Luận văn: Vận dụng chuẩn mực kế toán tài sản cố định hữu hình tại Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vận dụng chuẩn mực kế toán tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp Đà Nẵng, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1.1. TIÊU CHUẨN GHI NHẬN VÀ ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1.1.1. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

1.1.2. Đặc điểm tài sản cố định hữu hình

1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

1.3. CƠ SỞ GIÁ ĐỂ ĐO LƯỜNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1.3.1. Giá gốc hay giá lịch sử

1.3.2. Giá thay thế

1.3.3. Giá trị có thể thực hiện được/Giá trị thanh lý

1.3.4. Giá trị hiện tại hay hiện giá

1.4. ĐO LƯỜNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1.4.1. Đo lường tài sản cố định hữu hình tại thời điểm ghi nhận ban đầu theo mô hình giá gốc của kế toán Việt Nam

1.4.2. Đo lường các chi phí sau ghi nhận ban đầu liên quan đến tài sản cố định hữu hình

1.4.3. Khấu hao tài sản cố định

1.4.4. Đo lường tài sản cố định hữu hình tại thời điểm lập báo cáo tài chính

1.5. CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1.6. SO SÁNH IAS 16 VÀ VAS 03

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1. Về quy mô

2.1.2. Về lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Về năng lực tài chính

2.1.4. Về trình độ công nghệ và phát triển thị trường sản phẩm

2.2. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI

2.3. CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU

2.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ĐIỀU TRA

3.2. THỰC TẾ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TSCĐHH Ở CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.2.1. Đặc điểm TSCĐHH của các DN trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng

3.2.2. Đánh giá việc vận dụng các nguyên tắc đo lường TSCĐHH tại các DN trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng

3.2.3. Đánh giá mức độ hài lòng của kế toán viên đối với nội dung trong chuẩn mực kế toán TSCĐHH

3.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VẬN DỤNG CÁC NỘI DUNG CỦA CHUẨN MỰC TSCĐHH Ở CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN ĐƯỢC TÌM THẤY

3.3.1. Những ưu điểm

3.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. NHỮNG PHÁT HIỆN MỚI CỦA ĐỀ TÀI

4.1.1. Những nội dung khó hiểu trong CMKT TSCĐHH với điều kiện Việt Nam

4.1.2. Công bố thông tin về TSCĐHH ở các DN trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng và biện pháp hoàn thiện

4.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.2.1. Hàm ý chính sách đối với vấn đề đánh giá lại TSCĐHH

4.2.2. Kiến nghị về nội dung của CMKT TSCĐHH trong tương lai

4.2.3. Kiến nghị về vấn đề khấu hao trong các DN

4.2.4. Kiến nghị với các cơ quan chức năng

4.3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TSCĐHH

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ Tổng quan kế toán tài sản cố định

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với chủ đề nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) tại các doanh nghiệp Đà Nẵng là một công trình khoa học có giá trị thực tiễn cao. Tài sản cố định hữu hình, theo định nghĩa trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03), là những tài sản có hình thái vật chất, do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong sản xuất, kinh doanh và có thời gian sử dụng trên một năm. Việc hạch toán chính xác TSCĐHH không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính doanh nghiệp. Đề tài này tập trung vào hai khía cạnh chính: đo lường và trình bày thông tin về TSCĐHH. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng áp dụng VAS 03 tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Đà Nẵng, từ đó xác định những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân. Dựa trên những phát hiện này, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ, góp phần nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định kinh tế hiệu quả. Đây là một đề tài thạc sĩ kế toán quan trọng, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về việc áp dụng cụ thể một chuẩn mực kế toán tại một địa bàn kinh tế năng động như Đà Nẵng, nơi có đến 95.5% doanh nghiệp hoạt động với quy mô vừa và nhỏ.

1.1. Tầm quan trọng của chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03

VAS 03 được ban hành nhằm thống nhất các nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản đối với kế toán tài sản cố định hữu hình. Chuẩn mực này quy định chi tiết về tiêu chuẩn ghi nhận, cách xác định nguyên giá TSCĐ, phương pháp khấu hao tài sản cố định, và các yêu cầu về trình bày thông tin trên báo cáo tài chính. Việc tuân thủ VAS 03 giúp đảm bảo thông tin tài chính được trình bày một cách nhất quán, minh bạch và có thể so sánh giữa các doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp các nhà đầu tư, chủ nợ có cái nhìn chính xác về tình hình tài sản của doanh nghiệp mà còn là cơ sở để cơ quan thuế kiểm tra, giám sát.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu việc vận dụng VAS 03 tại Đà Nẵng

Nghiên cứu này đặt ra hai mục tiêu chính. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận kế toán TSCĐ theo các quy định hiện hành của Việt Nam và có sự đối chiếu với chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 16). Thứ hai, khảo sát và đánh giá thực tế việc vận dụng VAS 03 trong công tác kế toán tại doanh nghiệp ở Đà Nẵng, đặc biệt là các khâu từ ghi nhận tài sản cố định ban đầu, xử lý chi phí phát sinh sau ghi nhận, đến lựa chọn phương pháp khấu hao và thanh lý tài sản cố định. Từ đó, luận văn xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hàm ý chính sách phù hợp.

II. Khó khăn khi vận dụng chuẩn mực kế toán TSCĐHH tại DN

Quá trình áp dụng VAS 03 vào thực tiễn tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Đà Nẵng, đã bộc lộ nhiều thách thức. Vấn đề lớn nhất nằm ở sự khác biệt giữa quy định của chuẩn mực và thực tiễn hoạt động kinh doanh, cũng như nhận thức chưa đầy đủ của đội ngũ kế toán. Nhiều doanh nghiệp gặp lúng túng trong việc xác định chính xác các chi phí được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ, đặc biệt là chi phí lãi vay hoặc chi phí sửa chữa lớn. Việc lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định thường mang tính hình thức, chủ yếu áp dụng phương pháp đường thẳng cho mọi loại tài sản mà chưa xem xét đến mức độ hao mòn thực tế, điều này có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính qua việc phản ánh sai lệch chi phí và lợi nhuận. Hơn nữa, sự khác biệt giữa VAS 03chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16, ví dụ như việc không cho phép đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý trong VAS 03, cũng tạo ra rào cản trong quá trình hội nhập và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Những tồn tại này không chỉ làm giảm chất lượng thông tin kế toán mà còn gây khó khăn cho công tác quản trị nội bộ và việc tuân thủ các quy định về thuế.

2.1. Phân tích thực trạng áp dụng VAS 03 tại doanh nghiệp

Kết quả khảo sát từ luận văn cho thấy thực trạng áp dụng VAS 03 còn nhiều bất cập. Một tỷ lệ lớn doanh nghiệp vẫn còn nhầm lẫn giữa chi phí sửa chữa, bảo dưỡng (ghi nhận vào chi phí trong kỳ) và chi phí nâng cấp (vốn hóa vào nguyên giá). Việc theo dõi và hạch toán TSCĐHH đôi khi chỉ nhằm mục đích tuân thủ quy định thuế, thay vì cung cấp thông tin hữu ích cho quản trị. Các thông tin cần công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính liên quan đến TSCĐHH thường sơ sài, thiếu chi tiết về sự thay đổi nguyên giá hay phương pháp khấu hao.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính doanh nghiệp

Việc vận dụng sai hoặc chưa đầy đủ VAS 03 gây ra những ảnh hưởng đến báo cáo tài chính doanh nghiệp một cách đáng kể. Vốn hóa sai chi phí làm sai lệch giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán. Lựa chọn phương pháp khấu hao không phù hợp làm chi phí trong kỳ bị tính thừa hoặc thiếu, từ đó tác động trực tiếp đến lợi nhuận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Những sai sót này làm giảm độ tin cậy của thông tin tài chính, gây khó khăn cho các bên liên quan khi phân tích và ra quyết định.

2.3. So sánh khác biệt chính giữa VAS 03 và IAS 16

Một trong những rào cản là sự khác biệt giữa VAS 03IAS 16. Điểm khác biệt lớn nhất là IAS 16 cho phép doanh nghiệp lựa chọn giữa mô hình giá gốc và mô hình đánh giá lại (theo giá trị hợp lý) sau ghi nhận ban đầu, trong khi VAS 03 chỉ cho phép mô hình giá gốc. Ngoài ra, IAS 16 yêu cầu xem xét tổn thất tài sản và đánh giá lại giá trị thanh lý định kỳ, những khái niệm này còn khá mới mẻ và chưa được quy định rõ trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, tạo ra khoảng cách về chất lượng thông tin so với quốc tế.

III. Phương pháp nghiên cứu thực trạng kế toán TSCĐHH tại DN

Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài thạc sĩ kế toán này đã sử dụng một phương pháp nghiên cứu khoa học bài bản và có hệ thống. Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Phương pháp nghiên cứu định lượng được chọn làm chủ đạo, sử dụng công cụ là bảng câu hỏi khảo sát để thu thập dữ liệu sơ cấp. Cách tiếp cận này cho phép lượng hóa mức độ vận dụng các nội dung của VAS 03 trong công tác kế toán tại doanh nghiệp. Đối tượng khảo sát tập trung vào các kế toán viên, kế toán trưởng tại 100 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Đà Nẵng, bao gồm nhiều lĩnh vực và quy mô khác nhau, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Đà Nẵng. Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS, thông qua các kỹ thuật như thống kê mô tả, phân tích tần suất và kiểm định ANOVA để làm rõ các mối liên hệ và sự khác biệt trong việc áp dụng chuẩn mực giữa các nhóm doanh nghiệp. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cho kết quả của nghiên cứu khoa học kế toán.

3.1. Thiết kế khảo sát cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Đà Nẵng

Bảng câu hỏi được thiết kế một cách cẩn trọng, bao gồm các phần chính: thông tin chung về doanh nghiệp (quy mô, lĩnh vực), trình độ người trả lời, và các câu hỏi chi tiết về quy trình hạch toán TSCĐHH. Các câu hỏi tập trung vào cách thức doanh nghiệp xác định nguyên giá TSCĐ mua sắm và tự xây dựng, cách xử lý chi phí sau ghi nhận, phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng, và mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính. Bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận kế toán TSCĐ và tham khảo ý kiến chuyên gia để đảm bảo tính hợp lệ và toàn diện.

3.2. Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu khoa học

Mẫu nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên từ danh sách các doanh nghiệp tại Đà Nẵng, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các loại hình, quy mô và lĩnh vực hoạt động. Tác giả đã tiến hành gửi bảng câu hỏi trực tiếp và qua email để thu thập dữ liệu. Sau đó, toàn bộ dữ liệu được làm sạch, mã hóa và nhập vào phần mềm SPSS. Các phương pháp thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ phần trăm, trung bình) được sử dụng để phác họa bức tranh tổng thể về thực trạng áp dụng VAS 03. Phân tích sâu hơn như kiểm định ANOVA được dùng để so sánh sự khác biệt trong nhận thức và vận dụng chuẩn mực giữa các nhóm doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau.

IV. Cách DN Đà Nẵng hạch toán TSCĐHH theo chuẩn mực VAS 03

Kết quả nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn chi tiết về cách các doanh nghiệp tại Đà Nẵng thực hiện việc hạch toán TSCĐHH. Về cơ bản, hầu hết doanh nghiệp đều tuân thủ các quy định cơ bản của VAS 03, nhưng vẫn còn những điểm chưa nhất quán. Đối với việc xác định nguyên giá TSCĐ, các doanh nghiệp thực hiện khá tốt với tài sản mua sắm, tuy nhiên lại gặp khó khăn trong việc tập hợp đầy đủ và hợp lý các chi phí liên quan đến tài sản tự xây dựng, dẫn đến nguy cơ ghi nhận thiếu giá trị. Một phát hiện quan trọng là cách xử lý chi phí sửa chữa lớn. Nhiều doanh nghiệp có xu hướng phân bổ dần chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh thay vì vốn hóa khi đủ điều kiện, chủ yếu do ảnh hưởng của quy định thuế. Về khấu hao tài sản cố định, phương pháp đường thẳng được áp dụng một cách gần như tuyệt đối (chiếm trên 90% các doanh nghiệp khảo sát) vì tính đơn giản, dễ thực hiện, mặc dù nó có thể không phản ánh đúng nhất mức độ tiêu hao giá trị của tài sản. Việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ cũng được ghi nhận theo quy định nhưng việc trình bày thông tin liên quan trên báo cáo tài chính doanh nghiệp còn hạn chế.

4.1. Thực tế ghi nhận nguyên giá TSCĐ và chi phí sau ghi nhận

Nghiên cứu chỉ ra rằng, 100% doanh nghiệp xác định nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp. Tuy nhiên, với chi phí sau ghi nhận tài sản cố định ban đầu, đặc biệt là chi phí sửa chữa lớn mang tính nâng cấp, nhiều kế toán viên còn lúng túng trong việc phân biệt để vốn hóa hay ghi nhận vào chi phí. Sự nhầm lẫn này có thể làm sai lệch giá trị còn lại của tài sản và chi phí trong kỳ, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.

4.2. Phân tích phương pháp khấu hao tài sản cố định được chọn

Lý do chính cho việc lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng là sự đơn giản và phù hợp với quy định của cơ quan thuế. Rất ít doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần hay theo số lượng sản phẩm, ngay cả đối với các máy móc, thiết bị có hiệu suất giảm dần theo thời gian. Sự lựa chọn nhất quán này tuy dễ quản lý nhưng chưa tối ưu hóa việc phản ánh chi phí theo lợi ích kinh tế mà tài sản mang lại.

4.3. Quy trình thanh lý nhượng bán TSCĐ tại doanh nghiệp

Các nghiệp vụ liên quan đến thanh lý tài sản cố định hay nhượng bán TSCĐ về cơ bản được hạch toán đúng theo hướng dẫn. Doanh nghiệp ghi giảm nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và ghi nhận thu nhập hoặc chi phí từ hoạt động này. Tuy nhiên, các thông tin chi tiết về các cam kết bán tài sản có giá trị lớn trong tương lai hoặc giá trị còn lại của tài sản chờ thanh lý thường không được công bố đầy đủ trên thuyết minh báo cáo tài chính như yêu cầu của VAS 03.

V. Top giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH tại DN

Dựa trên các kết quả phân tích về thực trạng áp dụng VAS 03, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ mang tính khả thi cao. Các giải pháp này được xây dựng theo hai nhóm chính: nhóm giải pháp dành cho các cơ quan chức năng và nhóm giải pháp dành cho bản thân doanh nghiệp. Đối với cơ quan quản lý, cần sớm nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung VAS 03 để tiệm cận hơn với chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16, đặc biệt là vấn đề đánh giá lại tài sản. Đồng thời, cần ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết hơn về việc hạch toán các nghiệp vụ phức tạp. Đối với doanh nghiệp, giải pháp cốt lõi là nâng cao nhận thức của nhà quản trị về tầm quan trọng của thông tin kế toán và đầu tư vào việc đào tạo, cập nhật kiến thức cho đội ngũ kế toán. Việc xây dựng một quy chế quản lý tài chính và tài sản rõ ràng, chi tiết sẽ giúp chuẩn hóa công tác kế toán tại doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định phù hợp với đặc điểm của từng loại tài sản để phản ánh chi phí chính xác hơn.

5.1. Kiến nghị về vấn đề đánh giá lại và khấu hao TSCĐHH

Luận văn mạnh dạn kiến nghị Bộ Tài chính xem xét cho phép áp dụng mô hình đánh giá lại tài sản đối với một số loại TSCĐHH đặc thù như bất động sản, giúp báo cáo tài chính doanh nghiệp phản ánh đúng giá trị thị trường. Về khấu hao TSCĐHH, cần khuyến khích doanh nghiệp áp dụng đa dạng các phương pháp khấu hao. Các doanh nghiệp nên xây dựng chính sách khấu hao dựa trên bằng chứng về mô hình tiêu thụ lợi ích kinh tế của tài sản, thay vì chỉ tuân theo khung thời gian của quy định thuế.

5.2. Đề xuất hoàn thiện nội dung chuẩn mực kế toán VAS 03

Cần có những điều chỉnh trong chuẩn mực kế toán Việt Nam để làm rõ hơn các khái niệm. Ví dụ, cần định nghĩa rõ ràng hơn về chi phí nâng cấp và chi phí sửa chữa để tránh nhầm lẫn. Bên cạnh đó, các yêu cầu về công bố thông tin cần được chi tiết hóa, bắt buộc doanh nghiệp phải trình bày rõ những thay đổi trọng yếu liên quan đến TSCĐHH, giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

5.3. Nâng cao công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để nâng cao công tác kế toán tại doanh nghiệp, ban lãnh đạo cần nhận thức rằng kế toán không chỉ phục vụ cho mục đích thuế. Doanh nghiệp nên tổ chức các khóa đào tạo nội bộ, cử nhân viên tham gia các buổi hội thảo chuyên đề về chuẩn mực kế toán. Việc ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại cũng là một giải pháp hiệu quả để quản lý và hạch toán TSCĐHH một cách chính xác, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán tài sản cổ định hữu hình tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vẫn đề lý luận về kế toán ti sản cổ định hữu inh và chuẩn mực kế toán tài sản cổ định hữu hình Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu. “Chương 4: Hàmý chính sách 1. Tổng quan tài u nghiên cứu. “Trong xu thể nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập nền kinh tế quốc tế như hiện nay, để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin trung thực, hợp lý cho người sử dụng, kế toán tại các DN cẩn thực hiện đúng quy định của các chuẩn mực đã được Bộ Tải Chỉnh ban hành.

Liên quan đến vấn để vận dụng chuỗn mực kế toán đã có nhiều nghiên cứu trong nước và ngoài nước thực hiện nghiên cứu Trong đồ có một số nghiên cứu như của Szilveszier Fekele và cộng sự (2009) đã thực hiện nghiên cứu “Các nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ chuẩn mực kế (oán quốc tế: trường hợp tông ty niêm yẾt trên sản chứng khoán ở Hungary”. Nghiên cứu được thực hiện với dữ liệu thu thập từ 18 công ty niêm yết trên sản chứng khoán ở Hungary và phân tích dữ liệu bing SPSS 14.0, Két qua cho thay có hai yếu tố tác động đến mức độ tuân thủ chuân mực. kế toán quốc tế là Quy mô công ty, ngành nghề doanh nghiệp. Hay trong nghiên cứu được thực hiện ở Malaysia của Abdullah, Mazni (201 1) đã tiến hành nghiên cứu “Tuân thủ ‹huẳn mực kế toán quốc tế (IERS) trong một đất nước đang phát triển”.

Nghiên cứu này sử dụng các báo cáo hàng năm của 225 công ty niêm yết của Malaysia được kiểm tra và phỏng vấn với các nhà quản lý, nhân viên khai thuế và kiêm toán viên. Nghiên cứu nay cho thay rằng các loại hình sở hữu không ảnh hưởng đến việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán. Phân tích hồi quy đa biến cũng cấp bằng chứng cho thấy: Đặc thủ kính tế - xã hội; Thái độ nhận thức của quản lý cắp cao; Sự phức tạp của các chuẩn mực kế toán; Trình độ kế toán; Công tác kiểm toán; Yếu tổ chính trị là các nhân tổ có ảnh hưởng đến việc tuân thủ các chuân mực kế toán quốc tế. Trong một nghiên cứu của Juhmani, Omar IH (2012) “Các yếu tổ ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ của công ty với IERS: bằng chứng từ các công ty niêm yết tại sản chứng khoán Bahrain”.

Từ kết quả của cuộc nghiên cứu đã cho thấy mức độ tuân thủ của các công ty trong khoảng từ 61% đến 94%, trung bình là 80,7%. Phân tích hồi quy đa biến chứng minh rằng quy mô công ty và quy mô. doanh nghiệp kiểm toán đã có một mỗi quan hệ tích cực với mức độ vận dụng IFRS. Không những được nghiên cứu ở nước ngoài, tại Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề vận dụng chuẫn mực kế toán.

Trong nghiên cứu "Bàn về mô hình các nhân tổ ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” của TS. Trần Đình Khôi Nguyên (2010) Dựa trên kết quả điều tra thử nghiệm thông qua bảng câu hoi Khao sát ở hai nhóm đối tượng là các kế toán viên và chuyên viên thuế, tác giả phác thảo mô hình các nhân tổ ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại 'Việt Nam bao gồm: Khả năng sinh lời, Quy mô DN, Trình độ kế toán viên (Tính phúc tạp VAS, Tính độc lập về nghề nghiệp), Nhân thức chủ DN (Chỉ phí kế toán), Anh hướng thuế, Kiém tra/kiém toán. Nghiên cứu cho thấy trình độ của nhân viên kế loán cùng với sự ác động của hệ thống pháp luật đã ảnh hưởng đáng kể đến việc vận dụng chế độ toán, công tác kế toán tại các doanh nghiệp chỉ chú trọng cho mục đích kê khai thuế, sự thay đối về cơ chế quản lý của DN từ cơ quan thuế cũng được xem là nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ. kế toán, chỉ phí cho công việc kế toán vẫn chưa được đánh giá cao trong việe ảnh hưởng đến chất lượng thông tin và năng lực hạn chế của nhân viên kể toán cũng ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán.

Tuy nhiên tác giả chỉ mới (hực hiện thống kẽ mô tả để xác định các yêu tổ ảnh hưởng chứ chưa đánh gid mize độ tác động của các yêu tổ. Trong nghiên cứu Luận án thạc sỹ của Trần Kỳ Hân (2012): “Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các doanh nghiệp tai thành phố Quy Nhơn”. "Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hoi khảo sát, sử dụng phân tích cquy đa biến thông qua phần mễm SPSS với số lượng mẫu là 120 doanh nghiệp. Trong nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống kế mô tả, kiểm định dữ liệu, tính toán các tham số cơ bản (Trung bình, tỷ trọng) và phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để trình bảy kết quả thu thập được Bài viết “Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp trên địa bản thành phổ Đà Nẵng” của Th.s Nguyễn Thị Thúy ‘An (2013) được thực hiện nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát, sử dụng phân tích hi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 16.0 với số lượng mẫu là $6 doanh nghiệp.

Trong nghiên cứu đã sử dụng phương pháp tl \g kê mô tả, kiểm định dữ liệu, tính toán các tham số cơ bản (Trung bình, tỷ trọng) và phương pháp phân tích phương sai một yêu t6 (ANOVA) dé trinh bay kết quả thu thập được. Nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tổ ảnh hưởng đến việc việc vận dụng CMKT hàng tồn kho bao gồm: các nhân tổ thuộc về xây dựng, ban hành CMKT (Đặc thù kinh tế- xã hội, Sự phức tạp của CMKT, Ảnh hưởng của công tác toán và yêu cầu công bố thông tin), nhân tố thuộc về DN (Nhận. thức của nhà quản trị, Trình độ của kế toán viên; Qui mô doanh nghiệp). Hay trong luận văn của Cao Thị Hoa (2014): "Nghiên cứu việc vận dụng CMKT “Thuế Thu nhập doanh nghiệp tại các Doanh nghiệp trên địa bản TP Đà Nẵng”.

'Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát, sử dụng phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 16.0 với số lượng mẫu là 150 doanh nghiệp. Nghiên cứu xác định được 5 nhân tố tác động đến việc vận dụng CMKT thuế TNDN gồm: (1) Đặc thù kinh tế- xã hội, (2) Sự phức tạp của CMKT, (3) Ảnh hưởng của công tác kiểm toán, (4) Nhận thức của nhà quản trị, (5) Trinh 46 của kế toán viên. Hai nghiên cứu trên đã thực hiện nghiên cứu việc vận dụng CMKT Hàng Tôn Kho và vận dụng CMKT Thu thu nhập DN ở các DN tại thành phố Đà Nẵng. Voi những cơ sở lý luận trên, ta nhận thấy các nghiên cứu ở trên chỉ mới nghiên cứu về các nhân tổ ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc nghiên cứu việc vận dụng CMKT Hàng Tổn Kho hay vận dụng CMKT Thuế thu nhập DN, chứ chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu vận dụng CMKT TSCĐHH tại các DN trên địa bản thành phố Đà Ning.

Do vay, diy cũng là một khoảng trống nghiên cứu để tác giả lựa chọn dé tải nghiên cứu của mình. CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN VE KE TOAN TAI SAN CO ĐỊNH HỮU HÌNH VA CHUAN MUC KE TOAN TAI SAN CO DINH HỮU HÌNH 1. TEU CHUAN GHI NHAN VA DAC DIEM TAL SAN CO BINH HOU Tiêu chuẩn ghỉ nhận tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghỉ nhân TSCĐHH. [2] Thông tư 45/2013/TT-BTC, về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cổ định định nghĩa một cách cụ thể hơn.

Theo đó, tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cổ định hữu hình, tham gia vào nhiều chủ kỳ kinh đoanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải Các tài sản được ghỉ nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời cả ba (3) tiêu chuẩn ghỉ nhận sau + Chic chin thu được lợi ích kinh tế rong tương lai từ việc sử dụng tải sản đó; + Cé thoi gian sử dụng trên 1 năm; + Nguyen gif tai sản phải được xác định một cách đáng tin cây và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên Tuy nhiên, theo chuẫn mực kế toán quốc tế thì hai điều kiện để ghỉ nhận một khoản chỉ phí là tải sản cổ định hữu hình khi khoản chỉ phí đó mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và lợi ích đó có thể được xác định một cách đáng tin cây. Chuẩn mực kế toán quốc tế chỉ đưa ra hai tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH. trong khi chuẩn mực kế toán Việt Nam có đưa thêm hai tiêu chuẩn về thời gian sử dụng ước tính và tiêu chuẩn về giá trị. Sự khác biệt trong việc ghỉ nhận 'TSCĐHH giữa hai chuẩn mực trên là do kế toán quốc tế được ban hành để áp dụng chung cho nhiều quốc gia trên thế giới nên gif tri đồng tiền của mỗi quốc gia là khác nhau vì vậy không thể dùng một tiêu chuẩn giá trị chung cho tắt cả các quốc gia được.

Từng quốc gia tuỷ vào đặc điểm kinh tế, ã hội, hệ thống luật pháp, giá trị đồng tiền. mà vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế dé đưa ra một tiêu chuẩn giá trị về TSCĐHH hợp lý nhất cho quốc gia mình. Tương tự như ú *. mặc dù có nhiều quốc gia chọn năm dương lịch cũng là năm tải chính nhưng quan điểm năm tài chính của nhiều quốc gia còn phụ thuộc vào các yếu tổ khác như lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc thù doanh nại do đó chuẩn mực kế.

toán quốc tế không đưa ra tiêu chuẩn về thời gian sử dụng của TSCDHIL 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ