MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Dẫu khí không chỉ mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia mà côn là nguồn năng lượng quan trọng nhất hiện nay cho sự phát triển kinh tế. Dầu khí đang đóng góp 64% tổng năng lượng đang sử dụng toàn cầu, 36% năng lượng còn lại là gỗ, sức nước, sức gió, địa nhiệt, ánh sáng mặt trời, than đá, và nhiên liệu hạt nhân (ABS, 2012) Tai Việt Nam, ngành dầu khí đồng góp phần lớn ngoại tệ cho quốc gia với các sản phẩm phục vụ nền kinh tế là điện khí, xăng dầu, khí nền cao áp và năng lượng sạch. Trong giai đoạn vừa qua, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt ‘Nam (PVN) đã cung cấp gần 35 tỷ m` khí khô cho sản xuất, 40% sản lượng.
điện của toàn quốc, 35-40% nhu cầu ure va cung cấp 70% nhu cầu khí hóa lõng cho phát triển công nghiệp và tiêu dùng din sinh (ABS, 2012) “Theo Vụ Dự báo, thống kê (Hồng Sương, 2015) công bổ, tăng trưởng tín dụng đã cán đích từ ngày 22.2014, ting 12,62% trong khi huy động vốn tăng hom 16% bị chấp lãi suất huy động đã giảm mạnh.Theo báo cáo này, nhủ cầu vay ví cố xu hướng phục ï rõ nót kế từ quý 4/2014 và sẽ tiếp tục tăng cao trong quý 1/2015 và cả năm 2015. Bình quân toàn hệ thống kỹ vọng, dir ng tin dung tăng khoảng 3,5% trong quý 1 và tăng 14,57% tính đến cuối năm 2015, ‘Voi đặc điểm là một ngành đòi hỏi vốn lớn và phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay, tong khi ín dụng ngày cảng thất chất. Để nâng cao khả năng canh tranh cũng như năng lực về vốn, đòi hỏi các công ty nhóm ngành dầu khí cần phái quan tâm đến cấu trúc tài chính và các nhân tổ ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính để xây dựng một chính sách tải trợ hợp lý từ đó góp phần nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. “Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh.
hưởng đến cầu trúc tài chính cũa các công ty thuộc nhóm ngành dẫu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để làm luận văn tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu “Xác định các nhân tổ ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. “rên cơ sở đó giúp cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp, các chính sách tài trợ vốn một cách hợp lý nhằm phục vụ cho mục tiêu hoạt động của mình. Đối tượng và phạm vĩ nghiên cứu 3:1.
Đối tượng nghiên cứu Đổi tượng nghiền cứu của đề tả là các vẫn đề lÿ luận và thực tiễn liên quan đến CTTC, các nhân tổ ảnh hưởng đến CTTC của các công ty thuộc nhóm ngành dầu khí niềm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phạm vỉ nghiên cứu. "ĐỀ tải tập trung nghiên cím các nhân tố ảnh hưởng đến CTTC của các công ty thuộc nhóm ngành dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt 4, Phương pháp nghiên cứu ~ Thu thập thông tin để đo lường các chỉ tiêu vẻ cấu trúc tài chính và các nhân tố có thể ảnh hưởng đến cấu trú tài chính từ báo cáo tài chính sau kiểm toán giai đoạn 2012-2014 của các công ty nhóm ngành dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. ~ Xây dựng giả thiết nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về cấu trúc tài chính và kết quả của các nghiên cứu trước về các nhân tổ ảnh hưởng đến cấu trúc tải chính.
~ Sử dụng mô hình hồi quy dang bảng để kiểm định giả thiết về các nhân tổ ảnh hưởng quan trọng đến cấu trúc tải chính của tông ty thuộc nhóm. ngành dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Vẻlý thuyết: đề tài này kiểm chứng lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng. cđến cầu trúc tài chính, đồng thời giúp giải thích cho cầu trú tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành dầu khí ở Việt Nam.
Về thực tién: đề tài này giúp nhận diện được sự tác động của các nhân tố ‘nh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành dầu khí. “Từ đó những nhà quản lý có thể xây dựng một chính sách tài trợ hợp vốn hop lý từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tai chính của doanh nghiệp. -# Chương l: Cơ sở lý luận vi hưởng đến cầu trúc tải chính -# Chương2: Thiết kế nghiên cứu 4 Chuong 3: Kết quả nghiên cứu 4 Chuong4: Hàm ý chính sách và Kết luận 7. Tong quan tải liệu nghiên cứu.
Một số nghiên cứu tại các quốc gia phát triển. Khi nhắc đến các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn tại các quốc sia phát triên, không thề không đề cập đến nghiên cứu của Rajan và Zingales (1995). Công trình khoa học này được thực hiện tại các công ty ở quốc gia thuộc khối G7 (Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Anh, Canada) để đánh giá sự ảnh hưởng của một số yếu tố đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ở các nước OECD (Tổ Chức Hợp T c va Phát Triển Kinh 8, ết quả mà nghiên cứu này đưa ra là có bốn nhân tổ ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính: gỉ ng tài sản có định, hệ số giá tị thị trường/giá tị ghỉ số (hay thường được suy xét như một đại diện của nhân tổ các cơ hội đầu tư), quy; mổ công ty va Kha ‘nang sinh lời. Nghiên cứu còn chỉ ra rằng tỷ trọng tài sản cổ định và hệ số giá trị thị trường/giá trị ghí số có mỗi quan hệ nghịch chiều với tỷ lệ nợ.
Điều này có nghĩa là công ty với nhiều tài sản cố địnhhay hệ số giá thị trường trên giá trị ghỉ số cảng lớn thì vay nợ cảng it. Trong khi đó, quy mô công ty và khả năng sinh lời li được kết luận là không có mỗi quan hệ nào với tỷ lệ nợ. “Trong năm 2002, Antoniou va cdc cộng sự dựa trên cơ sở số liệu điều tra c công ty ở Pháp, Anh và Đức, thực hiện xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tổ đến cầu trúc tải chính tại các tập đoàn của Châu Âu. Phương pháp được sử dụng là phương pháp bình phương nhỏ nhất (OSL) và sử dụng mô.
hình GMM để phân tích dữ liệu chéo. Kết quả nghiên cứu thu được cho thấy tỷ lệ nợ có mỗi tương quan thuận với gu mổ cóng ty nhưng lại có mỗi tương quan nghịch với hệ sổ giá ar thi trường/giả trị ghi s ¡ trúc kỳ lạn của lãi suất và giá cổ phiểu trên thị trường. Một nghiên cứu khác tại quốc gia phát của Sukdari (2003) đã phân tích các nhân tố quyết định cơ cấu vốn của các công ty tại Cô-oét, quốc gia giàu thứ 6 thể giới, trong giai đoạn 1996-2001 bằng cách tính toán tỷ lệ đòn bẩy và tỷ lệ nợ dài hạnhỗng nợ dựa trên số liệu của các công ty. Kết quả thực nghiệm đã chỉ ra rằng quy mô của công ty và khả năng sinh lời là hai yêu tố ‘quan trọng nhất tác động đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Murray Z. Frank và Vidhan K. Goyal (2009) cũng phải được kể "Nghiên cứu này thông qua xem xét các nhân tổ ảnh hưởng đến cầu trúc tải chính của các công ty thương mại ở Mỹ nối chung giai đoạn 1950 ~ 2003. Kết quả cho thấy các yếu tổ có mỗi quan hệ tỷ lệ thuận với tý lệ nợ là 9° trọng dài sản hữu hình, quy mô công ty, lam phát kỳ vọng, và các yếu tổ có mỗi quan hệ tỷ lệ nghịch với tỷ lệ nợ là cơ hội tang trướng, lợi nhuận.
Một số nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển Nỗi bật nhất trong loạt nghiên cứu về cấu trúc vốn của các công ty tại các quốc gia đang phát triển chính là nghiên cứu của Laurence Booth và cộng sự (2001). Các quốc gia được lựa chọn bao gồm: An Độ, Thái Lan, Malaysia, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbabwe, Mexico, Brazil, Jordan và Hàn Quốc. Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là các học thuyết về cấu trúc tài chính có thể ứng dụng. chung cho các nước với các thể chế khác nhau hay không? KẾt quả nghiên cứu cho thấy đã có bằng chứng chứng minh được rằng các quyết định về lựa chọn cấu trúc tài chính của các nước đang phát triển chịu tác động bởi các nhận tổ tương tự như ở các nước phát triển.
Do vậy, nghiên cứu rút ra kết luận rằng để hiểu rõ về cấu trúc tài chính của các công ty thì cần phi nắm rõ các. nhân tổ đặc thủ chứ không thể đơn (hun dựa vào thể chế hay trình độ phát triển kinh tế 1a quốc gia đó. Một nghiên cứu đáng chú ý khác là nghi cứu của Omet và Nobanee. Nại én cứu này kiểm tra cấu trúc tải chính của các công ty công nghiệp ðã niêm yết tại Jordan với số liệu thu thập được từ công ty trong giai đoạn 1978-1998 và xem xét sự ảnh hưởng của 6 nhân tổ đến cấu trúc tài chính: thời gian hoạt động, đồng tiền, quy mô công ty, tốc độ tăng trưởng và nợ ngẫn hạn - nợ dài hạn.
Dựa trên phân tích thống kê, bài viết đã chứng mình được rằng quy mô công ty, nợ ngắn han va ng dai hạn là các yếu tố có. quan hệ thuận chiều với tỷ lệ nợ; trong khi đó quy mô công ty và tốc đội tăng trưởng lại có mỗi quan hệ nghịch chiều với tỷ lệ nợ. Cũng lựa chọn các công ty công nghiệp niêm yét tai Jordan làm đối tượng nghiên cứu nhưng H. Ali Khraiwesh (2008) lại khác với nghiên cứu nói trên của Omet và Nobanee (2001) ở các biến lựa chọn đưa vào mô hình, thời điểm nghiên cứu và số lượng các công ty niềm ‘yet.
Các biến được lựa chọn trong nghiên cứu này là guy mổ cổng ty, tai sn _hữu hình, khả năng sinh lời, nợ đài hạn và nợ ngắn hạn. Kết quả là nợ ngắn "hạn và nợ dài hạn có mỗi quan hệ nghịch chiều đến tỷ lệ nợ. Nghiên cứu này cũng chứng mình được rằng các công ty công nghiệp niêm yết tại Jordan chủ yếu là tự tài trợ, sử dụng vốn chủ sở hữu nhiễu hơn nợ vay bên ngoài. 'Nghiên cứu của Wang Mou (2001) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp Trung Quốc niêm yết trên sản chứng khoán.
Mẫu nghiên cứu gồm 1.230 doanh nghiệp niêm yết trên sản giao dịch chứng khoán Hong Kong 2005-2010. Nghiên cứu này sử dụng phân tích hồi cquy theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OSL) và mô hình nghiên cứu.