặc các chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ việc công tác nghiên cứu thị trường tại chi nhánh chưa đi trước đón đầu xu hướng chuyển đổi phương thức thanh toán của các khách hàng lớn từ L/C sang điện chuyển tiền T/T. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp FDI có xu hướng ưu tiên sử dụng dịch vụ của các ngân hàng đến từ quốc gia của công ty mẹ do sự liên kết chặt chẽ về hạn mức tín dụng toàn cầu. Mô hình tổ chức TA2 dù giúp kiểm soát rủi ro chứng từ hiệu quả thông qua Trung tâm Tác nghiệp Hội sở chính nhưng đôi khi làm giảm tính linh hoạt và tốc độ phản ứng tại địa bàn cấp tỉnh.
So sánh với các nghiên cứu cùng ngành, kết quả này khẳng định quy luật cạnh tranh dịch vụ ngân hàng hiện đại không còn nằm ở mạng lưới phòng giao dịch đơn thuần mà quyết định bởi khả năng đóng gói các giải pháp tài chính phái sinh phức hợp có chi phí vốn cạnh tranh.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, phát triển sản phẩm mới UPAS T/T dành riêng cho các doanh nghiệp nhập khẩu quy mô lớn. Chi nhánh cần chủ động phối hợp với Ban Định chế Tài chính Hội sở chính làm việc với các ngân hàng đại lý Nhật Bản như SMBC hoặc Mizuho để chuyển đổi một phần hạn mức tín dụng sẵn có sang phục vụ phương thức UPAS T/T. Quy trình tác nghiệp chuẩn hóa gồm 8 bước từ tiếp nhận đề nghị thanh toán hóa đơn đến tất toán khoản vay, áp dụng mức phí cạnh tranh dựa trên lãi suất Libor cộng biên độ lợi nhuận tối ưu, đặt mục tiêu bảo toàn và tăng trưởng 15% nguồn thu từ khách hàng chiến lược trong 12 tháng tới do Phòng Quản lý Khách hàng Doanh nghiệp chủ trì thực hiện.
Thứ hai, thiết kế gói sản phẩm tích hợp L/C kết hợp hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn cho khối doanh nghiệp FDI. Giải pháp này cho phép khách hàng tận dụng số dư tiền gửi ngoại tệ nhàn rỗi, gửi tiền gửi có kỳ hạn bằng VND để làm tài sản bảo đảm phát hành L/C, đồng thời cố định tỷ giá thanh toán tương lai qua hợp đồng kỳ hạn, giúp doanh nghiệp gia tăng tỷ suất sinh lời thêm từ 1,2% đến 1,8% mỗi năm và loại trừ rủi ro biến động tỷ giá.
Thứ ba, tái định vị kênh phân phối và tăng cường hoạt động truyền thông trong giai đoạn 2019 - 2021. Ban Giám đốc chi nhánh cần phê duyệt kế hoạch mở mới các điểm giao dịch vệ tinh tại các khu công nghiệp trọng điểm như Khu kinh tế mở Chu Lai và Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc thay vì tập trung ở khu vực đô thị hành chính, rút ngắn 50% thời gian di chuyển nộp chứng từ của doanh nghiệp. Đồng thời, tổ chức định kỳ 2 hội thảo chuyên đề mỗi năm phối hợp cùng Ban Quản lý các Khu công nghiệp để quảng bá giải pháp thanh toán quốc tế.
Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự và đẩy mạnh bán chéo dịch vụ hỗ trợ. Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ tổ chức đào tạo chuyên sâu về tập quán quốc tế UCP 600 và kỹ năng đàm phán ngoại thương cho 100% cán bộ quản lý khách hàng. Song song đó, chi nhánh đẩy mạnh liên kết với Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) nhằm cung cấp gói bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu toàn diện với mức phí ưu đãi giảm từ 10% đến 15% cho khách hàng sử dụng dịch vụ tài trợ thương mại.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất bao gồm Ban Lãnh đạo, Trưởng phòng nghiệp vụ và cán bộ quản lý khách hàng tại các ngân hàng thương mại. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình 8 bước triển khai sản phẩm UPAS T/T và chiến lược thâm nhập phân khúc FDI, giúp các chi nhánh xây dựng gói giải pháp cạnh tranh nhằm bảo toàn nguồn thu dịch vụ hàng chục tỷ đồng mỗi năm.
Nhóm thứ hai là các Giám đốc Tài chính (CFO), Kế toán trưởng và cán bộ phụ trách xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp. Luận văn gợi mở cách thức kết hợp linh hoạt giữa các công cụ thanh toán quốc tế và giao dịch phái sinh tiền tệ, hỗ trợ doanh nghiệp tiết giảm từ 1% đến 2% chi phí tài chính trong mỗi chu kỳ luân chuyển vốn.
Nhóm thứ ba gồm các giảng viên, nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh. Công trình đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu thực tế sống động về hoạt động tài trợ thương mại tại địa phương đang trong tiến trình công nghiệp hóa mạnh mẽ, cung cấp bộ số liệu chi tiết giai đoạn 2015 - 2017 phục vụ công tác giảng dạy.
Nhóm thứ tư là các học viên cao học và sinh viên đại học khối ngành kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, từ cách áp dụng mô hình tiến trình 8 giai đoạn của Philip Kotler đến kỹ thuật khảo sát và xử lý số liệu định lượng trong quản trị dịch vụ ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
Sản phẩm UPAS T/T mang lại lợi ích cụ thể nào vượt trội so với UPAS L/C truyền thống?
Sản phẩm UPAS T/T cho phép nhà nhập khẩu mua hàng trả chậm với chi phí vốn ưu đãi nhưng đối tác xuất khẩu vẫn nhận được tiền thanh toán ngay qua điện chuyển tiền. Nghiệp vụ này giúp doanh nghiệp cắt giảm đáng kể chi phí mở và tu chỉnh L/C, đồng thời tận dụng trực tiếp các hạn mức tín dụng ngoại tệ lên tới 150 triệu USD từ các ngân hàng đại lý quốc tế.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa tỷ trọng tài trợ nhập khẩu và xuất khẩu tại BIDV Quảng Nam?
Giai đoạn 2015 - 2017, doanh thu tài trợ nhập khẩu chiếm từ 81% đến 89%, đạt 13,7 tỷ đồng năm 2017 do địa bàn có các doanh nghiệp lắp ráp cơ khí lớn với doanh số mở L/C khoảng 10.000 tỷ đồng mỗi năm. Trong khi đó, các doanh nghiệp xuất khẩu địa phương phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu chọn hình thức thanh toán T/T trả trước nên nhu cầu tài trợ bộ chứng từ xuất khẩu còn thấp.
Gói giải pháp L/C kết hợp hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn vận hành như thế nào đối với doanh nghiệp FDI?
Doanh nghiệp FDI duy trì số dư USD nhàn rỗi sẽ bán lấy VND gửi tiết kiệm kỳ hạn tại ngân hàng để làm tài sản bảo đảm phát hành L/C. Đồng thời, doanh nghiệp ký hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn tương ứng với ngày đáo hạn thanh toán L/C, qua đó vừa hưởng chênh lệch lãi suất tiền gửi khoảng 1,5% mỗi năm vừa triệt tiêu hoàn toàn rủi ro biến động tỷ giá.
Hệ thống ngân hàng đại lý đóng vai trò gì trong việc hạ giá thành sản phẩm tài trợ thương mại?
Mạng lưới 1.682 ngân hàng đại lý tại 135 quốc gia của BIDV tạo điều kiện kết nối các hạn mức tín dụng tài trợ thương mại lãi suất thấp bằng các đồng tiền mạnh như USD, JPY. Sự cạnh tranh chào giá giữa các đối tác ngoại giúp chi nhánh chào bán mức phí hấp dẫn chỉ gồm lãi suất Libor cộng biên độ tối thiểu, gia tăng sức cạnh tranh trước các ngân hàng nước ngoài.
Chi nhánh cần khắc phục điểm nghẽn nào về mô hình tổ chức để đẩy nhanh tiến độ phát triển sản phẩm mới?
Chi nhánh cần nâng cao năng lực tư vấn tại chỗ của đội ngũ 82 cán bộ nhân viên, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp trực tuyến nhanh với Trung tâm Tác nghiệp Tài trợ Thương mại tại Hội sở chính. Việc phân quyền xử lý linh hoạt các giao dịch hạn mức tín dụng ngoại tệ sẽ giúp rút ngắn thời gian phát hành cam kết thanh toán xuống dưới 24 giờ làm việc.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm mới cho dịch vụ tài trợ thương mại ngân hàng dựa trên khung lý thuyết 8 giai đoạn của Philip Kotler và phối thức Marketing Mix 7P.
- Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại BIDV Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2017, làm rõ đà bứt phá doanh thu tài trợ thương mại đạt 15,3 tỷ đồng năm 2017 và chỉ ra nguy cơ từ việc mảng nhập khẩu chiếm tới 89% cơ cấu nguồn thu.
- Đóng góp giải pháp đột phá với việc thiết kế sản phẩm UPAS T/T khai thác nguồn vốn ngoại tệ từ mạng lưới 1.682 ngân hàng đại lý và gói sản phẩm phái sinh tỷ giá chuyên biệt cho khối doanh nghiệp FDI.
- Đề xuất lộ trình hành động đồng bộ trong giai đoạn 2019 - 2021 về phát triển kênh phân phối gần các khu công nghiệp trọng điểm và đào tạo chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ quản lý khách hàng.
- Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc hỗ trợ chuyển dịch mô hình kinh doanh ngân hàng theo hướng gia tăng tỷ trọng thu nhập dịch vụ phi tín dụng bền vững.
Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện thí điểm quy trình tác nghiệp UPAS T/T tại chi nhánh trong vòng 6 đến 12 tháng trước khi đề xuất Hội sở chính nhân rộng trên toàn hệ thống. Các cấp quản lý ngân hàng và chuyên gia tài chính hãy chủ động nghiên cứu, áp dụng những phát kiến từ luận văn để xây dựng các giải pháp tài trợ thương mại vượt trội, tối ưu hóa lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu.