Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2015–2019 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc của ngành du lịch Việt Nam với lượng khách quốc tế tăng 2,3 lần từ 7,9 triệu lượt lên 18 triệu lượt, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 22,7% mỗi năm. Riêng thị trường Hàn Quốc giữ vị thế nguồn khách lớn thứ 2 với 4,3 triệu lượt vào năm 2019, trong đó thành phố Đà Nẵng đón hơn 1,8 triệu lượt, chiếm tới 40% tổng lượng khách Hàn Quốc đến Việt Nam.

Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 bùng phát khiến lượng khách quốc tế trong tháng 3/2020 giảm mạnh 68,1% so với cùng kỳ năm 2019. Đến tháng 4/2022, khi tỷ lệ tiêm vắc-xin đạt khoảng 80% tại Việt Nam và 85% tại Hàn Quốc, bài toán khôi phục thị trường và thúc đẩy du khách tái ghé thăm trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Hà My được thực hiện từ tháng 2/2022 đến tháng 7/2022 tại Đà Nẵng nhằm giải quyết vấn đề cốt lõi: Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến ý định quay lại của khách du lịch Hàn Quốc.

Công trình tập trung kiểm định 4 giả thuyết xoay quanh Động cơ du lịch, Hình ảnh điểm đến, Giá trị trải nghiệm, Nguồn thông tin và Sự hài lòng. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp các nhà quản lý du lịch địa phương nâng cao tỷ lệ giữ chân thị trường khách mục tiêu, tối ưu hóa ngân sách tiếp thị và thúc đẩy sự hồi phục kinh tế bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kế thừa nền tảng từ Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1967) và Thuyết hành vi dự định (TPB của Ajzen, 1991), khẳng định ý định hành vi được định hình từ thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát. Đồng thời, mô hình tích hợp các quan điểm chuyên sâu về hành vi tiêu dùng du lịch của Jalilvand và cộng sự (2012) cùng mô hình sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2012).

Khung phân tích vận hành dựa trên 5 khái niệm cốt lõi:

  • Động cơ du lịch: 8 biến quan sát kế thừa từ thang đo Crompton (1979) như nghỉ ngơi, thoát khỏi môi trường quen thuộc, khám phá điều mới lạ.
  • Hình ảnh điểm đến: 11 biến quan sát theo Barbara Puh (2014) đánh giá khí hậu, bãi biển, an ninh, cơ sở hạ tầng và lòng hiếu khách.
  • Giá trị trải nghiệm: 8 biến quan sát theo Endang và cộng sự (2021) phản ánh sự vui vẻ, tính khác biệt và mức chi phí hợp lý.
  • Nguồn thông tin điểm đến: 3 biến quan sát theo Đinh Hà Uyên Thư (2020) gồm thông tin chính thống, truyền miệng và kinh nghiệm cá nhân.
  • Sự hài lòng và Ý định quay lại: Đo lường qua 6 biến của Cong (2016) và 4 biến của Stylos và cộng sự (2016).

Mô hình thiết lập giả thuyết Động cơ du lịch và Nguồn thông tin tác động trực tiếp đến Ý định quay lại; trong khi Hình ảnh điểm đến và Giá trị trải nghiệm tác động gián tiếp thông qua biến trung gian là Sự hài lòng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng trong 5 tháng (từ tháng 2/2022 đến tháng 7/2022). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến bằng bảng hỏi Google Forms với thang đo Likert 5 điểm (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý).

Đối tượng nghiên cứu là du khách Hàn Quốc đã từng ghé thăm Đà Nẵng ít nhất 1 lần. Do các rào cản đi lại trong giai đoạn phục hồi dịch bệnh, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Với 42 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 210 mẫu theo tỷ lệ 5:1 của Costello & Osborne (2005) và 196 mẫu theo công thức sai số 7% của Burns & Bush (1995). Tác giả đã phát đi 250 phiếu khảo sát và thu về đầy đủ số lượng phiếu hợp lệ đạt chuẩn.

Phương pháp mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS được lựa chọn nhờ khả năng xử lý tối ưu các mô hình phức tạp có biến trung gian, không đòi hỏi khắt khe về phân phối chuẩn của dữ liệu và cho phép kiểm định đồng thời mô hình đo lường lẫn mô hình cấu trúc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm trên phần mềm SmartPLS mang lại các phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, 100% các thang đo trong mô hình đo lường đều đạt chuẩn: Hệ số tải ngoài outer loadings sau khi hiệu chỉnh đều vượt mức 0,708; hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và độ tin cậy tổng hợp CR đều vượt ngưỡng 0,70; chỉ số phương sai trích trung bình AVE đạt trên mức 0,50, khẳng định giá trị hội tụ hoàn hảo. Chỉ số HTMT đều nhỏ hơn 0,90, chứng minh tính phân biệt giữa các cấu trúc nghiên cứu.

Thứ hai, kết quả kiểm định mô hình cấu trúc qua kỹ thuật Bootstrapping lặp 1.000 mẫu cho thấy Sự hài lòng là nhân tố tác động mạnh nhất và trực tiếp đến Ý định quay lại với mức ý nghĩa thống kê cao (p-value < 0,05).

Thứ ba, Giá trị trải nghiệm và Hình ảnh điểm đến giải thích phần lớn sự biến thiên của biến Sự hài lòng. Trong đó, cảm nhận về chi phí hợp lý và cảnh quan bãi biển an toàn đạt điểm đánh giá trung bình cao nhất, vượt mức 4,20/5,00 điểm.

Thứ tư, kiểm định ANOVA và Independent T-Test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định quay lại theo độ tuổi và thu nhập, trong khi yếu tố giới tính không tạo ra sự phân hóa quá 5% về mức độ gắn kết.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích hoàn toàn đồng nhất với các công trình quốc tế của Endang và cộng sự (2021) tại Indonesia hay Barkah & Febriasari (2021), khẳng định sự hài lòng và trải nghiệm tích cực là nền tảng cốt lõi chi phối lòng trung thành của du khách. Yếu tố thiên nhiên tươi đẹp, ẩm thực phong phú và sự thân thiện của người dân Đà Nẵng đã tạo nên cảm xúc vượt mong đợi cho du khách Hàn Quốc.

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết qua các bảng biểu: Bảng hệ số Outer Loadings và AVE thể hiện chất lượng thang đo; Bảng Inner VIF xác nhận không có hiện tượng đa cộng tuyến khi tất cả các chỉ số đều dưới mức 3,0; Biểu đồ đường dẫn Bootstrapping 1.000 mẫu phản ánh trực quan các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp với độ tin cậy 95%.

Ý nghĩa thực tiễn chỉ ra rằng việc duy trì chất lượng dịch vụ hiện hữu và xây dựng giá trị trải nghiệm tại chỗ giúp tiết kiệm khoảng 20% chi phí tiếp thị so với việc thu hút hoàn toàn khách mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm gia tăng tỷ lệ tái ghé thăm của khách du lịch Hàn Quốc:

  • Hoàn thiện hạ tầng du lịch và rào cản ngôn ngữ: Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng chủ trì nâng cấp hệ thống bảng chỉ dẫn song ngữ Việt - Hàn tại 100% các khu điểm tham quan và sân bay quốc tế; tổ chức đào tạo tiếng Hàn ứng dụng cho hơn 1.500 nhân viên phục vụ, lễ tân và lái xe trong lộ trình 12 tháng.
  • Thiết kế gói sản phẩm trải nghiệm chuyên biệt: Các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn chủ động xây dựng combo nghỉ dưỡng kết hợp sân golf cao cấp, spa trị liệu và tour ẩm thực đêm, đặt mục tiêu nâng mức chi tiêu bình quân của khách Hàn Quốc thêm 15% đến 20% trong giai đoạn 2023–2025.
  • Đẩy mạnh chiến dịch eWOM trên nền tảng số Hàn Quốc: Hiệp hội Du lịch Đà Nẵng phối hợp cùng các đơn vị truyền thông triển khai chiến dịch tiếp thị nội dung số trên cổng Naver Blog, Instagram và KakaoTalk, hướng tới mục tiêu tăng 30% lượng đánh giá tích cực trong vòng 6 tháng.
  • Kiểm soát chất lượng dịch vụ và bảo đảm an ninh: Ban quản lý các bãi biển và điểm tham quan duy trì đường dây nóng 24/7 hỗ trợ du khách nước ngoài, niêm yết giá công khai tại 100% cơ sở kinh doanh nhằm giữ vững tỷ lệ hài lòng về an toàn trên mức 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Sở Du lịch và Trung tâm Xúc tiến Du lịch Đà Nẵng sử dụng dữ liệu mô hình để xây dựng chiến lược xúc tiến thị trường Đông Bắc Á và tối ưu hóa chính sách kích cầu.
  • Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và resort: Đội ngũ quản lý và phòng marketing ứng dụng thang đo giá trị trải nghiệm để thiết kế sản phẩm tour cá nhân hóa, giúp gia tăng tỷ lệ khách trung thành thêm hơn 20%.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu du lịch: Tham khảo khung lý thuyết mở rộng tích hợp từ TRA, TPB và quy trình ứng dụng PLS-SEM làm tài liệu giảng dạy trong quản trị điểm đến và hành vi khách hàng.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành kinh tế: Sử dụng công trình như một bài mẫu chuẩn mực về thiết kế bảng hỏi, kiểm định cỡ mẫu 210 quan sát, xử lý dữ liệu SmartPLS và phân tích ANOVA/T-Test.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào quyết định mạnh nhất đến ý định quay lại Đà Nẵng của khách Hàn Quốc? Sự hài lòng là nhân tố trung gian có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến ý định tái ghé thăm. Khi du khách nhận được giá trị trải nghiệm vượt ngoài mong đợi và cảm nhận điểm đến an toàn, xác suất quay lại trong vòng 2 năm tăng trưởng rõ rệt với độ tin cậy 95%.

  • Vì sao nghiên cứu sử dụng phần mềm SmartPLS thay vì SPSS? SmartPLS với mô hình PLS-SEM xử lý vượt trội các mô hình nghiên cứu phức tạp chứa biến trung gian mà không đòi hỏi nghiêm ngặt về phân phối chuẩn của dữ liệu. Phương pháp này cho phép ước lượng bootstrapping 1.000 mẫu và kiểm định đồng thời mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn chuẩn xác.

  • Khách du lịch Hàn Quốc đánh giá cao nhất khía cạnh nào tại Đà Nẵng? Du khách Hàn Quốc đánh giá cao nhất mức độ an ninh an toàn, khí hậu trong lành và cảnh quan bãi biển với điểm trung bình đạt trên 4,20/5,00 điểm. Yếu tố chi phí dịch vụ phải chăng cũng là điểm cộng lớn tạo nên sự thỏa mãn vượt trội.

  • Kích thước mẫu 210 quan sát có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 210 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khi đáp ứng đúng tỷ lệ chọn mẫu tối thiểu 5:1 cho 42 biến quan sát theo chuẩn Costello & Osborne (2005) và vượt qua mức 196 mẫu tính theo công thức sai số 7% của Burns & Bush (1995).

  • Doanh nghiệp có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế như thế nào? Doanh nghiệp có thể phân đoạn sản phẩm theo mức thu nhập và độ tuổi, đồng thời tập trung xúc tiến qua kênh Naver Blog và KakaoTalk. Nâng cao trải nghiệm dịch vụ giúp doanh nghiệp tiết kiệm 15% đến 20% chi phí tiếp thị so với tìm kiếm khách hàng mới.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng du lịch và ý định quay lại của du khách quốc tế.
  • Kiểm định thành công mô hình cấu trúc PLS-SEM với 210 mẫu khảo sát thực tế từ thị trường khách Hàn Quốc tại Đà Nẵng.
  • Xác định Sự hài lòng, Giá trị trải nghiệm và Hình ảnh điểm đến là các nhân tố trọng yếu chi phối ý định tái định vị.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ cho cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành với lộ trình thực thi đến năm 2025.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho công tác nghiên cứu quản trị kinh doanh và marketing du lịch.

Để chủ động đón đầu làn sóng phục hồi du lịch quốc tế, các đơn vị quản lý và doanh nghiệp cần nhanh chóng bắt tay triển khai các nhóm giải pháp nâng chuẩn dịch vụ ngay trong quý tiếp theo. Hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt toàn bộ khung phân tích và dữ liệu thực chứng chuyên sâu.