Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những dịch vụ hành chính công quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp và công bằng nghĩa vụ tài chính của công dân. Kể từ khi Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực cùng với sự điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh, số lượng người nộp thuế thực hiện quyết toán và đề nghị hoàn thuế tại các cơ quan thuế liên tục gia tăng. Tại Chi cục Thuế khu vực Tư Nghĩa - Mộ Đức (được thành lập theo Quyết định số 78/QĐ-BTC ngày 02/03/2020 của Bộ Tài chính trên cơ sở hợp nhất hai chi cục thuế huyện), số lượng hồ sơ hoàn thuế TNCN đã tăng từ 120 hồ sơ năm 2018 lên 178 hồ sơ năm 2019 và đạt 181 hồ sơ năm 2020, tương ứng mức tăng trưởng 50,83% sau ba năm.

Sự gia tăng nhanh chóng về khối lượng hồ sơ đặt ra thách thức lớn đối với công tác giải quyết thủ tục hành chính, đặc biệt là nguy cơ chậm trễ hồ sơ, hạn chế về năng lực hỗ trợ và hạ tầng kỹ thuật phục vụ người nộp thuế. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với tiêu đề "Nghiên cứu sự hài lòng của người nộp thuế đối với dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Tư Nghĩa - Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi" được tác giả Võ Thị Thuận thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Trường Sơn tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng vào năm 2022. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của người nộp thuế trong giai đoạn 2018-2020, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị thực tiễn giúp Chi cục Thuế khu vực Tư Nghĩa - Mộ Đức nâng cao chỉ số hài lòng của 63 cán bộ công chức phục vụ người dân, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ đạt mục tiêu giải quyết đúng hạn trên 95% hồ sơ tiếp nhận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng các lý thuyết quản trị dịch vụ và hành vi khách hàng kinh điển, trọng tâm là mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), mô hình đánh giá mức độ thực hiện SERVPERF của Cronin & Taylor (1992), cùng lý thuyết chất lượng kỹ thuật - chất lượng chức năng của Gronroos (1984). Bên cạnh đó, tác giả tích hợp mô hình lý thuyết trung thành dịch vụ của Lu Ting Pong & Tang Pui Yee (2001) và mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Việt Nam (VCSI) do PGS. Lê Văn Huy (2007) phát triển để làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn của người dân.

Các khái niệm học thuật cốt lõi trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Dịch vụ hành chính công về thuế: Chuỗi hoạt động hỗ trợ, tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC.
  2. Chất lượng dịch vụ thuế: Tập hợp các thuộc tính hữu hình và vô hình trong quá trình tương tác giữa cơ quan quản lý thu và người nộp thuế, phản ánh mức độ đáp ứng kỳ vọng của người dân.
  3. Sự hài lòng của người nộp thuế: Trạng thái cảm xúc tích cực hình thành khi so sánh giữa trải nghiệm thực tế nhận được so với mong đợi ban đầu.
  4. Giá trị cảm nhận: Tương quan giữa chi phí thời gian, công sức mà người nộp thuế bỏ ra so với kết quả hoàn thuế được giải quyết minh bạch, chuẩn xác theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Khung mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 05 nhân tố độc lập (24 biến quan sát): Sự tin cậy (05 biến), Mức độ đáp ứng (05 biến), Năng lực phục vụ (05 biến), Sự cảm thông (03 biến), Phương tiện hữu hình (06 biến) tác động trực tiếp cùng chiều đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của người nộp thuế (03 biến quan sát).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết thu ngân sách giai đoạn 2018-2020 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi và Chi cục Thuế khu vực Tư Nghĩa - Mộ Đức, các văn bản pháp quy liên quan đến chính sách thuế TNCN.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) triển khai vào tháng 12/2021.
  • Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ (census sampling) trên tổng số 181 cá nhân có hồ sơ hoàn thuế TNCN đã được xử lý thành công tính đến hết năm 2020 tại địa bàn hai huyện Tư Nghĩa và Mộ Đức. Trong 181 mẫu khảo sát hợp lệ, cơ cấu mẫu phân bổ gồm 76,8% nữ giới (139 người) và 23,2% nam giới (42 người); nhóm tuổi từ 31-40 tuổi chiếm đa số với 50,8% (92 người); trình độ học vấn sau đại học chiếm 53,6% (97 người) và đại học chiếm 37,6% (68 người); đối tượng làm việc tại công ty cổ phần chiếm tỷ trọng cao nhất với 60,2% (109 người).
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định phân tích phương sai ANOVA. Việc lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đơn hướng, giá trị hội tụ, độ phân biệt của thang đo và lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng chiều kích dịch vụ công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm trên mẫu khảo sát 181 người nộp thuế mang lại những phát hiện có ý nghĩa thống kê sâu sắc:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ các thang đo đều đạt mức độ tin cậy rất cao (hệ số Alpha dao động từ 0,751 đến 0,906, vượt xa ngưỡng chuẩn 0,60) và hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0,40. Cụ thể, thang đo Phương tiện hữu hình đạt hệ số Alpha cao nhất là 0,906 (06 biến); Năng lực phục vụ đạt 0,828 (05 biến); Sự tin cậy đạt 0,828 (05 biến); Mức độ đáp ứng đạt 0,789 (05 biến); Sự cảm thông đạt 0,773 (03 biến); và thang đo Sự hài lòng đạt 0,751 (03 biến).

Thứ hai, kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 24 biến độc lập cho thấy chỉ số KMO đạt 0,857 > 0,5 với giá trị Sig. kiểm định Bartlett bằng 0,000 (p < 0,001), tổng phương sai trích đạt trên 60% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, trích xuất chính xác 05 nhóm nhân tố nguyên bản mà không bị xáo trộn biến. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc đạt KMO = 0,691, Sig. = 0,000 và giải thích được 66,7% biến thiên.

Thứ ba, mô hình hồi quy tuyến tính bội xác lập mối quan hệ chặt chẽ với hệ số tương quan bội R = 0,879, hệ số xác định mô hình R² = 0,772 và hệ số R² hiệu chỉnh đạt 0,767. Điều này chứng minh rằng 76,7% sự biến thiên trong mức độ hài lòng của người nộp thuế được giải thích đồng thời bởi 05 nhân tố chất lượng dịch vụ trong mô hình. Chỉ số Durbin-Watson đạt 1,788 nằm trong khoảng lý tưởng từ 1,5 đến 2,5, khẳng định không xảy ra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất. Kiểm định ANOVA có giá trị F đạt mức ý nghĩa Sig. = 0,000, bác bỏ giả thuyết H0.

Thứ tư, hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa chỉ ra thứ tự mức độ tác động giảm dần tới sự hài lòng của người nộp thuế: Mức độ đáp ứng có ảnh hưởng mạnh nhất, kế tiếp là Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, Sự tin cậy, và Phương tiện hữu hình. Điểm trung bình đánh giá chung của người nộp thuế đạt mức 3,43/5 điểm.

Thảo luận kết quả

Mức độ đáp ứng và năng lực phục vụ nổi lên là hai trụ cột có sức ảnh hưởng chi phối lớn nhất đến tâm lý người nộp thuế tại Chi cục Thuế khu vực Tư Nghĩa - Mộ Đức. Khi cán bộ thuế thể hiện sự sẵn sàng hướng dẫn, giải quyết khiếu nại nhanh chóng và không gây phiền hà, mức độ thỏa mãn của người dân tăng lên rõ rệt. Trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức trong việc giải thích cặn kẽ các biểu mẫu theo Thông tư 92/2015/TT-BTC giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tạo dựng niềm tin vững chắc.

Bên cạnh đó, nhân tố sự cảm thông và sự tin cậy phản ánh nhu cầu được lắng nghe của người dân, đặc biệt là các cá nhân có hoàn cảnh khó khăn hoặc có nhiều người phụ thuộc. Sự công khai, minh bạch quy trình thủ tục theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 giúp xóa bỏ tâm lý e ngại cơ quan công quyền. Dữ liệu hồi quy và tương quan giữa các nhân tố có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện trọng số tác động chuẩn hóa Beta, kết hợp cùng mô hình ma trận đánh giá tầm quan trọng - mức độ thực hiện (IPA) để phân chia các vùng ưu tiên cải thiện chất lượng dịch vụ trong thực tiễn điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp chiến lược kèm mục tiêu và lộ trình cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế:

  1. Rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao mức độ đáp ứng: Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực Tư Nghĩa - Mộ Đức chỉ đạo thiết lập hệ thống cảnh báo tiến độ hồ sơ tự động qua tin nhắn và Cổng dịch vụ thuế điện tử, cam kết cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN từ mức 40 ngày làm việc theo quy định hiện hành xuống còn tối đa 20 đến 25 ngày làm việc, hoàn thành triển khai đồng bộ trong Quý II/2023.

  2. Chuẩn hóa năng lực chuyên môn và tác phong phục vụ: Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế chủ trì xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ 02 khóa/quý cho 63 cán bộ công chức, tập trung vào cập nhật chính sách thuế mới, kỹ năng giao tiếp hành chính và giải quyết vướng mắc, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ đạt chuẩn kiểm tra nghiệp vụ và đạt tỷ lệ hài lòng thái độ phục vụ trên 90% trước Quý IV/2023.

  3. Tăng cường kênh tương tác và lắng nghe ý kiến người nộp thuế: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ thiết lập bàn tư vấn trực tiếp tại bộ phận Một cửa và đường dây nóng giải đáp chính sách hoàn thuế, cam kết phản hồi 100% khiếu nại, phản ánh trong vòng 24 giờ làm việc, đảm bảo tỷ lệ giải quyết triệt để kiến nghị đạt trên 95% trong năm 2023.

  4. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và phương tiện hữu hình: Bộ phận Hành chính - Quản trị đầu tư nâng cấp đường truyền internet, bổ sung 02 quầy tra cứu thông tin điện tử KIOSK tại phòng tiếp dân trụ sở Mộ Đức, bố trí lại biển chỉ dẫn khoa học và nâng cấp khu vực để xe an toàn cho người dân trong giai đoạn 2023-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng và học thuật phong phú, thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành thuế: Cung cấp khung đánh giá định lượng 05 nhân tố giúp lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi và các Chi cục Thuế khu vực nhận diện điểm nghẽn, từ đó chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế TNCN của 63 công chức.
  2. Học viên cao học và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng, kỹ thuật phân tích thang đo SERVQUAL với 24 biến quan sát, phân tích nhân tố EFA và hồi quy OLS trên cỡ mẫu 181 người nộp thuế bằng phần mềm SPSS.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước và ban chỉ đạo cải cách hành chính: Làm căn cứ tham khảo để xây dựng bộ chỉ số đánh giá sự hài lòng của tổ chức, công dân đối với dịch vụ hành chính công (chỉ số SIPAS) cấp huyện, tỉnh trong giai đoạn 2023-2030.
  4. Chuyên viên tư vấn tài chính, kế toán và doanh nghiệp: Giúp các đại lý thuế và người nộp thuế hiểu rõ các quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế chính xác, tiết kiệm chi phí tuân thủ pháp luật thuế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện để cá nhân được cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì? Theo Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC, hoàn thuế TNCN áp dụng cho cá nhân có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp, hoặc cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp. Điều kiện bắt buộc là cá nhân phải có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế và có văn bản yêu cầu hoàn thuế theo quy định.

  2. Nghiên cứu sử dụng thang đo nào để đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế? Tác giả đã kế thừa và hiệu chỉnh mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988) để xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ hoàn thuế gồm 05 thành phần với 24 biến quan sát: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông và Phương tiện hữu hình. Thang đo đạt hệ số Cronbach's Alpha tổng thể từ 0,773 đến 0,906, khẳng định độ tin cậy và giá trị nội dung tuyệt đối.

  3. Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người nộp thuế tại Chi cục Thuế khu vực Tư Nghĩa - Mộ Đức? Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định nhân tố Mức độ đáp ứng có trọng số Beta chuẩn hóa cao nhất, đóng vai trò chi phối lớn nhất đến sự hài lòng của người dân. Sự sẵn sàng giúp đỡ, tốc độ giải quyết thủ tục và thái độ không gây phiền hà của công chức là chìa khóa then chốt giúp giải thích 76,7% sự biến thiên hài lòng.

  4. Đặc điểm mẫu khảo sát trong luận văn được phân bổ như thế nào? Mẫu khảo sát gồm 181 người nộp thuế (tỷ lệ phản hồi hợp lệ 100%) tại huyện Tư Nghĩa và Mộ Đức vào tháng 12/2021. Mẫu có 76,8% nữ giới và 23,2% nam giới; trong đó nhóm tuổi 31-40 chiếm 50,8%, trình độ từ đại học trở lên chiếm 91,2% (sau đại học chiếm 53,6%), đảm bảo năng lực nhận thức và đưa ra các đánh giá khách quan, chuẩn xác.

  5. Cơ sở vật chất và công nghệ tại Chi cục Thuế khu vực Tư Nghĩa - Mộ Đức được đánh giá ra sao? Trụ sở Chi cục gồm 3 tầng với 9 phòng làm việc và 1 phòng máy chủ kết nối 100% máy vi tính của 63 cán bộ công chức, vận hành hệ thống quản lý theo chuẩn ISO 9001:2008. Khảo sát ghi nhận thang đo Phương tiện hữu hình đạt hệ số Cronbach's Alpha 0,906, góp phần duy trì điểm hài lòng trung bình 3,43/5 điểm của người nộp thuế.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công và xây dựng thành công mô hình 05 nhân tố đo lường sự hài lòng về hoàn thuế TNCN.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện 181 người nộp thuế tại Chi cục Thuế khu vực Tư Nghĩa - Mộ Đức với tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%.
  • Mô hình hồi quy OLS đạt độ thích hợp cao với R² hiệu chỉnh bằng 0,767 (76,7%), hệ số Durbin-Watson đạt 1,788 và kiểm định F đạt ý nghĩa Sig. = 0,000.
  • Xác định Mức độ đáp ứng và Năng lực phục vụ là hai nhân tố then chốt cần được ưu tiên phân bổ nguồn lực cải tiến.
  • Đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp chuyển đổi số và nâng cao nghiệp vụ cho 63 công chức giai đoạn 2023-2025.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm khoa học, chuẩn xác về thực trạng chất lượng dịch vụ hoàn thuế TNCN sau khi sáp nhập chi cục thuế khu vực, làm tiền đề vững chắc cho việc ra quyết định quản trị công. Lãnh đạo các cơ quan thuế địa phương nên áp dụng ngay khung đo lường này từ Quý I/2023 để nâng cao sự hài lòng của người dân; quý độc giả quan tâm hãy tải toàn văn công trình để khai thác chi tiết các bảng biểu và thang đo ứng dụng.