Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh. - Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cé phan Vinaconex 25. - Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cỗ phần Vinaconex 25. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 7.
Tình hình nghiên cứu trong nước Cho đến nay, có rất nhiều nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam, với nhiều cách tiếp cận, giải quyết nhiều vấn đề khác nhau. Điều này chứng tỏ công tác phát triển nguồn nhân lực ngày càng được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm và trở thành đẻ tài nóng trên các sách, báo chí, diễn đàn thông tin. Các công trình nghiên cứu đã đánh giá, phân tích và đưa ra nhiều giải pháp phát triển nguồn nhân lực ở các góc độ tiếp cận khác nhau, cụ thẻ một số nghiên cứu như sau: Nguyễn Vân Thùy Anh (2014), “Đảo tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp Dệt may Hà Nội”. Tác giả đã đưa ra những đánh giá về mặt đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật, thông qua các đánh giá về năng lực đáp ứng các yêu cầu công việc của người lao động sau khi được đào tạo về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và thái độ làm việc, cũng như khả năng phát triển trong tương lai.
Tuy nhiên, luận án chỉ nghiên cứu giới hạn vào đối tượng là công nhân kỹ thuật của ngành dệt may. Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến đồng chủ biên (2004), “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - lý luận và thực tiễn”. Tác giả đi sâu vào nghiên cứu các giải pháp phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam, đồng thời đưa ra các lý luận về PTNTL ở phạm vi vĩ mô và vi mô, kinh nghiệm đào tạo và phát triển lao động kỹ thuật ở một số nước Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhat, Mỹ. Đăng Xuân Hoan (2015), “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”.
Tác giả đã đưa ra các giải pháp phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2015-2020 như sau: ôi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về phát triển nhân lực, bảo đảm nguồn lực tài chính cho phát triển nhân lực, đổi mới giáo dục và đào tạo, chủ động hội nhập quốc tế để phát triển nguồn nhân lực Việt Nam. Lê Thị Mỹ Linh (2009), “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế”. Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận về PTNNL nói chung và đã đưa ra một mô hình tổng quát về nội dung, phương pháp và cách tiếp cận về PTNNL trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ rút ra bài học phù hợp để PTNNL nói riêng và góp phần cho sự phát triển doanh nghiệp nói chung.
Nguyễn Hữu Lam (2010), “Phat triển nhân lực trong các doanh nghiệp tại Việt Nam”. Tác giả đã đưa ra những giải pháp có thể có, “(1) Gắn chặt hơn nữa sự gắn bó giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo trở thành một nhu cầu bức bách cho sự phát triển của cả nhà trường và doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nên có chiến lược phát triển nhân lực của mình và đặt hàng cụ thể cho các cơ sở đảo tạo. Trong sự gắn bó này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia đào tạo, trường đại học, và doanh nghiệp trong thiết kế và quản lý chương trình đảo tạo.
(2) Các công ty cần xây dựng chiến lược phát triển của mình, tạo cơ sở để xác định đúng nhu cầu nhân lực, từ đó phát triển chiến lược đào tạo và phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu chiến lược của công ty: (a) Chiến lược đào tạo và phát triển nhân lực cần đặt trong tong thê chiến lược nguồn nhân lực của doanh nghiệp: Thu hút, hấp dẫn, động viên, đánh giá, đào tạo và phát triển, và phát triển sự nghiệp, (b) Chiến lược dao tao và phát triển nhân lực cần chuyền chú trọng từ đào tạo, huấn luyện (training) sang việc chú trọng vào việc học tap (learning) thường xuyên liên tục của người lao động; (c) Bên cạnh các kỹ năng kỹ thuật, cẳn chú trọng. phát triển các năng lực của người lao động hiện đại: Giải quyết vấn đề sáng tạo, truyền đạt, đảm phán, quản lý xung đột, làm việc đồng đội, học tập liên tục, thích ứng.(đ) Đổi mới các hoạt động quản lý việc thực hiện nhiệm vụ qua đó khuyến khích áp dụng những điều học được vào công việc, tạo môi trường thuận lợi đẻ áp dụng những điều đã học vào công việc; (3) Kỹ năng nhân lực phải trở thành năng lực của tất cả các cấp quản lý vì vậy cần nhanh chóng đào tạo cho các cấp quản lý những kỹ năng nhân lực: phỏng vấn, đánh giá việc thực hiện, kèm cặp và phát triển người dưới quyền; (4) Đào tạo giới quản lý các năng lực chiến lược để xây dựng Tầm nhìn, Sứ mạng, Văn hóa, và các chiến lược phát triển của doanh nghiệp; (5) Đào tạo các nhà quản lý nhân lực với kiến thức và năng lực hiện đại, chú trọng vào quản lý tài năng (talent management) va nhan vén (human capital management); (6) Dao tao những người làm công tác quản lý đào tạo và phát triển nhân lực tại doanh nghiệp những năng lực về xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng chương trình đảo tạo, quản lý đào tạo, đánh giá hiệu quả đào tạo.(7) Đảo tạo các chuyên gia huấn luyện (trainers) tại doanh nghiệp về các năng lực dao tao — dic biét la những phương pháp hiện đại trong huấn luyện”. Nhìn chung, hầu hết các nghiên cứu về PTNNL chỉ tập trung vào hướng. nghiên cứu mức độ vĩ mô, chủ yếu vào công tác đào tạo nguồn nhân lực và chưa đưa ra cụ thể vấn đề cho một ngành nào nhất định.
Như vậy, có thể nói chưa có công trình nghiên cứu nào trong nước xây dựng đầy đủ cơ sở lý luận cho việc phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp xây dựng. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Hiện nay, trên thế giới có nhiều nghiên cứu về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các tỏ chức, có liên quan đến thiết kế hệ thống đảo tạo. như lý thuyết của Goldstein và O"Connor. Các nghiên cứu dựa trên cơ sở của các học thuyết về tạo động lực cho người lao động như: mô hình các giai đoạn phát triển nghề nghiệp của J.Ivancevich, mô hình ARCS của J.
Các lý thuyết về đánh giá kết quả đào tạo: mô hình đánh giá dao tao 4 mức độ của Kirkpatrick + ROI do J.Phillips phát triển, mô hình CIPP của Stufflebeam. Theo nghiên cứu của Leonard Nadler (1984): Kết quả nghiên cứu cho rằng, có ba hoạt động chính cho phát triển nguồn nhân lực, những hoạt động này bao gồm: giáo dục, đào tạo và phát triển. Trong đó, đào tạo có liên quan đến việc học, tập trung vào công việc hiện tại của người học; giáo dục có liên quan việc học, tập trung vào công việc và phát triển trong, tương lai của người học. Mô hình phát triển nhân lực của Jerry W.
Gilley và cộng sự (2002) sử dụng cách tiếp cận về các yêu tố cấu thành của phát triển nguồn nhân lực. Trong đó, (1) phát triển cá nhân đẻ cập đến sự phát triển về kiến thức, kỹ năng và cải thiện hành vi nhằm nâng cao hiệu suất công việc của cá nhân đó. thông qua hoạt động đảo tạo và phát triển, thường đạt được kết quả trong. ngắn hạn; (2) phát triển sự nghiệp chú trọng vào việc phân ích đánh giá lợi ích cá nhân, giá trị, năng lực, hành động và nhu cầu phát triển các kỹ năng cho công việc tương lai, thường kết quả đạt được trong dài hạn; (3) quản trị thành tích mang tính hệ thống nhằm cải thiện năng suất lao động của tổ chức.
Quan tri thành tích dựa vào việc phân tích kết quả trong quá trình lao động, để đưa ra các giải pháp thực hiện công việc đạt được kết quả theo mong muốn. Quản trị thành tích thường đạt được kết quả trong ngắn hạn; (4) phát trié chức hướng đến việc giải quyết các vấn đề tồn tại trong quá trình lao động cũng như những hoạt động thiếu hiệu quả của tổ chức bằng việc hoàn thiện văn hóa, cơ cấu tô chức, quy trình lao động, sứ mệnh, các chính sách, năng lực quản lý, chiến lược và sự lãnh đạo. Phát triển tổ chức là quá trình nâng cao tính hiệu quả của một tổ chức, doanh nghiệp và sức mạnh của từng thành viên, thông qua những biện pháp tác động được tính toán kỹ lưỡng, có sự áp dụng các kiến thức khoa học về hành vi con người. Phát triển tổ chức thường kết quả đạt được trong dài hạn.
KET QUA “Cá nhân. "Tả chức ‘TAP TRUNG Hình 0.1: Mô hình phát triển nhân lực ciia Jerry W. Gilley va céng su (2002) Tuy nhiên, các lý thuyết này không đi sâu vào nghiên cứu PTNNL cho một tổ chức hay doanh nghiệp nảo cụ thể, mà tập trung phân tích, lý luận về phát triển nguồn nhân lực nói chung. Mặt khác, phạm vi nghiên cứu ở nước.
ngoài, nên bối cảnh khác biệt so với Việt Nam. Do vật ác giả kế thừa những lý thuyết này để vận dụng và phát triển cơ sở lý luận về đề tài phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cỗ phần Vinaconex 25. 10 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC TRONG DOANH NGHIEP 1. KHÁI QUÁT VE NGUON NHAN LUC VA PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1.
Khái niệm về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Nguồn nhân lực còn được hiểu với tư cách là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này, nguồn nhân lực bao gồm những người bắt đầu bước vào độ tuổi lao động trở lên có tham gia vào nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên, theo mỗi cách tiếp cận riêng và các hướng nghiên cứu khác nhau, nguồn nhân lực được định nghĩa dưới nhiều góc độ và quan điêm khác nhau.
Theo Nguyễn Hữu Dũng (2003), “Nguồn nhân lực là những tiềm năng con người có thể khai thác để phát triển kinh tế - xã hội.