phần Mở đầu và Kết luận thì kết cấu Luận văn gồm có 3 chương. Chương l: Cơ sở lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm dịch vụ việc làm Đắk Lắk. Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm dịch vụ việc làm Đắk Lắk. Tong quan về tài liệu nghiên cứu “Trong lịch sử kinh tế học, một số nhà kinh tế học tư sản như Mác, Adam Smít, đã coi lao động là nguồn gốc của mọi của cải vật chất.
Trong biện chứng tự nhiên, Ph.Ăngghen khẳng định rằng, lao động đúng là như vậy, nhưng nếu chỉ lao động một mình thì chưa đủ đề sản sinh ra mọi của cải vật chất. động trong sự kết hợp với giới tự nhiên, cái cung cấp những vật liệu cho người lao động, mới tạo ra mọi của cải vật chất. Khi nói nguồn nhân lực con người có vai trò quyết định thì điều đó hoàn toàn không có nghĩa tách nguồn lực con người một cách biệt lập với nguồn lực tự nhiên và các nguồn lực khác. Trái lại cần phải có đặt nguồn lực con người trong mối quan hệ với nguồn lực hiện có.
Trên thế giới đã có rất nhiều các giáo trình, tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học về dé tài phát triển nguồn nhân lực, vì đây là một yếu tố then chốt trong mọi quốc gia, mọi tổ chức hành chính sự nghiệp hay doanh. Tắt cả đều cần có nguồn nhân lực mạnh về mọi mặt nếu muốn có được. lợi thế cạnh tranh ở hiện tại và trong tương lai, vi vậy việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố vô cùng bức thiết và quan trọng và các nghiên cứu này được. thể hiện ở nhiều góc độ tiếp cận khác nhau như: TS.
Nguyễn Quốc Tuấn, TS. Đoàn Gia Dũng, PGS.Ts Đào Hữu Hòa, Th.S Nguyễn Thị Loan, TS.Nguyễn Thi Bích Thu, TS. Nguyễn Phúc Nguyên. (2006), Quản trị nguôn nhân lực, NXB Thống kê.
Tác giả Š cập đến mô hình hệ thống về uá trình đảo tạo, đánh giá nhu cầu, giai đoạn đào tạo, và các giai đoạn đánh giá, cung cấp các phương pháp để đánh giá, đo lường quá trình đào tạo.Ts Bùi Anh Tuấn (2013), Giáo trình Hành vi tổ chức, NXB Đại học kinh tế Quốc Dân. Cuốn sách gồm có 10 chương làm rõ những khái niệm về thái độ, nhận thức, tạo động lực làm việc cho nguồn nhân lực, những vấn đề liên quan đến tiền lương, phúc lợi cho người lao động. Trong đó, khẳng định nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia cũng như doanh nghiệp. Và để đạt được điều đó thì con đường duy nhất là thông đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.Ts Trần Kim Dung (2011), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Tổng hợp TP.
Hồ Chí Minh. Cuốn sách được trình bày cô dong, dễ hiểu và hấp dẫn trong mười hai chương, giúp người đọc nắm được các nội dung như: xác định được mục đích của đào tạo và phát triển, hiểu được khái niệm và sự khác biệt giữa đào tạo và phát triển. Biết cách xác định nhu cầu đào tạo, biết cách lựa chọn phương pháp đào tạo và đánh giá đảo tạo hiệu quả.Ts Trần Xuân Cầu, PGS.Ts Mai Quốc Chánh (2012), Giáo trình Kinh tế nguén nhdn lec, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Cuốn sách có kết cấu gồm 7 phan, 22 chương đưa ra khái niệm, phương pháp dự báo nguồn nhân lực cũng như những vấn đề liên quan đến tiền lương, tiến bộ khoa học - công nghệ và tăng năng suất lao động phù hợp với quá trình đổi mới của nền kinh tế trong nước.Ts Nguyễn Ngọc Quân, ThS.
Nguyễn Vân Điềm (2012), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Cuốn sách có 19 chương, nhằm cung cấp những kiến thức về quản trị nguồn nhân lực trong một tổ chức, doanh nghiệp tương ứng với ba giai đoạn: Hình thành nguồn nhân lực; Duy trì nguồn nhân lực và Phát triển nguồ nhân lực trong tổ chức. Trong đó chương 9 nói về các hoạt động để duy trì và nâng. cao chất lượng nguồn nhân lực của tô chức là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng là yếu tố quyết định để các tô chức có thê đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh.
Phát triển nguồn nhân lực gồm 3 hoạt động là giáo dục - đào tạo - phát triển. Đồng thời các tác giả đưa ra các phương pháp. dio tạo trong và ngoài doanh nghiệp cũng như quy trình các bước xây dựng một chương trình đào tạo/phát triển nhân lực Th.s Trần Thị Hương, TS. Trần Quốc Tuấn (2018) Phản tích kết quả nghiên cứu các nhân tổ ảnh hướng đến phát triển nguỗn nhân lực ngành du lich ở tính Quảng Ngãi, Tạp chí khoa học kinh tế, số: 6(2018), Bài viết khẳng định phát triển nguồn nhân lực là cho phép các tổ chức nâng cao kiến thức và khả năng của nhân viên, góp phần vào việc cung cấp chất lượng dịch vụ vượt trội và sự hài lòng của khách hàng.
Phát triển nguồn nhân lực là vấn đề rất quan trọng. Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố chính tác động đến phát triển nguồn nhân lực. Trên cơ sở làm rõ một số hạn chế của chất lượng nguồn nhân lực, tác giả đưa ra một số giải pháp để phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp nhà nước.s Huynh Thi Nhu Thao (2018), Phát triển nguồn nhân lực, tạo động. lực thúc đây tăng trưởng kinh tế, Tạp chí Tài chính Bài viết làm rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng.
nền kinh tế, các hạn chế của nguồn nhân lực và một số kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam. trong bồi cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4. TS Vo Xuân Tiến (2010), “Một số vấn đẻ vẻ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ”. Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng: số 5(40).
Bài viết đã nêu rõ nhiều yếu tố nhằm làm sáng tỏ vai trò quan trọng, trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với một tô chức, là một trong những biện pháp để phát triển nguồn nhân lực và duy trì nguồn nhân lực, là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của tô chức trong tương. lại Dang và Nhà nước luôn xác định phải đôi mới và nâng cao chất lượng. đội ngũ cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực. và trình độ đáp ứng yêu cầu công cuộc xây dựng và phát triển đất nước là nội dung và nhiệm vụ hết sức quan trọng trong cải cách hành chính nhà nước.
Nguyễn Tiến Dĩnh (2014),Qudn ý nhân lực hành chính công ở iệt Nam hiện nay. Đã chỉ ra rằng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 — 2020 là “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân, quy định rõ và dé cao vai trò của người đứng đầu” và nhấn mạnh phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược. Đề nguồn nhân lực phát triển bền vững cần phải có sự đầu tư về thời gian và sự đầu tư thích đáng hơn vẻ mọi mặt, những nhân tố này phải gắn kết chặt chẽ với đời sống xã hội và hoạt động xã hội trên mọi phương diện chính trị, pháp luật, kinh tế. Do tầm qua trọng của tri thức, trí tuệ lớn như vậy nên ngày nay hầu hết các cường quốc trên thế giới đều tìm cách phát triển trí tuệ của đội ngũ lao động, để tìm ra nguồn lao động tỉnh nhuệ nhất.
Kinh nghiệm lich sử thể giới đã chỉ ra rằng, không một dân tộc nào, không một đất nước nào trên thể giới có thể trở nên giàu có và tăng trưởng kinh tế nếu không được đầu tư vào giáo dục. Các nước công nghệ mới như Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản và các nước khác có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh trong những thập kỷ 1970, 1980 đều đạt mức phổ cập giáo dục trung học trước khi nẻn kinh tế đó cắt cánh. Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam được tiến hành sau các nước phát triển, nhưng những kinh nghiệm và bài học của các nước trong khu vực sẽ vô cùng bổ ích với Việt Nam nếu chúng ta biết vận dụng và tiếp thu một cách hiệu quả. Đã có rất nhiều công trình khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học, sách báo về các giải pháp phát triển nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả.
Bên cạnh đó cũng đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực cho các tổ chức, công ty, doanh nghiệp dưới nhiều quy mô lớn nhỏ khác nhau. Tuy nhiên, tính đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào mang tính toàn diện và có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm dịch vụ Việc làm Đắk Lắk. Nhận thức rõ điều đó, từ những tài liệu trên, tham khảo thêm các tài liệu khác và é thừa những thành tựu đã đạt được. trước đó để nghiên cứu, phân tích về công tác phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Đắk Lắk.
CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1.1, KHAI QUAT VE NGUON NHAN LUC VA PHAT TRIEN NGUO! NLỰC 1. Một số khái niệm. Nguồn nhân lực theo góc độ xã hội Theo tac gia Tran Xuan Cau và Mai Quốc Chánh (2012), “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh.
Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người, đó là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực là tông. thể nguồn lực từng cá nhân con người.
Với tư cách là nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của. cải vật chat va tinh than cho xã hội được biểu hiện ra số lượng và chất lượng nhất định tai một thời điểm nhất định [I, tr.13] “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tỉnh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai.