Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt khi tổng sản lượng tiêu thụ xi măng toàn quốc năm 2016 đạt hơn 60 triệu tấn với sự tham gia của gần 60 nhà sản xuất lớn nhỏ. Bước sang 6 tháng đầu năm 2017, sản lượng sản xuất toàn ngành đạt 31,02 triệu tấn, trong đó Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (VICEM) chiếm 33,65%, khối liên doanh chiếm 30,54% và khối doanh nghiệp khác chiếm 35,81%. Trong khi kim ngạch xuất khẩu xi măng và clinker đạt 330,8 triệu USD với 9,5 triệu tấn (tăng trưởng 19,9% về lượng), thị trường nội địa khu vực miền Trung lại đối mặt với thách thức lớn khi tốc độ tăng trưởng nguồn cung vượt xa nhu cầu tiêu thụ thực tế. Tình trạng mất cân đối cung cầu này được dự báo kéo dài liên tục đến năm 2021, buộc các doanh nghiệp phải định hình lại vị thế cạnh tranh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ đặc tính kỹ thuật của sản phẩm xi măng: tính đồng nhất hóa cao, khó tạo sự khác biệt cảm quan trực quan và phụ thuộc chặt chẽ vào kỹ thuật thi công cũng như tỷ lệ phối trộn cát, đá, nước. Khách hàng tại đô thị loại một như thành phố Đà Nẵng chủ yếu đánh giá chất lượng dựa trên cảm nhận chủ quan và thói quen tiêu dùng. Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Thảo Nguyên tại Đại học Đà Nẵng tập trung giải quyết mục tiêu xây dựng bản đồ định vị các thương hiệu xi măng đang lưu thông tại thị trường Đà Nẵng trong giai đoạn 2016 - 2017. Thông qua việc lượng hóa nhận thức của khách hàng, nghiên cứu đề xuất phương án tái định vị chiến lược và kế hoạch marketing mix cho thương hiệu Xi măng Sông Gianh thuộc Tổng công ty Cổ phần Miền Trung (COSEVCO), hướng tới mục tiêu tối ưu hóa thị phần và gia tăng giá trị thương hiệu trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết định vị thương hiệu kinh điển của Philip Kotler (2002), Kevin Lane Keller (2000, 2002), Al Ries và Jack Trout (1981), cùng mô hình 6 cách tiếp cận định vị của David Aaker và Gary Shansby (1982). Theo các nhà học thuật, định vị thương hiệu không đơn thuần là tác động lên bản thân sản phẩm vật lý mà là quá trình khắc họa một hình ảnh độc đáo, khác biệt và có giá trị bền vững trong tâm trí khách hàng mục tiêu. Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm hạt nhân:

Thứ nhất, mức độ nhận diện thương hiệu (Brand Awareness) được phân tầng qua 4 cấp độ từ hoàn toàn không nhận biết, nhận biết có trợ giúp (Prompted recognition), nhận biết không trợ giúp (Unprompted recall) đến nhận biết đầu tiên (Top-of-mind).

Thứ hai, lý thuyết giá trị cảm nhận (Customer Perceived Value) dựa trên sự đánh giá tổng thể giữa lợi ích nhận được và chi phí hy sinh theo quan điểm của Valarie Zeithaml (1988). Nghiên cứu kế thừa thang đo PERVAL của Jillian Sweeney và Geoffrey Soutar (2001) cùng thang đo GLOVAL 24 biến quan sát của Javier Sanchez (2006), phân tách cấu trúc giá trị thành 3 trụ cột: giá trị chức năng (chất lượng kỹ thuật, tính linh hoạt, giá trị đồng tiền), giá trị cảm xúc và giá trị xã hội.

Thứ ba, lý thuyết bản đồ nhận thức (Perceptual Mapping) theo Jerome McCarthy (2007) và Peter Drucker (2007), mô tả mối quan hệ không gian đa chiều giữa các thương hiệu đối thủ dựa trên nhận thức của người tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods) theo quy trình 2 giai đoạn chặt chẽ:

Giai đoạn nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia đầu ngành vật liệu xây dựng và nhà thầu xây dựng tại Đà Nẵng nhằm sàng lọc, hiệu chỉnh các thuộc tính then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn thương hiệu xi măng.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng được triển khai qua bảng khảo sát cấu trúc trực tiếp với quy mô mẫu chính thức N = 200 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho hai nhóm khách hàng mục tiêu: Kênh công nghiệp B2B (chiếm 30% mẫu, bao gồm các trạm trộn bê tông tươi RMC và nhà máy sản xuất sản phẩm bê tông đúc sẵn CBPC) và Kênh người tiêu dùng cuối B2C (chiếm 70% mẫu, bao gồm chủ nhà dân dụng, thợ cả, cai thầu độc lập và nhà thầu xây dựng vừa đến lớn).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp đo lường đa hướng (Multidimensional Scaling - MDS) và phân tích sự tương hợp (Correspondence Analysis - CA) là khả năng chuyển hóa dữ liệu đánh giá phi tham số về khoảng cách tâm lý thành tọa độ trực quan trên không gian Euclid 2 chiều và 3 chiều. Độ tin cậy và mức độ phù hợp của mô hình định lượng được kiểm soát nghiêm ngặt qua kiểm định Bartlett, hệ số thích hợp dữ liệu KMO, bình phương tương quan RSQ > 0,60 và chỉ số không phù hợp Stress < 0,10 theo tiêu chuẩn thống kê của Joseph Kruskal (1964). Tiến trình thu thập và xử lý dữ liệu được hoàn tất trong mốc thời gian từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 8 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng trên 200 mẫu khảo sát bằng phần mềm chuyên dụng SPSS đã xác định rõ nét cấu trúc nhận thức của thị trường Đà Nẵng đối với các thương hiệu xi măng lớn như Sông Gianh, Kim Đỉnh, Hoàng Thạch, Hải Vân, Cosevco 19. Ba phát hiện then chốt bao gồm:

Thứ nhất, kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) sau khi thực hiện phép xoay trục Varimax đã trích xuất được 3 nhóm nhân tố cốt lõi giải thích hơn 63% tổng phương sai dữ liệu: Nhân tố Chất lượng kỹ thuật (độ dẻo khi phối trộn, tốc độ đông kết, độ mịn và độ ổn định mác), Nhân tố Giá cả - Chiết khấu thương mại, và Nhân tố Uy tín thương hiệu - Hoạt động xúc tiến tiếp thị.

Thứ hai, bản đồ định vị tổng hợp MDS cho thấy sự phân cực rõ nét giữa các phân khúc. Các thương hiệu thuộc khối VICEM (như Hoàng Thạch) chiếm giữ vị thế cao về chất lượng và độ nhận diện thương hiệu dẫn đầu Top-of-mind nhưng đi kèm mức giá bán đầu vào đại lý cao hơn khoảng 8% đến 12% so với mặt bằng chung. Ngược lại, một số dòng xi măng địa phương chỉ cạnh tranh ở phân khúc giá thấp với giá trị cảm nhận về uy tín thương hiệu ở mức khiêm tốn.

Thứ ba, thương hiệu Xi măng Sông Gianh được khách hàng đánh giá cao về chất lượng thực tế (mác PCB40 đạt chuẩn, độ dẻo tốt, tỷ lệ hao hụt thấp) nhưng điểm số đánh giá về hoạt động truyền thông, nhận diện bao bì và xúc tiến bán hàng chỉ đạt mức trung bình khá (khoảng 3,42 trên thang đo Likert 5 điểm). Mức giá đầu vào đại lý của Sông Gianh giai đoạn 2016 - 2017 duy trì ở mức trung bình, tạo nên một khoảng trống chiến lược rõ rệt giữa chất lượng thực tế và định vị giá trị cảm nhận.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nhận thức trên xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi: sản phẩm xi măng là nguyên liệu thô gián tiếp, người tiêu dùng cuối như chủ nhà thường phụ thuộc vào tư vấn của hơn 75% thợ cả và nhà thầu địa phương. Khi doanh nghiệp chưa thực hiện các chiến dịch truyền thông thương hiệu mạnh mẽ, khách hàng có xu hướng đánh đồng chất lượng của Sông Gianh với các dòng sản phẩm phổ thông giá rẻ.

So sánh với nghiên cứu thực nghiệm của Shahida P. và cộng sự (2008) hay nghiên cứu của Suman Kumar (2010) về ngành xi măng tại khu vực Châu Á, kết quả này hoàn toàn tương đồng: thuộc tính độ bền vững, thời gian đông kết và chính sách hoa hồng đại lý luôn là 3 đòn bẩy chi phối hành vi mua hàng.

Để hỗ trợ việc ra quyết định quản trị, toàn bộ kết quả phân tích được biểu diễn trực quan thông qua ma trận xoay nhân tố và các bản đồ định vị phân tán 2 chiều: bản đồ Chất lượng - Giá cả, bản đồ Chất lượng - Thương hiệu, và bản đồ Thương hiệu - Giá cả. Các biểu đồ này mô tả sinh động khoảng cách Euclid giữa tọa độ hiện tại của Xi măng Sông Gianh so với các đối thủ trực tiếp, đồng thời chỉ định tọa độ mục tiêu mới giúp thương hiệu dịch chuyển sang nhóm sản phẩm chất lượng cao với mức giá cạnh tranh hợp lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên bản đồ định vị không gian nhận thức, Tổng công ty Cổ phần Miền Trung cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tái định vị thành công thương hiệu Xi măng Sông Gianh tại Đà Nẵng:

Thứ nhất, tái định vị thương hiệu theo tiêu chí Chất lượng vượt trội và Hình ảnh hiện đại. Ban Giám đốc và Phòng Marketing COSEVCO cần triển khai chiến dịch truyền thông thương hiệu với thông điệp "Bền vững mọi công trình miền Trung", tập trung chuẩn hóa hệ thống nhận diện bao bì chống ẩm cao cấp cho các dòng PCB30, PCB40. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhận biết không trợ giúp của thương hiệu từ mức ước tính 22% lên 45% trên toàn địa bàn Đà Nẵng trong vòng 12 tháng (giai đoạn 2018 - 2019).

Thứ hai, tái cấu trúc chính sách giá và tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối (DMS). Khối Kinh doanh cần thiết lập mức giá bán lẻ cao hơn hiện tại từ 3% đến 5% nhằm phản ánh đúng chất lượng kỹ thuật cao cấp, đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu lũy tiến từ 4% đến 6% theo sản lượng tháng cho hơn 120 đại lý vật liệu xây dựng cấp 1 và cấp 2. Kế hoạch hoàn thành trong quý 2/2019 nhằm gia tăng 18% độ phủ kệ hàng tại các quận trung tâm như Hải Châu, Thanh Khê, Cẩm Lệ.

Thứ ba, thiết lập chiến lược chuyên biệt hóa cho Kênh công nghiệp B2B. Phòng Bán hàng Dự án và Bộ phận Kỹ thuật cần phát triển gói cung ứng xi măng rời mác cao (PC40, PC50) kèm dịch vụ xe bồn chuyên dụng, cam kết thử nghiệm mẫu nén đạt chuẩn tại hiện trường trong vòng 24 giờ. Mục tiêu ký kết hợp đồng cung ứng dài hạn với tối thiểu 8 trạm trộn bê tông RMC và nhà máy cấu kiện CBPC lớn trong thời hạn 6 tháng.

Thứ tư, đẩy mạnh các chương trình tiếp thị quan hệ (B2C) hướng tới người có ảnh hưởng. Bộ phận Xúc tiến thương mại định kỳ tổ chức chuỗi hội thảo kỹ thuật phối trộn bê tông an toàn cho hơn 600 thợ cả, nhà thầu xây dựng dân dụng tại các quận huyện của Đà Nẵng trong lộ trình 18 tháng, kết hợp chương trình tích điểm đổi quà nghề nghiệp nhằm gia tăng 30% mức độ trung thành thương hiệu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

Thứ nhất, Ban Tổng Giám đốc và Giám đốc Marketing các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Luận văn cung cấp phương pháp xây dựng bản đồ định vị khoa học, giúp nhà quản trị nhận diện chính xác điểm mạnh, điểm yếu của danh mục sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh để ra quyết định tái định vị thương hiệu và hoạch định ngân sách xúc tiến bán hàng tối ưu.

Thứ hai, Giám đốc bán hàng và Chuyên viên quản trị kênh phân phối. Các dữ liệu phân tích về hành vi mua hàng của kênh B2B (trạm trộn RMC) và kênh B2C (thợ cả, chủ thầu) là tài liệu tham khảo giá trị để thiết kế chính sách chiết khấu, thời hạn công nợ và tiêu chuẩn hóa hệ thống phân phối đại lý cấp 1 tại khu vực miền Trung.

Thứ ba, Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế phát triển. Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về việc ứng dụng kết hợp các kỹ thuật thống kê đa biến nâng cao như phân tích nhân tố khám phá (EFA), đo lường đa hướng (MDS) và phân tích tương hợp (CA) trên phần mềm SPSS trong nghiên cứu hàn lâm và ứng dụng.

Thứ tư, Chuyên viên phân tích thị trường tại các Hiệp hội ngành nghề (Hiệp hội Xi măng Việt Nam - VNCA, Tổng công ty VICEM). Nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực nghiệm sâu sắc về bài toán cân đối cung cầu cục bộ và sự dịch chuyển thị phần tại thị trường trọng điểm miền Trung giai đoạn 2016 - 2021.

Câu hỏi thường gặp

Bản đồ định vị thương hiệu (Perceptual Map) mang lại lợi ích cụ thể gì cho doanh nghiệp xi măng? Bản đồ định vị trực quan hóa nhận thức của khách hàng về vị trí tương quan giữa các nhãn hàng trên thị trường theo các trục thuộc tính như giá cả, chất lượng và marketing. Công cụ này giúp doanh nghiệp phát hiện các khoảng trống thị trường chưa bị đối thủ khai thác, từ đó xây dựng thông điệp định vị riêng biệt và tránh rơi vào bẫy cạnh tranh giá rẻ.

Tại sao nghiên cứu lại sử dụng phương pháp đo lường đa hướng (MDS) thay vì các phương pháp thống kê mô tả thông thường? Phương pháp MDS cho phép chuyển đổi các dữ liệu đánh giá cảm tính phức tạp về mức độ tương đồng giữa các thương hiệu thành các khoảng cách hình học trong không gian Euclid đa chiều. Kỹ thuật này phản ánh chính xác bức tranh tâm lý khách hàng với các chỉ số kiểm định nghiêm ngặt như hệ số phù hợp RSQ lớn hơn 0,60 và chỉ số Stress dưới 0,10.

Nghiên cứu đã phân chia mẫu khảo sát N = 200 tại Đà Nẵng như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Mẫu khảo sát 200 đối tượng được cấu trúc theo 2 phân đoạn rõ rệt: Kênh công nghiệp B2B (các trạm trộn bê tông tươi RMC, nhà máy sản xuất cọc bê tông CBPC) và Kênh người tiêu dùng cuối B2C (chủ công trình dân dụng, thợ xây, nhà thầu xây dựng cỡ vừa và lớn). Cơ cấu này phản ánh đầy đủ chuỗi quyết định mua vật liệu xây dựng.

Thương hiệu Xi măng Sông Gianh cần làm gì để chuyển dịch vị trí trên bản đồ định vị Đà Nẵng? Sông Gianh cần thực hiện chiến lược tái định vị bằng cách nâng cao giá trị cảm nhận thương hiệu qua các chương trình truyền thông bài bản, cải tiến mẫu mã bao bì và gắn kết với đội ngũ thợ cả. Việc đồng bộ chất lượng vượt trội với mức giá phân khúc trên sẽ giúp thương hiệu gia tăng thị phần và nâng cao biên lợi nhuận.

Thang đo giá trị cảm nhận GLOVAL và PERVAL đóng góp vai trò gì trong mô hình nghiên cứu? Thang đo PERVAL và GLOVAL cung cấp hệ thống biến quan sát chuẩn mực để đo lường toàn diện các khía cạnh giá trị: từ giá trị chức năng kỹ thuật (độ dẻo, mác xi măng, độ ổn định), giá trị kinh tế (tính hợp lý của giá bán) đến giá trị tâm lý xã hội, giúp bảng khảo sát thu thập dữ liệu khách quan và chính xác.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về định vị thương hiệu, đo lường giá trị cảm nhận đa chiều và phương pháp xây dựng bản đồ định vị trong ngành vật liệu xây dựng công nghiệp.
  • Thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm chặt chẽ kết hợp phương pháp EFA và MDS trên mẫu 200 khách hàng tại thị trường Đà Nẵng với các kiểm định thống kê đạt chuẩn quốc tế.
  • Nhận diện rõ nét tọa độ cạnh tranh của các thương hiệu xi măng lớn (Hoàng Thạch, Kim Đỉnh, Sông Gianh, Hải Vân), chỉ ra khoảng trống định vị chiến lược giữa chất lượng kỹ thuật và giá trị cảm nhận.
  • Đề xuất bộ giải pháp 4P marketing mix và lộ trình tái định vị toàn diện cho thương hiệu Xi măng Sông Gianh thuộc COSEVCO trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch từ cạnh tranh bằng giá sang cạnh tranh bằng giá trị thương hiệu và trải nghiệm dịch vụ khách hàng trong bối cảnh cung vượt cầu kéo dài đến năm 2021.

Các nhà quản trị thương hiệu, chuyên gia nghiên cứu thị trường và học viên cao học hãy áp dụng ngay mô hình bản đồ định vị MDS vào chiến lược marketing thực tế của đơn vị mình để tối ưu hóa vị thế cạnh tranh và bứt phá doanh số trong kỷ nguyên mới.