CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU LIEN QUAN DEN PHAT TRIEN HOAT DONG CHO VAY TIEU DUNG CA NHAN KHONG TAI SAN BAO DAM 1. Tổng quan nghiên cứu có. Qua tim hiểu các đề tài, dự án cấp ngành, sách và các bài báo khoa học, luận án, luận văn,. cho thấy đã có tác giả nghiên cứu về đẻ tài phát triển hoạt động cho.
vay tiêu dùng cá nhân, đều đưa cho người đọc có cái nhìn tổng quan vẻ cho vay tiêu. dùng và xem phát triển cho vay tiêu dùng là một mục tiêu, chiến lược phát triển quan trọng của tất cả các ngân hàng trong giai đoạn di theo định hướng ngân hàng. bán lẻ hiện nay. Từ đó, mỗi tác giả đều đưa ra các giải pháp khác nhau nhưng nhìn chung đều nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng.
Tuy nhiên, các đề tài, công. trình nghiên cứu chỉ phân tích đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng nói chung tại thị trường Việt Nam, hay chỉ đánh giá hoạt đông kinh doanh này tại một số chỉ nhánh ngân hàng, ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước. Do đi giả mong muốn tiếp tục hướng nghiên cứu này thông qua việc nghiên cứu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại một ngân hàng thương mại cổ phần lớn, và sẽ đi sâu hơn về CVTDCN KTSBĐ với đối tượng khách hàng đa dạng như Maritime Bank, qua các nhân tố ảnh hưởng sẽ gặp những thuận lợi và khó khăn nhất định nào, đặc biệt trong. bối cảnh kinh tế có nhiều biến động và cạnh tranh như hiện nay.
Định hướng nghiên cứu của luận văn Qua nghiên cứu các chủ đề luận văn, sách, báo. có liên quan đến phát triển hoạt động CVTDCN KTSBĐ tại các NHTM, tác giả nhận thấy có nhiều khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu đóng góp theo các định hướng, có thể ứng dụng thực tiễn hoạt động tại các tổ chức tín dụng: ~ Đưa ra các tiêu chuẩn sâu hơn để đánh giá sự tín nhiệm của từng đối tượng. khách hàng theo phân phúc ngành nghề, vị trí và đơn vị công tác, nguồn thu nhập để. ~ Rút ra những giải pháp góp phần phát triển hoạt động CVTDCN KTSBĐ từ thực trạng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, song song các hạn chế và nguyên nhân của các han cl ~ Đề xuất các kiến nghị chủ điểm nhất để các NHTM cũng như Maritime Bank có thể xây dựng, tạo lợi thế cạnh tranh sản phẩm CVTDCN KTSBĐ.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOAT DONG CHO VAY TIEU DUNG CA NHAN KHONG TAI SAN BAO DAM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 'Với phương pháp trình bày đi từ những khái niệm chung, tổng quát đến các khái niệm cụ thể, tác giả đã trình bày tổng quan về ngân hàng thương mại, và khái quát một số vấn đề lý luận CVTDCN KTSBĐ tại các ngân hàng thương mại như: Khái niệm Cho vay tiêu dùng cá nhân không tải sản bảo đảm; đặc điểm, phân loại CVTDCN KTSBĐ, các nhân tố ảnh hưởng bên trong - bên ngoài đến CVTDCN. KTSBĐ của NHTM. Trong chương này, người viết đã đưa ra một số tiêu chí đánh giá phát triển CVTDCN KTSBĐ tại Maritime Bank Long Xuyên. Tổng quan về ngân hàng thương mại NHTM là một sản phẩm vô cùng độc đáo của nền sản xuất hàng hoá trong hoạt động kinh tế thị trường, là một tổ chức có sức ảnh hưởng quan trọng trong nền kinh tế.
Bản chất, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động nghiệp vụ của các ngân hàng hầu như là giống nhau, song các nước trên thế giới đều có quan niệm khác nhau về ngân hàng. O Mg: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cắp dich vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính ” “Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngán hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác sổ tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khẩu, in dung hay dich vụ tài chink” Hay theo nhu Lut Ngan hang ca in BO nm 1959 da néu: “Ngdn hang la co sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tai tro, dau te.” iv 'Việt Nam, theo khoản 3 điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng của Việt nam ban hành số 47/ 2010QH 12. “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận ". 'NHTM có những hoạt động kinh doanh chủ yếu như hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng và đầu tư, dịch vụ mở tài thanh toán, cung ứng các phương tiện thanh toán qua các dich vụ thanh toán, kinh doanh ngoại hồi, kinh doanh vàng.
Khái quát về cho vay tiêu dùng cá nhân không tài sản bảo đảm Hoạt động CVTDCN KTSB việc các tổ chức tín dụng đáp ứng ngay nhu cầu chi tiêu đột xuất hay có kế hoạch trước của mọi cá nhân và hộ gia đình, nhằm giải quyết việc thiếu hụt tiền tạm thời hoặc nâng cao chất lượng cuộc sống hiện tại, mà qua đó họ có thể sử dụng uy tín để vay và trả bằng nguồn thu nhập hàng tháng. mà không cần dùng tải sản để thế chấp. Tác giả đã đề cập đến một số đặc điểm như khách hàng vay tiêu dùng không. tài sản đảm bảo là các cá nhân, hộ gia đình, mục đích vay, nguồn trả nợ cho món vay đó, độ rủi ro của CVTDCN KTSBĐ cũng tương đối cao, lãi suất, tính nhạy cảm theo chu ky cua món vay.
Tác giả đã phân loại CVTDCN KTSBĐ căn cứ vào thời han vay, myc dich sử dụng vốn, phương thức trả nợ, phương thức cho vay, mức độ tín nhiệm của khách hàng, 'CVTDCN KTSBĐ đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế và nhu cầu của. người tiêu dùng, là một trong những hoạt động kinh doanh bán lẻ hàng đầu của Ngân hàng thương mại hiện nay và kích cầu về hàng hóa, dịch vụ, thương mại và du lịch. Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân không tài sản bảo đấm tại ngân hàng thương mại Phát triển CVTDCN KTSBD tai NHTM là sự tăng thêm về quy mô khách. hàng, doanh số gi ngân, dư nợ cho vay và chất lượng nợ vay cho vay trong một thời kỳ nhất định.
'Để đánh giá phát triển CVTDCN KTSBĐ, tác giả đã đưa ra một số chỉ tiêu cụ thể như chỉ tiêu phản ánh doanh số CVTDCN KTSBĐ, tăng trưởng dư nợ, số lượng. khách hàng vay, phản ánh tỷ trọng dư nợ CVTDCN KTSB trên tổng dư nợ của hoạt động cho vay của ngân hằng, phản ánh sự phát triển theo cơ cấu ky hạn cho vay, phản ánh phát triển theo nhóm đối tượng khách hàng, phản ánh phát triển theo từng sản phẩm cho vay, chỉ tiêu phản ánh chất lượng CVTDCN KTSBĐ, và quan trọng nữa là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của họat động CVTDCN KTSBĐ. Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng cá nhân không tài sản bão đấm tại ngân hàng thương mại Các nhân tố ảnh hưởng đến CVTDCN KTSBĐ như: Chính sách cho vay, chính sách khách hàng, quy mô và giới hạn, hạn mức cho vay, lãi suất cho vay, năng lực tài chính ngân hàng, trình độ chuyên môn của cán bộ bán hàng, hoạt động quảng cáo của ngân hàng, cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động của ngân hàng, chất lượng. dich vụ, Cùng nhóm nhân tổ về sở thích, mức độ hợp tác, lòng trung thành, tâm lý, tuổi tác của khách hàng và văn hóa địa phương, tổ chức, doanh nghiệp nơi khách hàng sống và làm việc, môi trường kinh tế, môi trường pháp luật, môi trường văn hóa xã hội, sự phát triển khoa học công nghệ, đối thủ cạnh tranh, 2.
Bài học kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân không tài sản bảo đảm của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước “Tham khảo qua hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng trong và ngoài nước, tác giả cho thấy những kinh nghiệm phát triển CVTDCN KTSBĐ đề có thể vận dụng triển khai hiệu quả hơn tại từng địa bàn hoạt động của ngân hàng. vi CHƯƠNG 3: THUC TRANG PHAT TRIEN HOAT DONG CHO VAY TIEU DUNG CA NHAN KHONG TAI SAN DAM BAO TAIL MARITIME BANK - CHI NHANH LONG XUYEN “Trên cơ sở lý luận đã được trình bảy trong Chương 2, trong Chương 3 tác giá đã làm rõ tổng quan vé Maritime Bank Long Xuyén thong qua quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của chỉ nhánh, tình hình hoạt động của chỉ nhánh bao. gồm hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng, phát triển thẻ và dịch vụ mở tài thanh toán, kinh doanh ngoại hối và mua bán ngoại tệ. Phần quan trọng hơn trong chương.
này là hoạt động CVTDCN KTSBĐ cũng được nêu lên thông qua việc nghiên cứu tình hình phát triển CVTDCN KTSBĐ qua các năm, phân tích các nhân ảnh. hưởng bên trong và bên ngoài tác động đến CVTDCN KTSBĐ, đồng thời đánh giá. các mặt được và chưa được của hoạt động này, những hạn chế và các nguyên nhân của các hạn chế của hoạt động cho vay tiêu ding tại chỉ nhánh, giúp chúng ta nhìn thấy một cách tổng quan nhất về hoạt động CVTDCN KTSBĐ tại Maritime Bank Long Xuyên nhằm có những giải pháp hỗ trợ phát triển đến 2020. Gi i thigu vé Maritime Bank Long Xuyén Tác giả trình bày khái quát về Maritime Bank Long Xuyén qua các nội dung về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng, cơ cấu tô chức trong hoạt động.
và những hoạt động kinh doanh cơ bản. Với nhiều nỗ lực phấn đầu kể từ khi thành. lap, Maritime Bank Long Xuyên đã đạt được những thành tựu đáng kể trong các. mặt hoạt động, nguồn vốn huy động tăng trưởng ồn định qua các năm, tuy nhiên có.
mức tăng trưởng không đều ở các năm 2015 giảm 7% so 2014 và 2017 giảm 21% so 2016. Tín dụng có những bước phát triển bền vững và luôn có tỷ lệ nợ quá hạn tốt ở mức bình quân 3% nhất là trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế, các hoạt động khác như thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước hay các dịch vụ ngân hàng. bán lẻ có sự tăng trưởng tốt, luôn có lợi lợi nhuận, tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu luôn ở mức rất cao lần lượt bình quân 40%/ năm, tuy nhiên lợi nhuận 2016 giảm 39% so 2015, 2017 giảm 13% so 2016 có xu hướng giảm vì chủ trương thu hẹp hoạt động. tín dụng do ảnh hưởng sáp nhập (MDB được sáp nhập vào Maritime Bank theo vii quyét dinh s6 1391/QD-NHNN ngay 21/07/2015 và quyết định này có hiệu lực vào ngày 12/08/2015).