Mở đầu là phần giới thiệu bao gồm tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu. Chương: Cơ sở lý thuyết Chương này bao gồm phần lý luận trong đó trình bày các khái niệm về sự gắn kết của nhân viên với tô chức cũng như tất cả các thông tin lý thuyết về sự gắn kết được cung cắp và phân tích dựa trên các nghiên cứu hiện có từ các học giả, tạp chí và bài viết trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Chương thứ hai sẽ thảo luận về phương pháp luận của nghiên cứu này. Chương này sẽ bao gồm khung nghiên cứu phù hợp được sử dụng, công cụ được sử dụng cho nghiên cứu này, thiết kế khảo sát, mẫu và cách chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu, kỹ thuật xứ lý và phân tích số liệu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương thứ ba là một phần quan trọng sẽ bao gồm phân tích dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát, đánh giá sơ bộ thang đo, đánh giá độ tin cậy Cronbach Alpha của thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy bội với phần mềm SPSS.
Phần này sẽ minh họa các phát hiện thông qua các. Từ đó đưa ra các kết luận cũng như đề xuất các giải pháp nhằm góp. phần nângcao sự gắn bó của nhân viên tại khách sạn 3 sao tại Đà Nẵng. Chương 4: Kiến nghị và đề xuất Cuối cùng tác giả sẽ trình bày tóm tắt và thảo luận kết quả nghiên cứu, đánh giá những đóng góp và hạn chế của luận văn, nêu lên kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo, kết luận chung về vấn đề nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tài liệu được sử dụng trong luận văn này bao gồm: ~ Những nghiên cứu nền tảng về sự gắn kết ciia: Kahn (1990); Maslach, Schaufeli & Leiter (2001); Cropanzano & Mictchell (2005) ~ Các mô hình nghiên cứu thực tiễn liên quan quốc tế: + Nhóm nghiên cứu các yếu tổ thúc day sy gin kết của nhân viên: Robinson, Perryman & Hayday (2004) nghiên cứu về sự gắn kết của nhân viên nhắn mạnh vào cảm giác có giá trị và sự gắn kết của nhân viên của một tổ chức. Kết quả khảo sát đã xác định mười yếu tố sẽ tác động khiển nhân viên cảm thấy có giá trị và trở nên gắn kết. Lockwood (2007): Khám phá 7 yếu tố thúc đây sự gắn kết của nhân viên được xác định là: mối quan hệ giữa người quản lý và nhân viên, văn hóa nơi làm việc, giao tiếp tổ chức, danh tiếng của công ty, tiếp cận các cơ hội đào tạo và nghề nghiệp, trao quyền để đưa ra quyết định và cân bằng cuộc sống công. Berry (2010) đã nghiên cứu tác động của tuổi tác, sự hải lòng trong công việc đến sự gắn kết của người lao động và sự ảnh hưởng của.
chúng đến ý định rời bỏ tổ chức. Nghiên cứu phát hiện 11 nhân tố có ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động và mức độ hải lòng với công việc không được tìm thấy có quan hệ với sự gắn kết và cả ý định rời bỏ. chức [11] Steven Jerie (2012) đã nghiên cứu đo lường về sự gắn kết của nhân viên trong 2 tổ chức khách sạn khác nhau và khám phá ra năng lực cạnh tranh của khách sạn có lượng nhân viên gắn kết nhiều hơn thì cao hơn so với khách sạn có nhân viên ít gắn kết. Đồng thời cũng tìm ra các nhân tố thúc đầy sự gắn kết của nhân viên bao gồm: Giao tiếp; Đo lường và khen thưởng; Dịch vụ mạnh mẽ; Trao quyền; Dập tắt tiêu cực; Đào tạo; Giải thích tầm nhìn và sứ mệnh của tổ chức [39] + Nhóm nghiên cứu mối quan hệ nhân quả và hiệu quả của sự gắn kết đối với tổ chức: Aon Heweit đo lường sự gắn kết của nhân viên gồm sáu nhân tố mô tả 3 mặt của sự gắn kết có thé quan sát được.
Hewcit (2015) cũng xây dựng mô hình nhân quả lấy sự gắn kết làm sự liên kết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra. Slatten & Mehmetoglu (2011) trong nghiên cứu của họ đã chứng minh hiệu quả của sự gắn kết của nhân viên đối với hành vi sáng tạo. Nghiên cứu coi quyền tự chủ công việc là sự tự do và độc lập gắn liền với sự gắn kết của nhân viên. Cuỗi cùng, họ đặt ra rằng trước khi một chiến lược có thé dat được kết quả như mong muốn, một mối liên kết chặt chẽ giữa chiến lược như một kế hoạch và chiến lược như một hành động là rất quan trọng.
Medlin & Green (2009) trong nghiên cứu về Sự gắn kết của nhân viên đã đặt ra rằng việc thiết lập mục tiêu hiệu quả là một yếu tố thúc đầy hiệu suất cá nhân.Wellins và cộng sự (2015) đã nghiên cứu về sự gắn kết như là chia khóa của lợi thế cạnh tranh. ~ Các mô hình nghiên cứu thực tiễn trong nước: Hồ Huy Tựu và Phạm Hồng Liêm (2012) nghiên cứu về sự gắn bó của nhân viên đối với công ty du lịch Khánh Hòa. Ảnh hưởng của vốn tâm lý; tính cách cá nhân đến sự gắn kết công việc của nhân viên ngân hàng tại Việt Nam. Nguyễn Thị Kim Ánh, Nguyễn Thị Minh Hòa và Đỗ Ngọc Mỹ (2018); Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú và ăn uống vùng duyên hải nam trung bộ.
Phạm Thế Anh & Nguyễn Thị Hồng Đào (2013); Quản trị nguồn nhân lực và sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp. Trần Văn Dũng 2018; Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên. ~ Thông tin, số liệu từ trang sở du lịch thành phố Đà Nẵng. CHUONG 1 CO SO LY THUYET VA THUC TIEN 1.1 Một số khái niệm về sự gắn kết: Sự gắn kết (Employee engagement) của nhân viên bắt nguồn từ các nghiên cứu về tỉnh thần hoặc sự sẵn sảng hoàn thành của một nhóm mục tiêu tổ chức bắt đầu từ những năm 1920 và xuất hiện lần đầu tiên như một khái niệm trong lý thuyết quản lý vào những năm 1990 do Kahn, William A (1990) định nghĩa: sự gắn kết nhân viên là "sự đóng góp của các thành viên trong công việc đối với tổ chức, khi gắn kết, họ có thể thể hiện bản thân về sức lực, trí tuệ và cảm xúc khi thực hiện công việc đó”.
Sự gắn kết xảy ra khi các cá nhân được kết nối cảm xúc với người khác. và nhận thức được công việc. Nhân viên bị cuốn theo cảm xúc và nhận thức khi họ biết họ mong đợi, được mong đợi gì và họ cần làm gì để đạt được điều. đó, nhận thức rằng họ là một phần của tổ chức, có ý nghĩa với đồng nghiệp, họ được tin tưởng và có cơ hội để cải thiện và phát triển.
Robinson, Perryman & Hayday (2004) “Sy gan két cua nhan vién duge định nghĩa là một thái độ tích cực mà nhân viên đối với tổ chức và tùy thuộc vào mức độ hỗ trợ mà họ nhận được từ tổ chức” Saks (2006) định nghĩa sự gắn kết: “Là một thái độ tích cực của nhân viên đối với giá trị và hoạt động của tổ chức. Nhân viên nhận thức được bồi cảnh kinh doanh và làm việc với các đồng nghiệp để cải thiện hiệu suất trong. công việc vì lợi ích của tổ chức. Tổ chức phải có cách thức để phát triển và nuôi dưỡng sự gắn kết, vì sự gắn kết đòi hỏi mỗi quan hệ hai chiều giữa nhân viên và tổ chức” Truss (2006) định nghĩa sự gắn kết của nhân viên đơn giản là niễm đam mê với công việc.
Mercer (2007) bày tỏ gắn kết như một trạng thái tỉnh thần trong đó nhân viên cảm thấy có hứng thú với công ty và có động lực để thực hiện công việc vượt yêu cầu. Đó là kết quả của cách mà nhân viên cảm nhận về trải nghiệm làm việc - tổ chức, lãnh đạo, công việc và môi trường làm việc. Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau từ các nhà nghiên cứu về sự gắn kết của nhân viên. Nhưng có thể nhận thấy gần như chính xác "gắn kết" được đề cập tới 3 yếu tố có liên quan chặt chẽ đến nhau là trạng thái cảm xúc mà nhân viên cảm thấy đam mê, năng lượng cá nhân và cam kết với công việc vì mối quan hệ lợi ích của hai bên giữa tổ chức và cá nhân.
Nhân viên cam kết làm việc bằng trái tim, tinh than, tam tri va ban tay dé mang đến hiệu suất cao. cho tổ chức. Do đó có thể nhìn thấy được sự gắn kết của nhân viên và các khái niệm liên quan như sự tham gia, cam kết, và sự hài lòng của công việc là khác biệt Sự tham gia (Involvement): Sy tham gia của công việc đề cập đến trạng thái nhận thức của nhân viên nơi nhân viên mải mê với công việc của họ đến mức mà công việc được coi là có ý nghĩa đối với danh tính của họ. Tham gia đề cập đến trạng thái nhận thức, thể chất và cảm xúc của nhân viên nơi họ tham gia vào việc thực hiện công việc của họ.
Sự gắn kết có thể được coi là tiền để cho sự tham gia (May, Gilson & Harter, 2004), Cam kết (Commitment): Cam kết đề cập đến mức độ cống hiến của nhân viên đối với việc hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể hoặc một hoạt động xây dựng trên mức độ hài lòng của nhân viên để làm việc trong tô chức. Cầu trúc gắn kết được coi là vượt một bước so với cam kết là sự đóng góp của nhân viên trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Một nhân viên tham gia là những người gắn bó è mặt cảm xúc với tô chức và luôn có gắng đóng góp tối đa cho sự cải thiện của họ. Su hai lòng trong công việc (Job Satisfaction): Nhan vién hai long véi 10 công việc của họ vì nhu cầu cơ bản của họ đang được đáp ứng khá nhất quán tại một thời điểm cụ thẻ khiến họ hài lòng trong công việc và thực sự sẽ tham.
gia vào công việc. Sự hài lòng trong công việc để cập đến cảm nhận tốt của nhân viên về công việc của họ, về môi trường làm việc, lương, lợi ích, (Kahn, 1990) 1.