CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT VẺ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử gồm có: phát triển quy mô cung ứng dịch vụ, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua việc tăng mức độ hài lòng cho khách hàng gắn liền với nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh. Trong luận văn này tác giả nghiên cứu sự phát triển địch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương VN, do đó tác giả thực hiện đánh giá sự phát triển dịch vụ NHĐT của Chỉ nhánh Quang Minh theo các được NHTMCP Công thương VN giao hàng năm cho Chỉ nhánh, đây là các chỉ tiêu định lượng được NHTMCP Công thương VN giao trên cơ sở định hướng phát triển dịch vụ NHĐT hàng năm, chỉ tiêu chất lượng dịch vụ NHĐT là ch định tính mang tính chất toàn hệ thống nên TMCP Công thương VN đánh giá chung toàn hàng.
Phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Chỉ nhánh Ngân hàng Công thương Quang Minh bao gồm: Thứ nhất, Chỉ tiêu phản án sự thay đổi về quy mô dịch vụ ngân hàng điện tử: Số lượng danh mục sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng; số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, doanh số giao dịch tải chính; Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu phí dich vy ngân hàng điện tử. Thit hai: Chi tiêu phản ánh chuyển dịch về thay đổi cơ cấu sản phẩm dịch vụ NHĐT: gồm có thay đổi cơ cấu theo loại sản phẩm dịch vụ; cơ cấu theo đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ. Thứ ba: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh dịch vụ NHĐT: Hiệu quả kinh doanh dịch vụ NHĐT được thể hiện ở nhiều khía cạnh như doanh thu (phí dịch vụ), lợi nhuận đạt được, tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử. + Lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ NHĐT sẽ bằng doanh thu phí từ dịch vụ trừ chỉ phí kinh doanh dịch vụ.
Các chỉ phí cơ bản trong việc cung cấp dịch vụ NHĐT' gồm chỉ phí nghiên cứu và phát triển dịch vụ, đầu tư máy móc thiết bị, phần mềm, giải pháp bảo mật, chỉ phí kết nối, bảo dưỡng định kỳ, tiền lương. ngoài ra, ngân hàng còn phải trả các khoản chỉ phí để duy trì kết nối cho các đối tác thứ 3 như các đối tác n thông với dịch vụ tỉn nhắn, đối tác cung cấp thẻ bảo mật, các nhà cung cấp đường, truyền. Tuy nhiên Các chỉ phí này phần lớn được hạch toán tại Trụ sở chính và không. phân bổ về cho các chỉ nhánh.
Hơn nữa dịch vụ NHĐT gắn liền với các hoạt động khác của ngân hàng hoặc bổ trợ cho các sản phẩm dịch vụ khác nên ngân hàng có thể có được nhiều giá trị gia tăng từ việc bán chéo sản phẩm dịch vụ, vì vậy việc bóc tách chỉ phí ngân hàng riêng cho dịch vụ NHĐT tương đối khó khăn và con số lợi nhuận thu được từ dịch vụ NHĐT chỉ là con số được tính toán dựa trên các chỉ phí trực tiếp của dịch vụ NHĐT mà chưa tính đến các chỉ phí chung khác của ngân hàng. + Doanh thu phí từ địch vụ NHĐT bao gồm doanh thu trực tiếp từ phí dịch vụ như phí duy trì địch vụ, phí đăng ký sử dụng dịch vụ.và doanh thu gián tiếp như tổng. số dư tiền gửi của khách hàng trong ngân hàng để sử dụng dịch vụ NHĐT hay phí chuyển tiền thực hiện thông qua sản phẩm. Để đơn giản, các ngân hàng chỉ xét đến doanh thu trực tiếp khi đánh giá sự phát triển của dịch vụ.
Mặc dù doanh thu này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số thu phí dịch vụ của một ngân hàng. THỰC TRẠNG PHAT TRIEN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VIETINBANK QUANG MINH GIAI ĐOẠN 2013-2017 Chỉ nhánh Ngân hàng công thương Quang Minh được thành lập ngày 25/06/2004, thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và kinh doanh ngoại hối với phạm vi hoạt động trên địa bàn TP Hà Nội và các vùng lân cận. Trụ sở chỉ nhánh đặt tại Lô 9A ~ KCN Quang Minh ~ TT Quang Minh ~ Huyện Mê Linh ~ TP Hà Nội. Nam 2017, tổng nguồn vốn huy động của Chỉ nhánh đạt 7.911 tỷ đồng, tổng dư nợ tin dụng 2.392 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế năm 2017 của Chỉ nhánh đạt 151,3 tỷ đồng.1 Một số Kết quả đạt được ~ _ Số lượng khách hàng tăng trưởng rất nhanh trong những năm qua, với dịch vụ SMS năm 2013 có 4.029 khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ, thì từ năm 2014 đến 2017 mỗi năm đều có trung bình từ 7.000 khách hàng đăng ký mới sử dụng dịch vụ trở lên, dịch vụ ipay tăng trưởng mạnh trong 2 năm 2016, 2017 vớ mỗi năm có từ.000 khách hàng đăng ký sử dụng dịch vy; -_ Doanh số giao dịch tăng trưởng mạnh, đối với dịch vụ ipay, doanh số giao dịch năm 2013 là 112 tỷ đồng, thì năm 2017 đã lên đến 780 tỷ đồng; doanh số giao dịch qua efast năm 2013 là 783 tỷ đồng thì đến năm 2017 đã tăng là 8.
~_ Doanh thu phí dịch vụ NHĐT tăng qua các năm. Chỉ nhánh đã có sự chuyển dịch theo hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh, tập trung khai thác và phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ ipay, efast thay vì chỉ sử dụng một dịch vụ SMS hoặc Bankplus. Giai đoạn 2013-2017, phí dịch vụ NHĐT trực tiếp thu được tăng mạnh qua các năm như sau: Nam Nam Nam Nam Năm ca te 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 Doanh thu phí từ dịch vụ 139 145 03 0.9 NHĐT (tỷ đồng) ~_ Chất lượng dịch vụ khách hàng: Được đo lường bằng mức độ hài lòng của khách hàng thông qua 2 kênh do NHCT VN đánh giá là contact center và khách hàng bí mật, tại Chỉ nhánh kết quả đo lường này luôn ở mức cao từ 80% -90%.2 Một số tồn tại, hạn chế Thứ nhất, Chỉ nhánh chưa khai thác và tận dụng hết những cơ hội sẵn có từ khách hàng hiện có. Nếu tính theo số lượng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ NHĐT so với số lượng khách hàng tiềm năng, chỉ chiếm khoảng 25% so với tổng số khách hàng hiện có của Chỉ nhánh; Cán bộ chưa thực sự quan tâm đến việc tiếp cận và giới thieeuk khách hàng sử dụng sản phẩm, chủ yếu khách hàng tự tìm đến các dịch vụ NHĐT của ngân hàng do xuất phát từ nhu cầu cá nhân.
Số lượng khách hàng đăng ký mới hàng năm đều rất cao nhưng đến hết năm 2017 số lượng khách hàng hiện hữu còn sử dụng dịch vụ (khách hàng có Login trong. 12 tháng gần nhất) đối với dịch vụ Ipay chỉ còn 10.944 khách hàng, giảm 3.750 khách hàng, đây là một thách thức rất lớn đối với chỉ nhánh trong việc giữ được khách hàng. duy trì sử dụng dịch vụ. Thứ hai, Cơ cấu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử chưa đồng đều, cơ cấu này vẫn tập trung ở các sản phẩm đơn giản như SMS và Bankplus, các sản phẩm mang.
lại hiệu quả cao cho ngân hàng còn ở mức độ thấp: số lượng đăng ký dịch vụ ipay và efast hàng năm chỉ chiếm 20% trong tổng số khách hàng đăng ký dịch vụ NHĐT; Đến năm 2017, số lượng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ipay là 10.944 trên tổng số 82.000 khách hàng cá nhân hiện hữu, chiếm tỷ trọng 13.3%; số lượng khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ efast là 399 trên tổng số 1.245 khách hàng doanh nghiệp hiện hữu, chiếm tỷ trọng 32%. Đây vừa là thách thức và là cơ hội cho chỉ nhánh đẩy mạnh tăng trưởng dịch vụ tài chính này. Cơ cấu theo đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ: dịch vụ ngân hàng điện tử tại chỉ nhánh vẫn tập trung hầu hết vào đối tượng khách hàng cá nhân, số lượng khách hàng doanh nghiệp đăng ký dịch vụ efast tăng trưởng rất chậm qua các năm, chỉ từ 5 đến 20 khách hàng đăng ký mới hàng năm, hầu hết tập trung ở các khách hàng doanh nghiệp có quy mô lớn. Thứ ba, Chất lượng dịch vụ mà ở đây chủ yếu là Cán bộ Giao dịch viên còn trẻ, kỹ năng tư vấn và am hiểu dịch vụ chưa đồng đều, tốc độ xử lý nghiệp vụ của một số siao dịch viên còn chậm,.
Thứ tư, Thu phí trực tiếp từ dịch vụ NHĐT còn thấp, một phần là do cơ cấu sử dụng các sản phẩm mang lại doanh thu cao còn thấp (như ipay, efast). ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI CHI NHÁNH NHCT QUANG MINH DEN NAM 2020 3.1 Định hướng phát triển dịch vụ NHĐT của Vietinbank Quang minh đến năm 2020 - _ Gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ trên cơ sở khách hàng hiện có và phát triển thêm khách hàng mới. ~_ Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, tăng trưởng dịch vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao là ipay va efast.2 Các giải pháp phát triển dịch vụ NHĐT tai Chi nhánh NHCT Quang Minh Thứ nhất, Giải pháp tăng trưởng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ: ~_ Tập trung khai thác và khuyến khích khách hàng hiện có chưa sử dụng 1 hoặc nhiều sản phẩm NHĐT đăng ký thêm dịch vụ thông qua các biện pháp như ký kết hợp đồng hợp tác toàn diện với các doanh nghiệp hiện hữu, đẩy mạnh việc tư vấn sản phẩm đến các khách hàng trực tiếp đến quầy giao dịch, bán hàng theo gói sản phẩm gồm sản phẩm chính và các sản phẩm phụ kèm theo với nhiều ưu đãi hơn cho khách hàng. - Chuyển dịch cơ cấu dịch vụ từ phần lớn khách hàng đang sử dụng dịch vụ Bankplus, SMS sang sử dụng thêm hoặc chỉ dung dịch vụ Ipay (mức phí thu từ khách hàng của 2 dịch vụ này như nhau là 8.
~_ Phối hợp với các đơn vị như viễn thông Viettel, Vinaphone, Công ty Điện lực Mê Linh.để kết hợp tư vấn, giới thiệu và cung cấp dịch vụ cho khách hàng như dịch vụ Bankplus, Vntopup, dịch vụ trích nợ tự động tiền điện. Thứ hai, Giải pháp gia tăng chất lượng dịch vụ khách hàng - Tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát việc thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, không để xảy ra rủi ro mắt tiền cho khách hàng xuất phát từ yếu tố chủ quan của CB ngân hàng. iv Cán bộ giao dich thực hiện đúng tiêu chuẩn về chuẩn mực giao dịch với khách hàng; thống nhất phong cách phục vụ của tất cả nhân viên trong chỉ nhánh. Có chính sách thưởng phạt đối với các nhân viên thực hiện tốt hoặc không tốt các chuẩn mực giao dịch.