Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng hiện đại chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ hoạt động tín dụng truyền thống sang phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, trong đó mảng kinh doanh thẻ mang lại tỷ suất sinh lời vượt trội lên tới 20% mỗi năm. Tại tỉnh Lạng Sơn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn (BIDV Lạng Sơn) với lịch sử hoạt động từ năm 1960 đóng vai trò huyết mạch trong cung ứng vốn cho địa phương. Tuy nhiên, cơ cấu doanh thu của chi nhánh trong nhiều năm vẫn phụ thuộc chủ yếu vào tín dụng truyền thống, trong khi hoạt động dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là dịch vụ thẻ, chưa khai thác hết tiềm năng của một địa bàn kinh tế cửa khẩu sầm uất.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Lạng Sơn được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ giai đoạn 2014-2018, từ đó xác định nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian tại BIDV Lạng Sơn với mạng lưới gồm 17 phòng ban (8 phòng nghiệp vụ và 9 phòng giao dịch) cùng hệ thống máy giao dịch tự động trên địa bàn. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc thiết lập các giải pháp cụ thể nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng tối thiểu 20% mỗi năm về số lượng thẻ phát hành, doanh số thanh toán và thu phí dịch vụ ròng, góp phần thúc đẩy đề án thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết marketing dịch vụ hiện đại của Philip Kotler và khung lý thuyết phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại để phân tích toàn diện chu trình kinh doanh thẻ. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa theo Thông tư số 19/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thẻ ngân hàng. Dịch vụ thẻ được định nghĩa là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại, tích hợp giữa công nghệ thông tin và thương mại điện tử, cho phép chủ thẻ chi tiêu thuận tiện, an toàn và chủ động.

Mô hình nghiên cứu xác lập nội dung phát triển dịch vụ thẻ dựa trên ba trụ cột cốt lõi: gia tăng quy mô (số lượng thẻ phát hành, doanh số thanh toán qua POS, tỷ lệ thẻ hoạt động), chuyển dịch cơ cấu sản phẩm (đa dạng hóa thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế) và nâng cao chất lượng dịch vụ (tăng thu phí ròng, mở rộng thị phần và phòng ngừa 7 nhóm rủi ro nghiệp vụ). Hệ thống nhân tố ảnh hưởng được phân định thành hai nhóm chính: nhân tố nội tại ngân hàng (năng lực tài chính, hạ tầng công nghệ thông tin, trình độ cán bộ) và nhân tố môi trường vĩ mô bên ngoài (thu nhập dân cư, thói quen tiêu dùng tiền mặt, môi trường pháp lý và mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp linh hoạt giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý dữ liệu giai đoạn 2014-2018. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động thẻ của BIDV Lạng Sơn, số liệu thống kê kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn và báo cáo của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 150 khách hàng cá nhân cùng 45 cán bộ nhân viên phụ trách mảng bán lẻ tại 17 phòng ban trực thuộc chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao giữa các nhóm khách hàng hưởng lương ngân sách, hộ kinh doanh thương mại và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và phân tích tỷ trọng là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng quy mô phát hành thẻ, tần suất giao dịch tại ATM, POS và mức độ đóng góp của phí thẻ vào tổng lợi nhuận ngân hàng. Các số liệu được đối chiếu trực tiếp với kết quả huy động vốn đạt 4.408 tỷ đồng và tổng dư nợ tín dụng đạt 5.786 tỷ đồng của chi nhánh vào năm 2017, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh thẻ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tổng thể của BIDV Lạng Sơn tăng trưởng vượt bậc, tạo nền tảng khách hàng vững chắc cho phát triển dịch vụ bán lẻ. Tổng dư nợ tín dụng tăng mạnh từ 3.254 tỷ đồng năm 2015 lên 4.644 tỷ đồng năm 2016, tương đương mức tăng 42,7%, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng 17,85% của toàn hệ thống BIDV và 39,7% của các ngân hàng thương mại trên địa bàn. Đến cuối năm 2017, tổng dư nợ đạt 5.786 tỷ đồng, tăng 24,6% so với năm 2016. Quy mô huy động vốn cũng tăng từ 3.366 tỷ đồng năm 2015 lên 4.408 tỷ đồng năm 2017.

Thứ hai, cơ cấu sản phẩm thẻ còn mất cân đối nghiêm trọng. Thẻ ghi nợ nội địa ATM vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85% tổng số lượng thẻ phát hành tại chi nhánh. Trong khi đó, các dòng thẻ tín dụng quốc tế và thẻ ghi nợ quốc tế có tỷ suất sinh lời cao chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 10% đến 15%, chưa khai thác sâu vào nhóm khách hàng doanh nhân và thương nhân biên mậu có thu nhập cao.

Thứ ba, hiệu suất sử dụng hạ tầng thanh toán chưa đồng đều. Mặc dù số lượng máy ATM và POS gia tăng đều qua các năm, doanh số giao dịch thanh toán qua POS chỉ chiếm khoảng 12% tổng doanh số thẻ, trong khi hơn 85% giao dịch tại ATM vẫn là rút tiền mặt thuần túy.

Thứ tư, nguồn thu từ phí dịch vụ thẻ đóng góp dưới 15% vào tổng thu dịch vụ ròng của chi nhánh. Tỷ lệ phát sinh giao dịch trên tổng số thẻ phát hành còn thấp, cho thấy một lượng đáng kể thẻ ở trạng thái không hoạt động hoặc chỉ sử dụng để nhận lương rồi rút toàn bộ tiền mặt.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt còn phổ biến tại vùng biên giới Lạng Sơn, chiếm trên 70% tổng giá trị giao dịch bán lẻ hàng ngày. Đội ngũ cán bộ chuyên trách về sản phẩm thẻ tại các phòng giao dịch còn thiếu kinh nghiệm tư vấn bán chéo chuyên sâu. Hoạt động quảng bá thương hiệu thẻ BIDV chưa thực sự đa dạng so với các đối thủ lớn.

So chiếu với kinh nghiệm của các ngân hàng dẫn đầu, Vietcombank vào cuối năm 2015 đã chiếm 16,5% thị phần thẻ nội địa, 32,1% thị phần thẻ quốc tế và đạt doanh số sử dụng thẻ hơn 129.000 tỷ đồng nhờ chiến lược marketing mạnh mẽ và phủ rộng mạng lưới EDC đạt 14,4% thị phần toàn quốc. Trong khi đó, Vietinbank bứt phá thông qua đa dạng hóa thương hiệu thẻ Cremium và nâng cấp hệ thống thẻ chip. Toàn bộ chuỗi dữ liệu thực nghiệm trong luận văn được mô hình hóa trực quan qua 19 bảng số liệu và 2 biểu đồ phân tích chuyên sâu, tiêu biểu là biểu đồ phản ánh cơ cấu dư nợ và biểu đồ tương quan tỷ trọng doanh thu thẻ so với thu dịch vụ ròng giai đoạn 2015-2017, minh chứng rõ nét khoảng trống phát triển cần khắc phục tại BIDV Lạng Sơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy dịch vụ thẻ tại BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2018-2020:

Thứ nhất, mở rộng quy mô phát hành thẻ tín dụng quốc tế thông qua việc triển khai mạnh mẽ gói sản phẩm BIDV Visa Smile. Phòng Khách hàng cá nhân cần chủ động phân khúc thị trường, nhắm vào khách hàng có thu nhập ổn định từ 5 triệu đồng mỗi tháng với chính sách cấp hạn mức tín chấp linh hoạt, đặt mục tiêu phát hành tối thiểu 1.500 thẻ tín dụng quốc tế mới mỗi năm.

Thứ hai, đẩy mạnh cơ chế bán chéo sản phẩm thẻ thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận bán buôn và bán lẻ tại 17 phòng ban thuộc chi nhánh. Tận dụng tối đa các hợp đồng tín dụng doanh nghiệp để ký kết thỏa thuận trả lương qua tài khoản cho người lao động, nâng tỷ lệ mở thẻ ghi nợ kèm gói dịch vụ ngân hàng điện tử thêm 25% trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ và hạ tầng kỹ thuật. Phòng Tiền tệ và Thanh toán phối hợp lắp đặt thêm 50 máy POS tại các khách sạn, nhà hàng, siêu thị và trung tâm thương mại tại thành phố Lạng Sơn và khu vực cửa khẩu Tân Thanh, Hữu Nghị, gắn liền với chính sách ưu đãi phí chiết khấu đại lý để kích cầu thanh toán.

Thứ tư, gia tăng dịch vụ tiện ích đi kèm và tăng cường kiểm soát rủi ro vận hành. Chi nhánh cần chủ động chuyển đổi công nghệ thẻ sang chip chuẩn EMV, liên kết với các đối tác viễn thông, thương mại điện tử để cung cấp chương trình điểm thưởng tích lũy, đồng thời kiểm soát chặt chẽ quy trình phát hành thẻ nhằm hạn chế tối đa rủi ro skimming và gian lận thanh toán, giữ tỷ lệ khiếu nại dưới 0,05% tổng số giao dịch.

Thứ năm, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Hội đồng quản trị BIDV hoàn thiện hành lang pháp lý thương mại điện tử, đồng thời gia tăng hạn mức ngân sách quảng bá tiếp thị thẻ cho các chi nhánh miền núi thêm 15% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và cán bộ quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại, đặc biệt là hệ thống BIDV tại khu vực trung du, miền núi. Công trình cung cấp mô hình thực tiễn để hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ bán lẻ và tối ưu hóa nguồn thu phi tín dụng.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên phát triển sản phẩm thẻ và cán bộ marketing ngân hàng. Luận văn cung cấp phương pháp tiếp cận chi tiết về việc xây dựng sản phẩm đặc thù BIDV Visa Smile, quy trình thiết lập mạng lưới POS và cách thức triển khai bán chéo dịch vụ giữa các khối khách hàng.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Tài liệu là nguồn tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu thống kê chuỗi thời gian cùng hệ thống 19 bảng chỉ tiêu đánh giá quy mô, cơ cấu và chất lượng dịch vụ thẻ.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp thương mại, đơn vị bán lẻ và hộ kinh doanh tại Lạng Sơn. Tài liệu giúp các đơn vị hiểu rõ cơ chế vận hành, lợi ích gia tăng doanh thu và chính sách chiết khấu khi đăng ký trở thành đơn vị chấp nhận thẻ ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là động lực chính thúc đẩy phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Lạng Sơn? Động lực cốt lõi xuất phát từ nhu cầu cấp thiết nhằm đa dạng hóa cơ cấu doanh thu, giảm bớt sự phụ thuộc vào tín dụng truyền thống trong bối cảnh tổng dư nợ đã đạt 5.786 tỷ đồng vào cuối năm 2017. Kinh doanh thẻ mang lại nguồn thu phí dịch vụ ổn định với tỷ suất sinh lời toàn ngành lên đến 20% mỗi năm.

Sản phẩm thẻ tín dụng BIDV Visa Smile có ưu thế nổi trội gì trong chiến lược phát triển? BIDV Visa Smile là dòng thẻ tín dụng quốc tế hướng tới phân khúc khách hàng đại chúng với điều kiện chứng minh tài chính đơn giản, tích hợp ưu đãi miễn lãi lên đến 45 ngày và biểu phí giao dịch cạnh tranh. Sản phẩm này đóng vai trò đòn bẩy giúp chi nhánh hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng phát hành thẻ quốc tế 20% mỗi năm.

Hạn chế lớn nhất trong việc phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ tại địa phương là gì? Hạn chế lớn nhất là số lượng máy POS còn khiêm tốn và phân bổ chưa đều ngoài khu vực trung tâm thành phố. Doanh số qua POS chỉ đóng góp khoảng 12% tổng doanh số giao dịch thẻ, do các hộ kinh doanh còn e ngại mức phí chiết khấu đại lý và tâm lý chuộng tiền mặt trong thanh toán tiểu ngạch.

Luận văn nhận diện những dạng rủi ro phổ biến nào trong kinh doanh thẻ? Nghiên cứu phân tích 7 loại rủi ro điển hình bao gồm: giả mạo hồ sơ phát hành, đánh cắp thông tin thẻ trên đường chuyển phát, chiếm đoạt tài khoản khi gia hạn, thẻ thất lạc bị lợi dụng, sao chép băng từ bằng công nghệ cao (skimming) và gian lận chữ ký tại các điểm chấp nhận thẻ.

Hệ thống giải pháp trong luận văn có thể chuyển giao áp dụng cho các chi nhánh khác không? Hệ thống giải pháp phát triển sản phẩm mới, cơ chế phối hợp bán buôn - bán lẻ và quy trình quản trị rủi ro thẻ được xây dựng trên cơ sở chuẩn hóa chung của BIDV, hoàn toàn có thể nhân rộng và chuyển giao áp dụng hiệu quả cho hơn 190 chi nhánh trong toàn hệ thống.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Tuấn Hùng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng, xác lập bộ chỉ tiêu đánh giá 3 chiều gồm quy mô phát hành, cơ cấu sản phẩm và hiệu quả tài chính theo Thông tư 19/2016/TT-NHNN.
  • Đánh giá khách quan thực trạng kinh doanh thẻ tại BIDV Lạng Sơn qua chuỗi dữ liệu 2014-2018 với 19 bảng biểu và 2 biểu đồ minh chứng chi tiết.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn về hạ tầng POS, cơ cấu thẻ quốc tế và thói quen tiêu dùng tiền mặt tại địa bàn kinh tế cửa khẩu.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện gắn liền với sản phẩm chiến lược BIDV Visa Smile và mô hình bán chéo liên phòng ban.
  • Hoạch định lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2018-2020 nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng dịch vụ thẻ tối thiểu 20% mỗi năm.

Trong tiến trình hiện đại hóa ngân hàng bán lẻ, BIDV Lạng Sơn cần nhanh chóng số hóa quy trình và mở rộng mạng lưới thanh toán thẻ tại các cửa khẩu trọng điểm. Quý độc giả, học viên và các nhà quản trị ngân hàng có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân để ứng dụng vào thực tiễn quản trị.