Chương 1: Những vẫn đề lý luận về kế toán ti sản cổ định hữu inh và chuẩn mực kế toán tài sản cổ định hữu hình Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu. “Chương 4: Hàmý chính sách 1. Tổng quan tài u nghiên cứu. “Trong xu thể nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập nền kinh tế quốc tế như hiện nay, để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin trung thực, hợp lý cho người sử dụng, kế toán tại các DN cẩn thực hiện đúng quy định của các chuẩn mực đã được Bộ Tải Chỉnh ban hành.
Liên quan đến vấn để vận dụng chuỗn mực kế toán đã có nhiều nghiên cứu trong nước và ngoài nước thực hiện nghiên cứu Trong đồ có một số nghiên cứu như của Szilveszier Fekele và cộng sự (2009) đã thực hiện nghiên cứu “Các nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ chuẩn mực kế (oán quốc tế: trường hợp tông ty niêm yẾt trên sản chứng khoán ở Hungary”. Nghiên cứu được thực hiện với dữ liệu thu thập từ 18 công ty niêm yết trên sản chứng khoán ở Hungary và phân tích dữ liệu bing SPSS 14.0, Két qua cho thay có hai yếu tố tác động đến mức độ tuân thủ chuân mực. kế toán quốc tế là Quy mô công ty, ngành nghề doanh nghiệp. Hay trong nghiên cứu được thực hiện ở Malaysia của Abdullah, Mazni (201 1) đã tiến hành nghiên cứu “Tuân thủ ‹huẳn mực kế toán quốc tế (IERS) trong một đất nước đang phát triển”.
Nghiên cứu này sử dụng các báo cáo hàng năm của 225 công ty niêm yết của Malaysia được kiểm tra và phỏng vấn với các nhà quản lý, nhân viên khai thuế và kiêm toán viên. Nghiên cứu nay cho thay rằng các loại hình sở hữu không ảnh hưởng đến việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán. Phân tích hồi quy đa biến cũng cấp bằng chứng cho thấy: Đặc thủ kính tế - xã hội; Thái độ nhận thức của quản lý cắp cao; Sự phức tạp của các chuẩn mực kế toán; Trình độ kế toán; Công tác kiểm toán; Yếu tổ chính trị là các nhân tổ có ảnh hưởng đến việc tuân thủ các chuân mực kế toán quốc tế. Trong một nghiên cứu của Juhmani, Omar IH (2012) “Các yếu tổ ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ của công ty với IERS: bằng chứng từ các công ty niêm yết tại sản chứng khoán Bahrain”.
Từ kết quả của cuộc nghiên cứu đã cho thấy mức độ tuân thủ của các công ty trong khoảng từ 61% đến 94%, trung bình là 80,7%. Phân tích hồi quy đa biến chứng minh rằng quy mô công ty và quy mô. doanh nghiệp kiểm toán đã có một mỗi quan hệ tích cực với mức độ vận dụng IFRS. Không những được nghiên cứu ở nước ngoài, tại Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề vận dụng chuẫn mực kế toán.
Trong nghiên cứu "Bàn về mô hình các nhân tổ ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” của TS. Trần Đình Khôi Nguyên (2010) Dựa trên kết quả điều tra thử nghiệm thông qua bảng câu hoi Khao sát ở hai nhóm đối tượng là các kế toán viên và chuyên viên thuế, tác giả phác thảo mô hình các nhân tổ ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại 'Việt Nam bao gồm: Khả năng sinh lời, Quy mô DN, Trình độ kế toán viên (Tính phúc tạp VAS, Tính độc lập về nghề nghiệp), Nhân thức chủ DN (Chỉ phí kế toán), Anh hướng thuế, Kiém tra/kiém toán. Nghiên cứu cho thấy trình độ của nhân viên kế loán cùng với sự ác động của hệ thống pháp luật đã ảnh hưởng đáng kể đến việc vận dụng chế độ toán, công tác kế toán tại các doanh nghiệp chỉ chú trọng cho mục đích kê khai thuế, sự thay đối về cơ chế quản lý của DN từ cơ quan thuế cũng được xem là nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ. kế toán, chỉ phí cho công việc kế toán vẫn chưa được đánh giá cao trong việe ảnh hưởng đến chất lượng thông tin và năng lực hạn chế của nhân viên kể toán cũng ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán.
Tuy nhiên tác giả chỉ mới (hực hiện thống kẽ mô tả để xác định các yêu tổ ảnh hưởng chứ chưa đánh gid mize độ tác động của các yêu tổ. Trong nghiên cứu Luận án thạc sỹ của Trần Kỳ Hân (2012): “Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các doanh nghiệp tai thành phố Quy Nhơn”. "Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hoi khảo sát, sử dụng phân tích cquy đa biến thông qua phần mễm SPSS với số lượng mẫu là 120 doanh nghiệp. Trong nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống kế mô tả, kiểm định dữ liệu, tính toán các tham số cơ bản (Trung bình, tỷ trọng) và phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để trình bảy kết quả thu thập được Bài viết “Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp trên địa bản thành phổ Đà Nẵng” của Th.s Nguyễn Thị Thúy ‘An (2013) được thực hiện nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát, sử dụng phân tích hi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 16.0 với số lượng mẫu là $6 doanh nghiệp.
Trong nghiên cứu đã sử dụng phương pháp tl \g kê mô tả, kiểm định dữ liệu, tính toán các tham số cơ bản (Trung bình, tỷ trọng) và phương pháp phân tích phương sai một yêu t6 (ANOVA) dé trinh bay kết quả thu thập được. Nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tổ ảnh hưởng đến việc việc vận dụng CMKT hàng tồn kho bao gồm: các nhân tổ thuộc về xây dựng, ban hành CMKT (Đặc thù kinh tế- xã hội, Sự phức tạp của CMKT, Ảnh hưởng của công tác toán và yêu cầu công bố thông tin), nhân tố thuộc về DN (Nhận. thức của nhà quản trị, Trình độ của kế toán viên; Qui mô doanh nghiệp). Hay trong luận văn của Cao Thị Hoa (2014): "Nghiên cứu việc vận dụng CMKT “Thuế Thu nhập doanh nghiệp tại các Doanh nghiệp trên địa bản TP Đà Nẵng”.
'Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát, sử dụng phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 16.0 với số lượng mẫu là 150 doanh nghiệp. Nghiên cứu xác định được 5 nhân tố tác động đến việc vận dụng CMKT thuế TNDN gồm: (1) Đặc thù kinh tế- xã hội, (2) Sự phức tạp của CMKT, (3) Ảnh hưởng của công tác kiểm toán, (4) Nhận thức của nhà quản trị, (5) Trinh 46 của kế toán viên. Hai nghiên cứu trên đã thực hiện nghiên cứu việc vận dụng CMKT Hàng Tôn Kho và vận dụng CMKT Thu thu nhập DN ở các DN tại thành phố Đà Nẵng. Voi những cơ sở lý luận trên, ta nhận thấy các nghiên cứu ở trên chỉ mới nghiên cứu về các nhân tổ ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc nghiên cứu việc vận dụng CMKT Hàng Tổn Kho hay vận dụng CMKT Thuế thu nhập DN, chứ chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu vận dụng CMKT TSCĐHH tại các DN trên địa bản thành phố Đà Ning.
Do vay, diy cũng là một khoảng trống nghiên cứu để tác giả lựa chọn dé tải nghiên cứu của mình. CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN VE KE TOAN TAI SAN CO ĐỊNH HỮU HÌNH VA CHUAN MUC KE TOAN TAI SAN CO DINH HỮU HÌNH 1. TEU CHUAN GHI NHAN VA DAC DIEM TAL SAN CO BINH HOU Tiêu chuẩn ghỉ nhận tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghỉ nhân TSCĐHH. [2] Thông tư 45/2013/TT-BTC, về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cổ định định nghĩa một cách cụ thể hơn.
Theo đó, tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cổ định hữu hình, tham gia vào nhiều chủ kỳ kinh đoanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải Các tài sản được ghỉ nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời cả ba (3) tiêu chuẩn ghỉ nhận sau + Chic chin thu được lợi ích kinh tế rong tương lai từ việc sử dụng tải sản đó; + Cé thoi gian sử dụng trên 1 năm; + Nguyen gif tai sản phải được xác định một cách đáng tin cây và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên Tuy nhiên, theo chuẫn mực kế toán quốc tế thì hai điều kiện để ghỉ nhận một khoản chỉ phí là tải sản cổ định hữu hình khi khoản chỉ phí đó mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và lợi ích đó có thể được xác định một cách đáng tin cây. Chuẩn mực kế toán quốc tế chỉ đưa ra hai tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH. trong khi chuẩn mực kế toán Việt Nam có đưa thêm hai tiêu chuẩn về thời gian sử dụng ước tính và tiêu chuẩn về giá trị. Sự khác biệt trong việc ghỉ nhận 'TSCĐHH giữa hai chuẩn mực trên là do kế toán quốc tế được ban hành để áp dụng chung cho nhiều quốc gia trên thế giới nên gif tri đồng tiền của mỗi quốc gia là khác nhau vì vậy không thể dùng một tiêu chuẩn giá trị chung cho tắt cả các quốc gia được.
Từng quốc gia tuỷ vào đặc điểm kinh tế, ã hội, hệ thống luật pháp, giá trị đồng tiền. mà vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế dé đưa ra một tiêu chuẩn giá trị về TSCĐHH hợp lý nhất cho quốc gia mình. Tương tự như ú *. mặc dù có nhiều quốc gia chọn năm dương lịch cũng là năm tải chính nhưng quan điểm năm tài chính của nhiều quốc gia còn phụ thuộc vào các yếu tổ khác như lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc thù doanh nại do đó chuẩn mực kế.
toán quốc tế không đưa ra tiêu chuẩn về thời gian sử dụng của TSCDHIL 1.