Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu từ Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014, toàn địa bàn có 10.027 doanh nghiệp đang hoạt động. Trong bức tranh tổng thể đó, có đến 95,5% là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, đồng thời 81,5% số doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ đăng ký dưới 10 tỷ đồng. Tài sản cố định hữu hình đóng vai trò là cơ sở vật chất kỹ thuật nền tảng, quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả vận hành của mọi đơn vị sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, việc áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 cùng Thông tư 45/2013/TT-BTC vào thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cả kỹ thuật đo lường lẫn công tác thuyết minh báo cáo tài chính.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là các chuẩn mực kế toán tài sản cố định hữu hình đang được hiện thực hóa ở mức độ nào tại các doanh nghiệp địa phương. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán số 03 trên hai khía cạnh đo lường giá trị và trình bày thông tin, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại các doanh nghiệp hoạt động từ 3 năm trở lên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong năm 2015, loại trừ khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong bối cảnh tỷ lệ vốn vay ngân hàng tại các doanh nghiệp địa phương chiếm tỷ trọng rất cao từ 70% đến 80%, đòi hỏi việc quản trị tài sản và hạch toán khấu hao phải đạt độ chuẩn xác tối đa nhằm bảo toàn nguồn vốn kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03), Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 (IAS 16), Chuẩn mực kế toán quốc tế số 36 về tổn thất tài sản (IAS 36) và chế độ quản lý tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Bốn khái niệm cùng nguyên tắc đo lường trụ cột bao gồm:

Thứ nhất, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình. Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng trên 1 năm và nguyên giá tài sản phải được xác định đáng tin cậy với giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên. Đối chiếu với IAS 16, kế toán quốc tế chỉ đưa ra 2 tiêu chuẩn định tính về lợi ích kinh tế và tính tin cậy của đo lường mà không quy định mức giá trị tối thiểu cụ thể.

Thứ hai, cơ sở xác định nguyên giá ban đầu. VAS 03 quy định nguyên giá tài sản cố định mua sắm bao gồm giá mua trừ chiết khấu thương mại, cộng các khoản thuế không hoàn lại và toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Ngược lại, IAS 16 yêu cầu tính toán thêm khoản ước tính ban đầu của chi phí tháo dỡ, di dời tài sản và khôi phục mặt bằng.

Thứ ba, nguyên tắc xử lý chi phí sau ghi nhận ban đầu. Chi phí sửa chữa thường xuyên mang tính duy tu, bảo dưỡng được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí sửa chữa lớn mang tính phục hồi được phân bổ vào chi phí trả trước trong thời gian không quá 3 năm hoặc trích trước theo dự toán. Riêng chi phí sửa chữa nâng cấp làm kéo dài thời gian sử dụng hoặc tăng công suất bắt buộc phải được vốn hóa ghi tăng nguyên giá tài sản.

Thứ tư, phương pháp trích khấu hao và hao mòn. Cả chuẩn mực trong nước và quốc tế đều cho phép áp dụng 3 phương pháp: khấu hao đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và khấu hao theo số lượng sản phẩm. Điểm khác biệt mấu chốt là sau ghi nhận ban đầu, VAS 03 chỉ cho phép phản ánh theo mô hình giá gốc, trong khi IAS 16 ưu tiên mô hình giá hợp lý và yêu cầu ghi nhận định kỳ sự suy giảm giá trị tài sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng qua hai giai đoạn liên hoàn trong năm 2015:

Giai đoạn khảo sát sơ bộ được tiến hành thông qua việc thiết kế dự thảo bảng hỏi, tham vấn ý kiến từ các chuyên gia đầu ngành và phỏng vấn sâu ngẫu nhiên 10 kế toán viên giàu kinh nghiệm tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để hoàn thiện các thang đo.

Giai đoạn nghiên cứu chính thức sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với cỡ mẫu khảo sát là 100 doanh nghiệp hoạt động từ 3 năm trở lên. Việc phân tầng bảo đảm tỷ lệ đại diện đồng đều theo từng lĩnh vực hoạt động, loại hình sở hữu và quy mô vốn kinh doanh. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 100 kế toán viên thông qua bảng hỏi trực tiếp tại nơi làm việc kết hợp biểu mẫu khảo sát trực tuyến. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các niên giám thống kê và báo cáo tổng hợp của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2014 - 2015.

Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tham số trung bình, tỷ trọng phần trăm và phương pháp phân tích phương sai một yếu tố ANOVA. Lý do lựa chọn phương pháp ANOVA là nhằm kiểm định mức độ khác biệt có ý nghĩa thống kê về hành vi vận dụng chuẩn mực giữa các nhóm doanh nghiệp có quy mô vốn, loại hình tổ chức và thâm niên hoạt động khác nhau.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm trên 100 doanh nghiệp tại Đà Nẵng phản ánh rõ nét bức tranh vận dụng chuẩn mực với các số liệu cụ thể:

Thứ nhất, về đặc điểm mẫu khảo sát, lĩnh vực thương mại chiếm 32%, dịch vụ chiếm 31%, sản xuất chiếm 26% và 11% thuộc các ngành nghề hỗn hợp khác. Xét về loại hình sở hữu, công ty cổ phần chiếm tỷ lệ cao nhất với 41%, kế tiếp là công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 39%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 13% và loại hình khác chiếm 7%. Về quy mô, doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 41%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 30%, doanh nghiệp lớn chiếm 20% và doanh nghiệp quy mô vừa chỉ chiếm 9%.

Thứ hai, về cơ cấu chủng loại tài sản cố định hữu hình, 100% doanh nghiệp khảo sát đều sở hữu tài sản mua sắm mới hoặc đã qua sử dụng. Tỷ lệ doanh nghiệp có tài sản tự xây dựng hoặc tự sản xuất đạt mức 55%, tập trung áp đảo ở khối doanh nghiệp sản xuất với 92,3% (24 trên 26 doanh nghiệp), trong khi tỷ lệ này ở khối thương mại là 56,3% (18 trên 32 doanh nghiệp) và khối dịch vụ chỉ đạt 29,0% (9 trên 31 doanh nghiệp).

Thứ ba, việc khai thác kênh tài sản thuê tài chính còn rất hạn chế khi chỉ có 16% tổng số doanh nghiệp áp dụng. Tỷ lệ thuê tài chính xuất hiện chủ yếu ở các doanh nghiệp quy mô lớn với 30% (6 trên 20 doanh nghiệp) và nhóm ngành sản xuất với 34,6% (9 trên 26 doanh nghiệp). Các hình thức nhận tài sản thông qua trao đổi chỉ chiếm 2% và từ nguồn tài trợ, biếu tặng chỉ chiếm 1%.

Thứ tư, trong công tác trích khấu hao và ghi nhận chi phí sửa chữa, 100% doanh nghiệp khảo sát đều ưu tiên lựa chọn phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Chi phí sửa chữa lớn mang tính phục hồi chủ yếu được hạch toán treo trên tài khoản chi phí trả trước để phân bổ dần từ 1 đến 3 năm thay vì trích trước theo dự toán hàng năm.

Thảo luận kết quả

Căn nguyên sâu xa của các phát hiện trên bắt nguồn từ thực trạng 95,5% doanh nghiệp Đà Nẵng là quy mô vừa và nhỏ, năng lực tài chính còn yếu khi 81,5% đơn vị có vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng. Áp lực phụ thuộc vốn vay ngân hàng từ 70% đến 80% khiến các nhà quản trị ưu tiên các tài sản mua sắm sẵn sàng sử dụng để tạo doanh thu ngay lập tức, thay vì đầu tư các dự án tự xây dựng kéo dài. Các doanh nghiệp dịch vụ và thương mại có xu hướng thuê văn phòng ngắn hạn để linh hoạt chuyển đổi địa điểm, dẫn đến tỷ lệ sở hữu tài sản tự xây dựng chỉ dao động từ 29% đến 56,3%.

Khi so sánh với các nghiên cứu trong nước, kết quả này hoàn toàn thống nhất với công trình của Tiến sĩ Trần Đình Khôi Nguyên (2010) khi chỉ ra rằng nhận thức của chủ doanh nghiệp và áp lực từ cơ quan thuế chi phối gần như toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu của Trần Kỳ Hân (2012) tại thành phố Quy Nhơn trên 120 doanh nghiệp cũng ghi nhận xu hướng phụ thuộc tuyệt đối vào phương pháp khấu hao đường thẳng nhằm đơn giản hóa số liệu tính thuế. Tương tự, khảo sát của Nguyễn Thị Thúy An (2013) trên 86 doanh nghiệp về hàng tồn kho và Cao Thị Hoa (2014) trên 150 doanh nghiệp về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Đà Nẵng đều khẳng định tính phức tạp của chuẩn mực cùng trình độ kế toán viên là rào cản lớn nhất đối với việc công bố thông tin minh bạch.

Trên bình diện quốc tế, phát hiện này tương đồng với nghiên cứu của Omar Juhmani (2012) tại sàn chứng khoán Bahrain với mức độ tuân thủ chuẩn mực trung bình đạt 80,7% và có mối tương quan thuận chặt chẽ với quy mô công ty. Các công bố của Mazni Abdullah (2011) tại Malaysia trên 225 công ty và Szilveszter Fekete (2009) tại Hungary trên 18 công ty niêm yết cũng chứng minh ngành nghề sản xuất luôn có mức độ tuân thủ và hạch toán tài sản phức tạp hơn các ngành thương mại dịch vụ.

Các phát hiện thực nghiệm này có thể được trình bày một cách trực quan thông qua bảng phân tổ chéo ma trận giữa 4 lĩnh vực kinh doanh và 5 nhóm hình thành tài sản, hoặc mô hình hóa bằng biểu đồ thanh ngang so sánh mức độ suy giảm tỷ lệ sử dụng tài sản từ mua sắm (100%), tự xây dựng (55%) xuống đến thuê tài chính (16%).

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình phân loại và vốn hóa chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu. Ban giám đốc và kế toán trưởng các doanh nghiệp cần thiết lập quy chế nội bộ rõ ràng nhằm tách biệt chi phí bảo dưỡng định kỳ với chi phí nâng cấp tài sản. Toàn bộ chi phí cải tạo nâng cấp làm tăng năng suất hoặc thời gian sử dụng phải được vốn hóa vào nguyên giá tài sản trong vòng 6 tháng tới, hướng tới mục tiêu giảm 100% các sai sót loại trừ chi phí hợp lý khi cơ quan thuế thanh tra quyết toán.

Thứ hai, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự kế toán. Hội Kế toán - Kiểm toán thành phố Đà Nẵng phối hợp cùng Cục Thuế địa phương tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm. Chỉ tiêu đặt ra là 100% kế toán viên tại hơn 10.000 doanh nghiệp trên địa bàn được bồi dưỡng kỹ năng đo lường giá trị hiện tại, kỹ thuật ước tính giá trị thanh lý và các nguyên tắc chuyển đổi sang Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS trong lộ trình 12 tháng.

Thứ ba, đa dạng hóa cấu trúc tài trợ và gia tăng tỷ trọng thuê tài chính. Các doanh nghiệp thuộc khối sản xuất và thương mại cần chủ động tiếp cận kênh thuê tài chính để nâng tỷ lệ sử dụng từ mức 16% hiện nay lên 30% đến 35% trong vòng 2 năm tới. Giải pháp này giúp các doanh nghiệp giảm bớt áp lực phụ thuộc vào đòn bẩy vay ngân hàng vốn đang ở mức rủi ro 70% đến 80%, đồng thời tối ưu hóa dòng vốn lưu động phục vụ mở rộng thị trường.

Thứ tư, hoàn thiện khung pháp lý kế toán và bổ sung hướng dẫn áp dụng giá trị hợp lý. Bộ Tài chính cần sớm ban hành thông tư hướng dẫn sửa đổi Chuẩn mực kế toán số 03 theo hướng tương thích với IAS 16 và IAS 36, cho phép các doanh nghiệp quy mô lớn và công ty niêm yết được định giá lại tài sản theo giá trị hợp lý và trích lập tổn thất tài sản cuối kỳ. Lộ trình thực thi dự kiến từ 2 đến 3 năm, nâng tỷ lệ minh bạch hóa thông tin tài sản trên thị trường chứng khoán lên trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Chủ sở hữu doanh nghiệp tại Đà Nẵng. Luận văn cung cấp cơ sở nhận diện rủi ro khi tỷ lệ vốn vay ngân hàng chiếm từ 70% đến 80%, giúp các nhà lãnh đạo lựa chọn phương thức tài trợ tài sản cố định phù hợp và thiết lập chính sách trích khấu hao tối ưu nhằm bảo toàn nguồn vốn kinh doanh.

Thứ hai, Kế toán trưởng và Kế toán viên tài sản tại các doanh nghiệp. Công trình là cẩm nang thực hành chi tiết hướng dẫn phương pháp đo lường nguyên giá tài sản tự chế tạo, xử lý chi phí sửa chữa lớn theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và chuẩn hóa hệ thống thuyết minh báo cáo tài chính tránh các rủi ro pháp lý về thuế.

Thứ ba, Giảng viên, Nhà nghiên cứu và Học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu 100 doanh nghiệp, bộ dữ liệu xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và kỹ thuật kiểm định phương sai ANOVA trong nghiên cứu kế toán ứng dụng.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước và Ban soạn thảo chính sách tài chính. Đề tài cung cấp bằng chứng thực nghiệm về khoảng cách giữa văn bản pháp luật với thực tế tại 95,5% doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo cơ sở thực tiễn để Bộ Tài chính hoàn thiện lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam là gì? Theo Chuẩn mực kế toán số 03 và Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình khi thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm và nguyên giá được xác định tin cậy từ 30.000.000 đồng trở lên.

Sự khác biệt căn bản giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03 và chuẩn mực quốc tế IAS 16 là gì? Khác biệt lớn nhất nằm ở mô hình đo lường sau ghi nhận ban đầu. VAS 03 chỉ áp dụng mô hình giá gốc tính bằng nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Trong khi đó, IAS 16 cho phép áp dụng mô hình giá hợp lý và bắt buộc trích lập tổn thất tài sản định kỳ theo chuẩn mực IAS 36.

Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định hữu hình được hạch toán như thế nào cho đúng chuẩn mực? Chi phí sửa chữa mang tính phục hồi được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần tối đa 3 năm hoặc trích trước theo dự toán. Riêng chi phí cải tạo nâng cấp làm kéo dài tuổi thọ hoặc tăng năng suất phải được vốn hóa ghi tăng nguyên giá tài sản theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.

Tại sao tỷ lệ doanh nghiệp tại Đà Nẵng tiếp cận hình thức thuê tài chính tài sản cố định chỉ đạt 16%? Tỷ lệ này ở mức thấp do 81,5% doanh nghiệp địa phương có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng và 95,5% là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các đơn vị này thường thiếu tài sản bảo đảm, e ngại quy trình thẩm định phức tạp của công ty tài chính và quen dựa vào vốn vay ngân hàng chiếm 70% đến 80%.

Vì sao 100% doanh nghiệp khảo sát đều lựa chọn phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng? Phương pháp đường thẳng được áp dụng tuyệt đối vì tính chất đơn giản, dễ tính toán và giúp ổn định chi phí giá thành qua các năm tài chính. Phương pháp này hoàn toàn phù hợp với khung thời gian trích khấu hao của Bộ Tài chính, giúp doanh nghiệp tránh các sai lệch khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã khảo sát toàn diện 100 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, xác nhận 100% đơn vị sử dụng tài sản mua sắm, 55% có tài sản tự xây dựng và 16% áp dụng hình thức thuê tài chính.
  • Nghiên cứu chứng minh sự khác biệt rõ rệt về hành vi kế toán tài sản theo ngành nghề, trong đó nhóm ngành sản xuất chiếm tỷ lệ tự xây dựng tài sản cao vượt trội đạt 92,3%.
  • Chỉ ra rào cản lớn trong việc áp dụng chuẩn mực bắt nguồn từ thực trạng 81,5% doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng và phụ thuộc nặng nề vào 70% đến 80% vốn vay ngân hàng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp liên hoàn bao gồm chuẩn hóa nội bộ trong 6 tháng, đào tạo chuyên môn trong 12 tháng, mở rộng kênh thuê tài chính trong 2 năm và sửa đổi VAS 03 trong 3 năm tới.
  • Các nhà quản trị và đội ngũ kế toán cần chủ động rà soát quy trình ghi nhận tài sản ngay từ hôm nay để chuẩn bị sẵn sàng cho tiến trình chuyển dịch sang Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS.