Chương I: Cơ sở lý luận về dịch vụ logistics và phát triển dịch vụ logistics tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Chương 2: Tổng quan về tình hình kinh doanh dịch vụ logistics và xác định hướng phát triển dịch vụ logistics tại công ty Viconship Đà Nẵng Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ logisties đường biển tại công ty Viconship Đà Nẵng Mặc dù đã rất nỗ lực, cố gắng với mong muốn mang kiến thức của mình góp vào một phần nhỏ cho sự phát triển dịch vụ Logistics. Tuy nhiên, hướng. nghiên cứu của đề tài còn mới nên khó tránh khỏi những sai xót. Kính mong Thầy hướng dẫn cùng các Thây, Cô trong Hội đồng đóng góp chan tinh dé dé tài tăng thêm giá trị thực tiễn.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE DICH VU LOGISTICS VA PHAT TRIEN DICH VY LOGISTICS TAI DOANH NGHIEP KINH DOANH DỊCH VỤ 1.1 Tổng quan về dịch vụ và dịch vụ logistics 1.1 Khái quát về dịch vụ 1.1 Khái niệm và đặc điễm dịch vụ a, Khái niệm: Theo Philip Kotler: “Dịch vụ là một hoạt động hoặc một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, về cơ bản là vô hình và không đem lại một sự sở hữu cái gì” [5] - _ Sản phẩm dịch vụ là một tập hợp gồm các giá trị làm thỏa mãn khách hàng b, Đặc điểm: Dịch vụ là một hàng hóa đặc biệt, nó có những nét đặc trưng riêng mà hàng hóa hữu hình không có. Các đặc điềm của dịch vụ, đó là: +_ Tính vô hình (Intangibility): Đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ. Với đặc điểm này cho thấy dịch vụ là vô hình, không tồn tại dưới dang vat thé. Tuy vậy, sản phẩm dịch vụ vẫn mang nặng tính vật chất (chăng hạn nghe bài hát hay, bài hát không tổn tại dưới dạng vật thể nào, không cằm được nó, nhưng.
âm thanh là vật chất). Tính vô hình được biểu lộ khác nhau đối với từng loại dịch vụ. Nhờ đó người ta có thể xác định được mức độ trung gian giữa dịch vụ và sản phẩm hữu hình. Tính vô hình gây rất nhiều khó khăn cho quản lý hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ.
+ Tinh không đồng nhất (Heterogeneity): Sự hiện diện của bản thân khách hàng và các khách hàng khác trong hệ thống dịch vụ gây khó khăn trong việc tiêu chuẩn hóa và kiểm soát tính đồng nhất của đầu vào lẫn đầu ra của dịch vụ. Hàng hóa có thể được sản xuất trong điều kiện được kiểm soát, được thiết kế để đảm bảo năng suất và chất lượng, sau đó lại trải qua sự kiểm soát về việc tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng trước khi hàng hóa được tiếp cận khách hàng. Tuy nhiên, dịch vụ được tiêu dùng đồng thời với thời gian chúng được. sản xuất, kết quả là tắt cả các công đoạn phải được diễn ra dưới điều kiện thực tế, mà điều kiện đó khác nhau ở những khách hàng này đến khách hàng khác và ngay cả cùng thời gian như ngày hôm nay sẽ không giống những ngày khác.
Kết quả là những lỗi và những thiếu sót sẽ rất khó có thể che đậy. Những yếu tố này gây khó khăn cho tô chức dịch vụ cải thiện năng suất, kiểm soát chất lượng và cung cấp một sản phẩm nhất quán + Tinh không thể tách rời (Inseparability): Sản phẩm dịch vụ gắn liền với hoạt động cung cắp dịch vụ. Quá trình cung ứng dịch vụ cũng là quá trình tiêu thụ dịch vụ, do vậy không thể giấu các lỗi sai của dịch vụ. Các sản phẩm dịch vụ không đồng nhất nhưng mang tính hệ thống, đều từ cấu trúc của dịch vụ cơ bản phát triển thành.
Một sản phẩm dịch vụ cụ thể gắn liền với cấu trúc của nó và kết quả của quá trình hoạt động của hệ thống cấu trúc đó. + Tinh không lưu trữ được (Perishability): Bởi vì dịch vụ là một hành động, không giống như hàng hóa, dịch vu “dé hỏng” và không thẻ tồn kho. Tắt nhiên, các tiện nghị, trang thiết bị và lực lượng lao động cần thiết có thể được “cất giữ” trong tình trạng sẵn sàng tạo ra dịch vụ, nhưng hiệu quả công suất sẽ như thế nào? Sẽ có những thời điểm công suất không được sử dụng hết và ngược lại nhu cầu gia tăng quá mức khả năng cung ứng, có thể doanh nghiệp. sẽ tạo ra những dịch vụ kém chất lượng hoặc không có khả năng cung ứng, khách hàng sẽ bỏ đi, doanh thu sẽ mắt 'Vô hình Ỷ Không tách rời C Không lưu trừ Không đồng nhất Hình L1 Bồn đặc điểm cơ bản của dịch vụ Ngoài 4 đặc điểm cơ bản trên, dịch vụ có các đặc điểm như: + Không thể hoàn trả: Nếu khách hàng không hài lòng, họ có thé được hoàn trả tiền nhưng không thể hoàn trả dịch vụ + _ Nhu cầu bắt định: Nhu cầu đối với sản phẩm dịch vụ không ổn định + Quan hé qua con ngư 'Vai trò của con người trong dich vu rat cao va thường được khách hàng thẩm định khi đánh giá dịch vụ + _ Tính cá nhân: khách hàng đánh giá dịch vụ chủ yếu dựa vào cảm nhận + Tam lý: Chất lượng dịch vụ phụ thuộc nhiều vào trạng thái tâm lý của khách hàng.2 Cấu trúc sản phẩm dich vu Sản phẩm dịch vụ bao gồm ba phần: ~_ Lõi lợi ịeh: Là dịch vụ thỏa mãn nhu cầu chính của khách hàng, là lý do chính của khách hàng mua dịch vụ.
Lợi ích cốt lõi sẽ trả lời câu hỏi: thực chất khách hàng mua gì? Về mặt này cũng tương tự như hàng hóa vật chất, nhiệm vụ cơ bản của nhà cung cấp dịch vụ là phải phát hiện ra những nhu cầu, mong muốn của khách hàng ẩn dấu đằng sau các dịch vụ mà ho mua. Khách hang không mua một dịch vụ, mà mua lợi ích mà nó mang lại. Tuy nhiên dịch vụ cốt lõi không phải là lý do làm cho khách hàng chọn nhà cung cấp dịch vụ này hay khác trong số các nhà cung cấp cùng loại dịch vụ đó. Nó là cơ sở để khách hàng chọn loại dịch vụ nào.
- _ Lớp hữu hình: là những vật chất có thể tạo nên lợi ích cốt lõi -_ Lớp dịch vụ: đây là những yếu tố nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Dịch vụ cộng thêm ngày nay rất đa dạng và phong phú, góp phần gia tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp [9, Tr 21-25] 1.3 Phân loại dịch vụ Có rất nhiều tiêu chí để phân loại dịch vụ: a. Theo nội dung: WTO phân loại dịch vụ thành 12 ngành: + Dịch vụ kinh doanh + Dịch vụ liên lạc + Dịch vụ xây dựng và thi công + Dịch vụ phân phối + Dịch vụ giáo dục + Dịch vụ môi trường + Dịch vụ tài chính + Dịch vụ liên quan đến sức khỏe và dịch vụ xã hội + Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành + Dịch vụ giải trí, văn hóa, thể thao + Dịch vụ vận tải + Các dịch vụ khác b. Theo mức độ tiêu chuẩn hóa + Dich vụ có khả năng tiêu chuẩn hóa cao.
+ Dich vu theo yéu cầu e. Theo tính hữu hình và đối tượng liên quan đến dịch vụ Bảng 1.1: Phân loại dịch vụ theo tính hữu hình và đối tượng Con người Vật thể Địch vụ đành cho cơ thể con người Dịch vụ dành cho tài sản con người ~ Chăm sóc sức khỏe ~ Vận chuyên hàng hóa ~ Vận chuyển khách - Sửa chữa - Tham my - Bưu chính - Khách sạn, nhà hàng. Dịch vụ dành cho tỉnh thân con người | Dich vy liên quan đến tài sản vô hình ~ Giáo dục ~ Thông tin liên lạc ~ Ngân hàng ~ Phát thanh truyền hình - Bảo hiểm - Giải trí - Kế toán - Du lich ~ Pháp luật - Quảng cáo.4 Chính sách marketing phát triển kinh doanh dịch vu |9] Đây là quá trình vận dụng marketing để phát triển kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, với các yếu tố: Product (sin pham) Price (giá), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến cỗ động), People (con người), Process (quy trinh), Physical evidence (bing chtmg vat chat) Xét về mặt bản chất thì 3P (con người, quy trình, bằng chứng vật chất) đều nằm trong chính sách sản phẩm và nhằm mục đích là phát triển và nâng cao. chất lượng dịch vụ logistics.
Tuy nhiên, do vai trò quan trọng của nó nên các nhà lý luận tách chúng thành 3P riêng cho phù hợp với các đặc điểm kinh doanh dich vu logistics. Sau đây là 7P trong marketing dịch vụ: a, San phẩm: Sản phẩm nói chung là một khái niệm bao quát gồm những sự vật hoặc tập hợp những hoạt động đem lại những giá trị cho khách hàng. Sản phẩm hữu hình thỏa mãn nhu cầu thông qua đặc tinh. Dich vu thoa man nhu cầu thông qua lợi ích.
> Các nhân tố cẫu thành sản phẩm dịch vụ: Lớp dịch vụ -_ Lớp hữu hình.2: Cấu trúc sản phẩm dich vu -_ Dịch vụ cốt lôi (cơ bản): là hoạt động dịch vụ tạo ra giá trị thða mãn lợi ích cốt lõi của người tiêu dùng. Đó chính là mục tiêu tìm kiếm của người mua ~_ Lớp hữu hình: mang lại cho khách hàng những giá trị hữu hình như: chất lượng, đặc điểm, hình thức bao bì, nhãn hiệu. -_ Lớp dịch vụ: phản ánh những tiêu chuẩn mà khách hàng mong đợi nhằm thỏa mãn nhu cầu. Dịch vụ mong đợi có thể bao gồm dịch vụ cốt lõi làm gia tăng tiện ích cho khách hàng.
Ví dụ đối với dịch vụ vận tải container bằng đường biển Bảng 1.2: Các dịch vụ bao quanh dịch vụ vận tải container đường biển Dịch vụ cốt lõi Dịch vụ mong đợi Dịch vụ gia tăng = Tau container mdi, co ~ Nhân viên hỗ trợ nhiệt tuổi nhỏ, hiện đại tình, niềm nở Chuyên chở hàng hóa - Tốc độ chuyên chở - Có đường đây nóng container nhanh, an toàn chuyên giải đáp các vướng ~ Thủ tục đơn giản, nhanh mắc của khách hàng. chóng ~ Có các chương trình tặng - Giao hàng đúng giờ, | quả cho các khách hàng đúng địa điểm thân thiết Nguôn: Kết quả tổng hợp của đề tài > Nhitng quyết định cụ thể về phát triển sản phim dich vu logistics Danh mục dịch vụ logistics đa dạng vì thế doanh nghiệp không thể cung ứng được tắt cả các dịch vụ trong danh mục. Để đưa ra những quyết inh phat triển sản phẩm nào doanh nghiệp cần xem xét khả năng và mục tiêu để đảm bảo rằng dịch vụ sẽ đáp ứng nhu cầu khách hàng cũng như mục tiêu. Có thể dùng ma trận phát triển sản phẩm - thị trường của Ansoff để vạch ra các định hướng chiến lược phát triển thị trường dịch vụ Bảng 1.3: Ma trận Ansoff “Thị trường hiện tại “Thị trường mới.