CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TONG QUAN VE DICH V¥U VA PHAT TRIEN DICH VỤ 1. Khái niệm dịch vụ Dịch vụ là thuật ngữ thường được sử dụng trong nẻn kinh tế thị trường. Dich vu bao gồm nhiều loại hình hoạt động khác nhau và theo Philip Kotler thi dịch vụ là một giải pháp hoặc lợi ích mà một bên có thể cung ứng cho bên kia và chủ yếu là vô hình, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu.
Dịch vụ có thể được hiểu là các phương tiện có khả năng thỏa mãn mong muốn hoặc nhu cầu của con người (Nguyễn Minh Kiều, 2009), 1. Khái niệm phát triển Phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo chiều hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ ít hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. vậy, khái niệm phát triển không đồng nhất với khái niệm “vận động” nói chung, đó không phải là sự biến đổi giảm di hay tăng lên đơn thuần về lượng hay sự. biến đổi tuần hoàn lặp đi lặp lại ở chất cũ mà là biến đổi về chất theo hướng, ngày cảng hoàn thiện của sự vật ở những trình độ phát triển ngày một cao hơn.
Phát triển còn có quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật, là quá trình thống nhất giữa phủ định các nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao những nhân t tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự. Theo từ điển bách khoa: “Phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”. Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau vẻ phát trién. Theo Gerard Crellet (2000), “Phat triển là quá trình một xã hội đạt đến thỏa mãn các nhu cầu mà xã hội đó coi là co ban”.
Ở đây phát triển được xem là một quá trình và một xã hội được coi là 10 phát triển khi xã hội đó thỏa mãn các nhu cầu cơ bản. Định nghĩa này không chỉ bao hàm nội dung kinh tế mà còn có nội dung xã hội, Gerard Crellet (2000). Từ các quan điểm khác nhau trên đây ta có thê hiểu “phát triển là quá trình tăng tiến, chuyển biến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng sản phẩm, sự hoàn thiện, tiến bộ về cơ cấu của nền kinh tế”. Đó là sự nâng cao chất lượng, sự tiến bộ, thịnh vượng làm cho cuộc sống con người trở nên tốt đẹp hơn.
Với quan điểm này quan điểm phát triển dịch vụ E-Banking dựa trên hai yếu tố đó là phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu (Nguyễn Minh Kiều, 2009), 1. Khái niệm phát triển dịch vụ “Theo quan điểm của Nguyễn Minh Kiều (2009) thì phát triển dịch vụ sản phẩm là làm cho các sản phẩm trở nên chất lượng hơn, đa dạng và phong phú hơn để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Cùng với đó là mở rộng kênh phân phối làm cho sản phẩm dịch vụ trở nên phổ biến hơn, được khách hàng, sử dụng nhiều hơn và đem đến nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp. Nguyễn Thành Công (2015) cũng có quan điểm phát triển dịch vụ đồng, thời phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đáp ứng yêu cầu phát triển chung, của nền kinh tế, do vậy, phát triển địch vụ phải thỏa mãn đồng thời yêu cầu phát triển về lượng gồm: quy mô, đối tượng, phạm vi, phương thức đồng thời thỏa mãn các yêu cầu về chất bao gồm chat lượng và hiệu quả.
KHÁI QUÁT VẺ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm, đặc trưng dịch vụ ngân hàng điện tử của NHTM 1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử Dich vụ ngân hàng điện tử (E-banking) là phương thức cung cắp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống. đến khách hàng thông qua kênh phân phối điện tử.
1 Trong đó kênh phân phối điện tử được hiều là: Hệ thống các phương tiện điện tử và quy trình tự động xử lý giao dịch được Ngân hàng sử dụng để giao tiếp với khách hàng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, Các kênh phân phối điện tử chủ yếu bao gồm: Y Internet Banking ¥ Mobile Banking * Vi điện từ Cổng thanh toán điện tử ¥ ATM/ POS/ KIOSK Banking Channel ¥ Telephone Banking ¥ Tivi, Web Banking * Các thiết bị thanh toán trực tuyến chuyên dung Đặc trưng về DV NHĐT Phục vụ người tiêu dùng mọi lúc, mọi nơi: Tính tiện ích của dịch vụ E- Banking la ban khong cần ra trực tiếp GD với NH để đáp ứng nhu cầu của mình Với Intemet banking chỉ cần nhà bạn có kết nối mạng internet là có thể truy. cập vào trang web của NH để thực hiện nhu cầu giao dịch của mình kể cả những, ngày nghỉ, hoặc khi bạn đang ở nơi không có trụ sở của ngân hang hay cây giao dich ATM (Nguyễn Minh Kiều, 2009). Chuyên nghiệp hóa cao, ứng dụng công nghệ hiện đại: Với công cụ hỗ trợ chuyên dụng kết hợp với mạng internet bạn đễ đàng truy cập vào tài khoản tại nhà để thực hiện giao dịch chuyển khoản, thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ, đặc biệt với những mạng di động tích hợp internet, 3G,,. dễ dàng cài đặt các phần mềm chuyên dụng tích hợp với tài khoản ngân hàng đề thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ trên máy tính, điện thoại di động.
An toàn, bảo mật, thân thiện, tiện ích, dễ sử dụng: Với mỗi dịch vụ E-Banking cụ thể đều có tính bảo. mật rất cao, cụ thể với Internet banking bạn được cấp một tokey là mật khâu. 12 động, thay đôi một phút một lần, mỗi lần đăng nhập vào bạn phải đăng nhập bằng user đã đăng ký với ngân hàng, mật khâu động bao gồm mật khẩu riêng của bạn kết hợp với dãy số hiển thị trên tokenkey. Điều này khiến internet banking trở nên vô cùng an toàn.
Cách sử dụng đơn giản với việc chỉ truy cập vào tài khoản và thực hiện các thao tác như hướng dẫn đề thực hiện nhu cầu của mình như thanh toán biên lai hàng hóa, dịch vụ, thanh toán tiền điện thoại, thanh toán thẻ tin dụng, gửi tiết kiệm online, v. (Phạm Xuân Hòe, 2015) “Tiết kiệm nhiều thời gian và giảm được chỉ phí : Với dich vu E-Banking bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian bạn không phải mắt thời gian di chuyển ra ngân hàng để thực hiện nhu cầu giao dịch của mình, chi cần ngồi máy tính có kết nối mạng bạn có thể thực hiện bắt kỳ nhu cầu giao dịch gì của mình; đặc biệt là đối với những người công sở thời gian chủ yếu trong giờ hành chính, việc ra giao dịch với ngân hàng không được tiện lợi về thời gian vì vay dich vu E-Banking đặc biệt la internet banking trở nên vô cùng hấp dẫn với dân công sở. Đối với khách hàng và ngân hàng điều tiết kiệm chỉ phí: chỉ phí di chuyển, chỉ phí phục vụ. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử chủ yếu của NHTM.
'Về nguyên tắc, bản chất của DV NHĐT là việc kiến tạo một phương vthức. trao đổi thông tin vtài chính giữa KH và NH nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng. 'DVNH của khách hàng một cách bảo mật, dễ dàng và nhanh chóng. Sau rất nhiều.
tìm tòi, kiểm nghiệm và ứng dụng, hiện nay dịch vụ E-Banking được các NHTM 'Việt Nam cung cấp qua các địch vụ chính sau đây: NH tại nhà (home-banking, Internet-banking); ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone-banking, mobile banking); ngân hàng qua mạng không dây (Wireless-banking). đặc biệt dich vụ thẻ thanh toán, thẻ ghỉ nợ đang rất phát triển. Máy thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS) POS là viết tắt của Point Of Sale, là một loại máy tính tiền cấp cao sử dụng 13 để thanh toán tại ất cứ điểm bán hàng nào và dùng đề quản lý trong các nghành kinh doanh bán lẻ và ngay cả trong ngành kinh doanh dịch vụ. Ví dụ như: quầy tính tiền siêu thị, nhà hàng, khách sạn, store, mall, Máy *POS' có những tiện ích như có thể thanh toán hằng hóa tại các super Market, Trung tâm TM, cửa hàng; thanh toán các chi phi dich vu như điện, nước, điện thoại, bảo hiểm.
thực hiện các giao dịch như kiểm tra số dư, chuyển khoản. Tại Việt Nam, các ngân hàng đã đầu tư nhiều loại máy POS khác nhau, nhưng phổ cập nhất là hai loại máy có thể sử dụng được bằng tiếng Việt. * Loại thứ nhất: là loại máy đơn, đa năng. KH nhập mã số PIN trực tiếp trên máy.
Để bảo mật thông tin cho khách hàng, nhân viên tại các nơi chấp nhận thẻ thường đưa máy cho khách hàng nhập mã PIN, sau đó đặt trở lại vị trí cũ để kết nối với hệ thống và thực hiện các giao dịch Loại thứ hai: là loại máy có PIN PAX kèm theo để giúp khách hàng nhập mã PIN khi giao dịch. Điều này giúp việc bảo mật thông tin của khách hàng được tốt hơn. Máy giao dịch/ rút tiền tự động (ATM) Máy giao dịch tự động hay máy rút tiền tự động (còn được gọi là ATM, viết tắt cla Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine) là một thiết bị NH giao dich tự động với KH, thực hiện việc nhận diện KH thông qua thẻ ATM (thẻ ghỉ nợ, thẻ tin dụng) hay các thiết bị tương ứng, và giúp khách hàng kiểm tra tải khoản, rút tiền mặt, chuyên tiền, trích tài khảon, thanh toán tiền SPDV hay hàng hóa. Ngoài tính năng cơ bản cho phép KH rút tiền mặt, in sao kê, chuyển khoản, nhiều tổ chức tín dụng đã có thêm dịch vụ nộp tiền mặt, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, nạp tiền điện thoại di động (cả trả trước và thuê bao trả sau), bán vé hay các giao dịch điện tử trực tuyến khác cho các máy rút tiền tự động.
14 Máy rút tiền sử dụng giấy cuộn để in biên lai và thông báo giao dịch tai khoản của người sử dụng. Giấy này có thé là giấy in thông thường thường hoặc iy cảm nhiệt. Hiện nay, các giấy này thường có in sẵn biểu tượng của ngân hàng phát hành máy rút tiền. Phone banking Đây là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/7, KH sử dụng điện thoại (bàn hay di động) liên lạc vào số điện thoại cố định/hotline của NH sau đó nghe.
hướng dẫn nhắn vào số thứ tự theo code do NH quy định trước, để để nghị hệ thống trả lời thông tin cần thiết.