Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỒI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP. Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUOI GIA TRI CAO SU TAI TINH KON TUM. Chương 3: DINH HUONG VA GIAI PHAP CAI THIEN CHUOI GIA ‘TRICAO SU KON TUM 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, tác giả cũng đã tham khảo và nghiên cứu một số tài liệu tiêu biểu sát với định hướng nghiên cứu của luận văn ~ Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Joshua N.
Daniel và Prashant A. Dudhade (2006) *Phân tích đặc tính kinh tế của ba loại trái tiểm năng ở Ấn Độ” Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc sản xuất Quýt, me và kokum của nông hộ vẫn chưa khai thác hết tiềm năng về diện tích và sản lượng. Đồng thời sản xuất phân tán, không tập trung đã gây ra khó khăn cho hoạt động chế biến và tiêu thụ. Nghiên cứu của James Ssemwanga (2008) “Phân tích chuỗi giá trị Xoài từ Homosha-assosa đến .Addis ababa, Ethiopia” Kết quả nghiên cứu cho thấy chuỗi Xoài từ Assosa đến Addis ngắn và không hiệu quả, thị trường trái ở Addis được chỉ phối bởi các nhóm tổ chức có xu hướng không cho phép người mới gia nhập.
Chuỗi giá trị xoái chưa. mang lại hiệu quả cho các hộ nông dân trồng nó. Sự cạnh tranh của Xoài với các sản phẩm trái tươi được nhập khẩu do đó đòi hỏi phải có sự cải thiện và nâng cao chất lượng Xoài đề tăng khả năng cạnh tranh của Xoài Ethiopia. Nghiên cứu của Zuhui Huang Zhejiang (2009) “Chuỗi giá trị Lê Trung Quốc: Mục tiêu tăng trưởng cho người sản xuất nhỏ” Nghiên cứu đã cho thấy vai trò quan trọng của liên kết trong sản xuất và chỉ ra rằng với các nông hộ nhỏ ở Hà Bắc hầu như không được hưởng lợi từ chuỗi giá trị lê vì mức độ giá trị gia tăng trong các giai đoạn giữa và kết thúc cao hơn nhiều so với giai đoạn đầu.
Chuỗi giá trị Lê Chiết Giang ngắn hơn ở Hà Bắc và giá trị gia tăng của giai đoạn đầu tiên cao hơn so với ở Hà Bắc, do đó các hộ sản xuất nhỏ có thê được hưởng lợi. Hợp tác tỉnh ở Chiết Giang giúp cho các nông hộ nhỏ giảm chỉ phí và giá trị gia tăng trong tiêu thụ nhiều hơn. Nghiên cứu của Peniel Uliwa và cộng sự (2010) *Phân tích chuỗi giá trị gạo và ngô tại một số địa phương điễn hình của Tanzania” Nghiên cứu đã nêu rõ dù gạo là lương thực quan trọng đứng thứ hai sau ngô tại nước này nhưng năng suất sản xuất gạo ở Tanzania còn rất thấp, chuỗi giá trị gạo hoạt động không hiệu quả. Đối với chuỗi giá trị Ngô, các tác giả chỉ ra được tiềm năng xuất khẩu và bốn phân khúc thị trường chính cho loại lương thực quan trọng nhất của Tanzania và khu vực.
Đồng thời, nghiên cứu đã giải thích lí do vì sao an ninh lương thực không được đảm bảo, dù sản lượng lớn nhưng đôi khi quốc gia này vẫn cần nhập khẩu lương thực từ bên ngoài. Từ đó, nhóm nghiên cứu đề ra chiến lược cải thiện cung ứng chuỗi, các mô hình kinh doanh hiện có và giải pháp tăng cường mối liên hệ giữa các nhân tố trong chuỗi. Cé thể khẳng định, trong phân tích chuỗi giá trị theo phương pháp toàn cầu đã đem lại cách nhìn toàn diện và sâu sắc hơn vì chuỗi giá trị chỉ ra được các vấn dé quan trong sau: Vai trò của tổ chức hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường liên kết ngang, vai trò của doanh nghiệp đầu tàu trong liên kết đọc và vai trò của nhà nước trong chuỗi sản xuất. 10 ~ Các nghiên cứu trong nước.
Nghiên Cứu Thị Trường Axis Research (2006) “Chuỗi giá trị cho Bưởi Vĩnh Long” Kết quả khái quát hệ thống về sản phẩm và thị trường tiêu thụ đã cho. thấy khó khăn lớn nhất cho chuỗi giá trị Bưởi là làm sao xây dựng được niềm tin của các thành phần trong chuỗi giá trị, nâng cao ý thức và trách nhiệm. từng khâu từ việc chọn giống trồng , chăm sóc.cho đến thu hoạch và lưu thông hàng hóa. Song song đó, để xây dựng và phát triển một thương hiệu cần phải có sự thống nhất và hợp tác giữa các nhân tố với nhau như nhà sản xuất, thương.
lái, vựa, Hợp tác tỉnh, công ty,. trong bối cảnh xây dựng thương hiệu, lợi nhuận của những hộ trồng Bưởi theo quy trình GAP đạt được khá cao, trung.4 triệu đồng/ha/năm; Qua khảo sát, các nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu Bưởi Vĩnh Long gồm ba nhóm nhân tố tác động: (1) nhóm yếu tố nội lực của nông hộ; (2) Nhóm yếu tổ thị trường tiêu thụ; (3) Nhóm nhân tố chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu của Võ Thị Thanh Lộc (2013) “Chuỗi giá trị Xoài cát Hòa Lộc tỉnh Tiền Giang” Nghiên cứu đã đưa được những khó khăn - tỷ lệ thu nhập được phân phối cho mỗi nhân tố không đồng đều. Mặc dù tỷ lệ lợi nhuận cao (63,12%) nhưng so với tông thu nhập thì HGĐ có tỷ lệ thấp nhất.
và thuận lợi chung. của toàn chuỗi cũng như đề ra những chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị Xoài cát Hòa Lộc - đây mạnh kinh tế chuỗi, mở rộng thị trường kết hợp với mở rộng sản xuất giúp sản lượng bán ra nhiều hơn, tăng thu nhập cho mỗi nhân tố đặc biệt nhà vườn trồng Xoài. Kênh tiêu thụ Xoài tươi chủ yếu từ người nhà. vườn đến các vựa đóng gói, phân phối hoặc thương lái ngoài tỉnh chiếm 80% và 17% bán cho người thu gom số còn lại bán trực tiếp cho người bán lẻ và " chế biến xuất khẩu.
Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đi sâu vào phân tích chuỗi giá trị sản phẩm Xoài cát, chưa nói lên được các tác động từ yếu tố bên ngoài và bên trong cũng như chưa đi tìm đúng hướng ra cho sản phẩm Xoài cát đặc sản này. Nghiên cứu của Đào Mạnh Hùng (2014) “Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị” Nghiên cứu thực trạng chuỗi giá trị sản phâm hồ tiêu Quang Tri cho thấy. hồ tiêu có vị trí rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Trị, là công nghiệp chủ lực của tỉnh. Sản xuất hồ tiêu là nguồn thu nhập quan trọng của gần 20.000 hộ nông dân và nhiều lao động thực hiện thu gom, chế biến và thương mại sản phẩm.
Chuỗi giá trị sản phẩm Hồ tiêu Quảng Trị có năng lực cạnh tranh cao nhờ tận dụng được các nguồn lực sản xuất như đất đai, lao động và khả năng cạnh tranh về giá thành sản xuất, chất lượng của các sản phẩm. Tuy nhiên, chuỗi giá tri sản phẩm hỗ tiêu Quảng Trị còn nhiều tồn tại đó là: Sự liên kết lỏng lẻo trong sản xuất giữa các hộ nông dân và trong quan hệ thương mại giữa các nhân tố trong chuỗi, Công nghệ chế biến chưa cao, các sản phẩm chế biến sâu chưa có; Chủng loại, mẫu mã sản phẩm chưa nhiều, nhất là chưa xây dựng được thương hiệu cho sản phẩm; Khả năng đầu tư của cả nông dân còn hạn chế, năng suất hồ tiêu còn thấp, dịch bệnh đa đe dọa các vùng hồ tiêu trong tỉnh. Nguyễn Hữu Tâm, Lưu Thanh Đức Hải (2014) “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm ca cao tại tỉnh Bến Tre” Diện tích và sản lượng ca cao tỉnh Bến Tre tăng mạnh giai đoạn 2008 đến 2012, tuy nhiên năm 2013 diện tích và sản lượng giảm do người trồng. đốn ca cao để trồng bưởi da xanh vì giá ca cao giảm trong khi giá bưởi da xanh tăng cao.
Ca cao là loại mới phát triển và là loại trồng phụ xen với dừa 12 nên người trồng chưa chú ý chăm sóc đúng mức dẫn đến năng suất chưa cao. Trong quá trình sản xuất, nông dân còn gặp khá nhiều khó khăn do yếu tố thời tiết mang lại. Chuỗi giá trị ca cao của tỉnh Bến Tre hoạt động thông qua 3 kênh chủ yếu. Trong đó, kênh 1 đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải khối lượng lớn hạt ca cao đến thị trường thế giới bằng cách xuất khẩu sản phẩm thô.
Kênh 3 là kênh duy nhất sản phẩm từ ca cao được chế biến và phục vụ tiêu dùng trong nước, đây là kênh đang được quan tâm phát triển trong tương lai. Kênh 2 hoạt động gần giống như kênh 1, chỉ có thêm công ty thu mua hạt đóng vai trò là trung gian giữa những người thu gom — so chế với công ty xuất khâu. 13 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUOI GIA TR] SAN PHAM NONG NGHIEP 1. CO'SG LY LUAN VE CHUOI GIA TRI 1.
Khái lệm chuỗi giá trị Chuỗi giá trị hay chuỗi cung ứng đều được dùng để miêu tả cho một chuỗi các hoạt động có quan hệ chặt chẽ với nhiều nhân tổ tham gia từ nhà cung ứng nguyên liệu, nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng được Micheal Porter mô tả đầu tiên vào năm 1985 và các nhà nghiên cứu như Kaplinsky va Morrissau phát triển sau đó. Theo nghĩa hep, một chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó. Theo nghĩa rộng, chuỗi giá trị là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (Người sản xuất sơ. cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cắp dịch vụ .) để biến nguyên Tiệu thô thành thành phẩm được bán lẻ Theo Gereffi (2005) định nghĩa "Chuỗi giá trị trong nông ngh một cách giúp nông dân tiếp cận thị trường có hiệu quả nhất hiện nay trên thế giới, nó có thể hiểu là: ~ Chuỗi các hoạt động chức năng, từ cung cấp các dịch vụ đầu vào cho.
một sản phẩm cụ thể cho đến sản xuất, thu hái, chế biến, phân phối, marketing và tiêu thụ cuối cùng; Qua mỗi hoạt động lại bổ sung “giá trị" cho thành phẩm. ~ Sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối người sản xuất, nhà chế biến, các thương gia, và nhà phân phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể. ~ Mô hình kinh tế tiên tiến trong đó kết hợp chặt chẽ giữa việc chọn lựa. sản phẩm và công nghệ hiện đại thích hợp (Hạ tầng, viễn thông.) cùng với 14 cách thức tô chức các nhân tố liên quan (Sản xuất, nhân lực.) đẻ tiếp cận thị trường.
Tiếp cận chuỗi giá trị cũng được áp dụng phổ biến trong phân tích sản phẩm nông nghiệp, nhất là khi vấn đề truy nguyên nguồn gốc nông sản và an toàn thực phẩm đang là vấn đề được quan tâm gần đây. Ở các nước đang phát triển, thông thường người ta hay tập trung vào nghiên cứu và hỗ trợ sản xuất đầu vào của nông nghiệp như giống, phân bón và thủy lợi.