CHƯƠNG I. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2. TÔNG QUAN MẠNG DỊ ĐỘNG. Lịch sử phát triển mạng di động 2.
Sự đổi mới của mạng di dong 4G 2. Thị trường mạng di động Thể giới 2. Thị trường mạng di động tại Việt Nam 2. QUY TRÌNH NGHIÊN CUU.
XÂY DỰNG THANG ĐO. Nhận diện các nhân tố của người đôi mới. Xây dựng hệ thống các biến. Mô hình nghiên cứu dé xuất.
NGHIEN CUU SO BO. Nghiên cứu sơ bộ định tính. Nghiên cứu sơ bộ định lượng. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.
Thiết kế bảng câu hỏi. PHƯƠNG PHÁP XỬ LY DU LIEU. Thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cây thang đo 48 2.
Kiém dinh One-way ANOVA 48 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50 CHUONG 3. KET QUA NGHIEN CUU 51 3. THONG KÊ MÔ TẢ KÉT QUÁ KHẢO SÁT. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO.
NHAN DIỆN CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG ĐÔI MỚI. KIÊM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NHÓM ĐANG SỬ DỤNG MẠNG DI ĐỘNG 3G VÀ NHÓM ĐANG SỬ DỤNG MẠNG DI ĐỘNG 4G (KIEM BINH ANOVA). PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIÊM NHÂN KHÁU HỌC THEO NHÓM. SỬ DỰNG MẠNG DI ĐỘNG.
DIỄN GIẢI CÁC NHÓM KHÁCH HÀNG. Nhóm khách hàng đang sử dụng mạng di động 4G 74 3. Nhóm khách hàng đang sử dụng mạng di động 3G 74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 77 4.
HÀM Ý CHÍNH SÁCH 78 43. HẠN CHE CUA ĐÈ TÀI VÀ HƯỚNG PHAT TRIEN TRONG TƯƠNG LAI 79 PHỤ LỤC ĐANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao) DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - băng Tên bảng Trang 11 Thang đo người đôi mới của Roehrich (1995) 16 12. Thang đo người đôi mới của Le Louarn (1997) 17 13.
Thang đo người đôi mới của Yann Truong (2013) 25 2. _ | Cơ sở hình thành thang đo nháp (Tác giả) 39 22. | Hệ thông các biến nghiên cứu (Tác giả) 40 23. _ | Các bién quan sát cho mô hình nghiên cứu (tác giả) 4 24.
| Cấu trúc bảng câu hỏi (Tác giả) 46 31 Đặc điêm mẫu nghiên cứu. Bang Cronbach's Alpha các nhân tôi ở người đôi mới $4 343. Giá trị trung bình các biên quan sát $6 3. | Kiểm định Anova - biên mạng di động 59 35.
[Kiểm định Anova- biến Giới tính 6I 3. [Kiểm định Anova- biến Trình độ học vẫn 6 3. [ Kiểm định Anova- biến Nghề nghiệp 66 3. | Kiếm định Anova - biến Thu nhập.
67 3o Bảng giá trị trung bình các đặc điểm nhân khâu học. “ theo nhóm sử dụng mạng di động DANH MỤC C. H Số hiệu tình Tên hình Trang 1. _ | Phân loại sản phẩm đổi mới theo thị trường và công nghệ | _ 8 Mồ hình tính đổi mới theo quan điêm hành vi (Foxall "2 | goldsmith 2003 ) 8 13.
| Mô hình tính DSI Goldsmith &Hofaker (1991), 20 2. [Mô hình lịch sử hình thành mạng di động. | Mo hinh quy trình nghiên cứu. | Mô hình nghiên cứu đề xuất (Tác giả) 42 3.
| Sơ đỗ mạng nhện mạng di động theo độ tuôi 70 3. |Sơ đỗ mạng nhện mạng di động theo Trình độ học vấn | 71 3. [ Sơ đỗ mạng nhện mạng di động theo Nghề nghiệp T2 3. [ Sơ đỗ mạng nhện mạng di động theo Thu nhập.
Tính cấp thiết của đề tài Cần hiểu sâu sắc khách hàng đổi mới bởi đổi mới rất quan trong trong kinh doanh hiện nay, nó là cơ sở trong nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu (Hauser et al. Mọi cá nhân và doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh đều phải hướng tới đối tượng khách hàng của mình, phải dựa trên cở sở mong muốn và nhu cầu của khách hàng để lập các kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp. Để có thể tổn tại và phát triển, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi khách hàng và nắm bắt những biến đổi nhu cầu của khách hàng, từ đó đưa ra các biện pháp để giữ được khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới cả về số lượng và chất lượng. Với tằm quan trọng như.
vậy thì việc phải tìm hiểu và nắm vững các kiến thức nền tảng về khách hàng, hành vi của khách hàng là một vấn đề rất quan trọng, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay. Giai đoạn mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0) đang diễn ra trên toàn Thể Giới, mang đến cơ hội thay đổi bộ mặt kinh tế các nước. Hành vi tiêu dùng của khách hàng rất phức tap. Hirschman (1980) cho rằng: rất ít khái niệm trong khoa học hành vi liên quan đến hành vi đổi mới của khách hàng”.
Gatignon and Robertson (1985) lập luận "cần xác định những người đổi mới và đặc trưng của họ trên từng loại sản phẩm và không có sự giống nhau trên sản phẩm đổi mới”. Trong bải báo Acceptance Of Innovations: The Customer Is The Key!, tac gia Steve Dunphy (Northeastern Ilinois University) va Paul A.Herbig (Texas A&M Intemational University) cho rằng: “Đôi mới thành công kết hợp các yếu tố công nghệ, kỹ năng, hiểu biết nhu cầu khách hàng. Trong 3 yếu tố này, hiểu biết nhu cầu khách hàng là quan trọng nhất. Việc xác định sớm những người đổi m« với các doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới, vì nó hỗ trợ trong quá trình tiếp thị đến các yêu cầu và hành vi của những người đó và sẽ dẫn đến sự khuếch tán trong xã hội (Foxall và Goldsmith, 1994).
Một sản phẩm hay dị vụ liên quan đã chứng minh giá trị, đáp ứng được những nhu cầu cụ thể để thành công. Kích hoạt quá trình sáng tạo này là cơ hội thị trường. Các doanh nhân thành công, họ thấy cả thị trường và sản phẩm/ dịch vụ mới đáp ứng được nó. Công nghệ mới là cần thiết nhưng chưa đủ, nhu cầu khách hàng là chìa khóa thành công.
Do đó, các doanh nghiệp cần hiểu những lý do đẳng sau việc chấp nhận hoặc từ chối của khách hàng để trở nên hiệu quả trong nỗ lực phát triển của họ, và để nhận ra cách cải thiện khả năng cạnh tranh và lợi nhuận. Đặc biệt trong nền kinh tế 4.0 hiện nay, diễn ra trên 3 lĩnh vực chính sồm Công nghệ sinh học, Kỹ thuật số và Vật lý Mạng di động 4G (four generation)- một công nghệ mới dựa trên nền tảng 3G đang được triển khai sử dụng tại Việt Nam từ đầu năm 2017. Tuy nhiên để triển khai rộng rãi 4G đến khách hàng và đảm bảo các mục tiêu mong muốn, các doanh nghiệp cần nghiên cứu hành vi chấp nhận đổi mới của khách hàng. Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài : “ Nhận diện người tiêu ding đổi mới (identify consumer innovativeness — tình huỗng địch vụ 4G”.
Đề tài sẽ cung cấp những nẻn tảng khoa học và thực tiễn về nhóm khách hàng đổi mới, giúp các doanh nghiệp viễn thông hiểu biết sâu sắc hơn về khách hang của mình. Mục tiêu nghiên cứu Tổng hợp cơ sở lý luận về khách hàng đổi mới và nhận diện khách hàng đổi mới. Nghiên cứu thực nghiệm đẻ nhận diện nhóm khách hàng đổi mới đối với dịch vụ mạng 4G có những đặc điểm cá nhân nào nổi bật. (ví dụ: am hiểu.
sản phẩm, am hiểu giá trị mà sản phẩm mang lại, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập. 'Đưa ra hàm ý chính sách giúp các công ty viễn thông hoạch định chính sách Marketing thích hợp cho các sản phẩm mạng di động trong tương lai 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Thị trường người tiêu dùng sử dụng mạng di động ở Đà Nẵng, có độ tuổi từ 18 trở lên. Pham vi nghiên cứu: ~ Về nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đặc điểm khách hàng đổi mới ~ VỀ không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Đà Nẵng.
Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu gồm 2 bước: Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ dùng để điều chỉnh và bỗ sung bảng câu hỏi và ghỉ nhận các ý kiến phản hồi về bảng câu hỏi. Nghiên cứu này được thực hiện bằng cách: Sử dụng bảng câu hỏi được chuẩn bị sẵn thông qua kỹ thuật phỏng vấn cá nhân để ghi nhận các ý kiến phản hồi để hoàn chỉnh bảng câu hỏi lần cuối trước khi tiến hành nghiên cứu lầy mẫu chính thức. Bước 2: Sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu chính thức bằng bảng câu hỏi chỉ tiết. Cách thức lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện.
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mém thống kê SPSS 20. Thang đo được kiểm. định bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Tiếp đến, kiểm định ANOVA được thực hiện để có sự khác biệt giữa các biến nhân khẩu học về các đặc điểm đổi mới hay không.
Cuối cùng, xem xét giá trị trung bình ở các đặc điểm giữa các nhóm sử dụng mạng di động để xem xét có sự khác biệt nào không. Bố cục đề tài Đề tài gồm 4 Chương: CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHÁCH HÀNG ĐÔI MỚI CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU 'CHƯƠNG 4: KÉT LUẬN VA HAM Ý CHÍNH SÁCH 6. Tổng quan tài liệu tham khảo.
Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về tính đổi mới ở người tiêu dùng trên Thế giới. Các nghiên cứu sẽ theo mỗi quan điểm riêng, hiện tại có ba quan điểm về tính đổi mới là quan điểm đổi mới hành vi, quan điểm đổi mới bam sinh và quan điểm đổi mới theo lĩnh vực sản phẩm cụ thé. Bài nghiên cứu này, tác giả định hướng theo quan điểm đổi mới trên sản phẩm cụ thể, ở đây là sản phẩm mạng di động 4G. Tác giả nghiên cứu hai thang đo của Goldsmith &Hofacker (1991) với nghiên cứu “developed the Domain Specific Innovativeness Scale (DSI)” và thang đo cia Yann Truong (2013) với nghién ciru “A cross-country study of consumer innovativeness and technological service innovation”.
Năm 1991, Goldsmith &Hofacker đề xuất mô hình Domain-specific innovaiveness (DI) nghiên cứu về khách hàng đổi mới. Goldsmith &Hofacker tiến hành đo lường các khuynh hướng đổi mới ở một các nhân đối với thực phẩm đông lạnh với thang đo theo quan điểm đổi mới theo lĩnh vực/ sản phẩm cụ thể bảy nhân tổ là sự đổi mới, ý định hành vi, sử dụng sản phẩm, nhận thức rủi ro, ý định tìm kiếm, lãnh đạo quan điểm và thái độ đối với sản phẩm mới. Mục đích nghiên cứu là xem xét có sự khác biệt trong lĩnh vực sản phẩm đông lạnh giữa những người đổi mới sớm và người đổi mới mì „ Kết quả cho thấy, trong 1234 người được khảo sát có 41,5% người đổi mới sớm. và 58,5% người đổi mới muộn.
Những người đổi mới sớm họ có am hiểu sâu sắc và ên sự quan tâm đến sản phẩm đông lạnh tốt hơn so với những người đổi mới muộn. Họ là người có xu hướng dẫn đầu, thẻ hiện quan điểm, thái độ, hành vi tích cực.