Chương 1. Cơ sở lý luận tín dụng bán lẻ và ra quyết định lựa chọn ngân hàng đề vay vốn của khách hàng cá nhân. Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng và mô. hình nghiên cứu.
Phân tích kết quả nghiên cứu. Hàm ý quản trị 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (1) “An Empirical Study on the Determinants of Banks Selection in Ghana” của tác giả Martin Owusu Ansah (2014). Mục tiêu của đề tài là xác định tiêu chí lựa chọn được sử dụng bởi các giáo viên ở các trường Trung, học Phổ thông khác nhau ở Ghana để lựa chọn ngân hàng của họ.
Dữ liệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các giáo viên ở thủ đô Kumasi coi danh tiếng cũng. như sự tổn tại lâu dài của các ngân hàng là những yếu tố quyết định họ trong việc lựa chọn Ngân hàng. Đối với phí dich vu, giáo viên ở các trường trung, học phổ thông khác nhau rất thú vị khi giao địch với Ngân hàng có phí dịch. Đối với tuổi thọ của ngân hàng, họ cũng có thể chọn một ngân hàng đã tồn tại trong một thời gian đài do một số ngân hàng mới sụp đỏ và những giáo viên đó không muốn trở thành nạn nhân của sự có đó.
Đối với dễ dàng nhận được khoản vay thì giáo viên dựa trên việc lựa chọn Ngân hàng có thể nhận được khoản vay trong thời gian ngắn nhất có thể mà không phải thực hiện một số thủ tục quan liêu trước khi vay vốn. Ngoài ra, kết quả của nghiên cứu này còn khẳng định thêm các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng là khác nhau giữa các bộ phận khác nhau ngay cả trong nghề dạy học - từ giáo viên Trung học cơ sở đến giảng viên Đại học; và giáo viên là người rất nhạy cảm khi lựa chọn ngân hàng. (2) “Determinants of bank selection by university undergrads in South East Nigeri empirical evidence” cia cic tic gid Anayo D. Nkamnebe, Steve Ukenna, Carol Anionwu and Victoria Chibuike (2014).
Mục đích của bài báo này là xác định và xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng của những người kém tuôi (sinh viên đại học) ở Đông Nam Nigeria. Dữ liệu nghiên cứu đưa ra việc nhắn mạnh vào sự ồn định tài chính của ngân hàng của các ngân hàng sẽ giúp thu hút phân khúc người già mới nổi. Điều này sẽ cung cấp sự đảm bảo rit cần thiết để xoa dịu nỗi sợ hãi của khách hàng về sự thất bại của ngân hàng vốn là đặc điểm của hệ thống. ngân hàng Nigeria trong quá khứ.
Ngoài ra, để tối ưu hóa lợi nhuận các ngân hàng tập trung vào tiềm năng của mạng lưới ATM (định vị trong khuôn viên trường có thể là một lựa chọn chiến lược bổ ích) vì đây đã trở thành biên giới mới dé cạnh tranh trong phân khúc mới nỗi này và đây được coi là chiến lược. tiếp thị khả thi ở Nigeria vì làm giảm thiểu thời gian, một số rủi ro và các chỉ phí bổ sung. Nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp còn đề nghị ban lãnh đạo. ngân hàng cẩn tiếp tục chú trọng đào tạo nhân viên, chú trọng chăm sóc khách hàng, (3) “An Exploratory Study on Customers’ Selection in Choosing Islamic Banking” cia cde tie gid Mahiswaran Selvanathan, Nadarajan, Amelia Farzana Mohd Zamri, Subaashnii Suppramaniam & Ahmad Muzammir Muhammad (2018).
Nghiên cứu tại khu vực Selangor của Malaysia, qua kết quả nghiên cứu ngẫu nhiên với mục đích là xác định và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến việc người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ của ngân hàng Hỏi giáo. Trong đó, danh tiếng ngân hàng (do. ngày cảng nhiều người biết đến sự tồn tại của ngân hàng Hồi giáo ở Malaysia) và lợi ích chỉ phí có mối quan hệ tích cực với việc lựa chọn ngân hàng Hỏi giáo. Trong khi, yếu tố tôn giáo không phải là yếu tố chính mà rủi ro khi lựa chọn ngân hàng là từ người nhập khẩu.
Và yếu tố thuận tiện không phải là yếu. tố ảnh hưởng đáng kể đến việc lựa chọn ngân hàng Hồi giáo của khách hàng. (4) “Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cỗ phần Công Thương Việt Nam của khách hàng cá nhân ở khu vực TP. Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Khánh Bảo (2015).
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu, nhận định những nhân tố có tác động, ảnh hưởng tích cực vay vốn của khách hàng cá nhân như quy mô Ngân hàng, lãi suất, địa bàn vị trí, mối quan hệ với Ngân hàng, quy trình và thủ tục. vay vốn, thời gian giải quyết, đội ngũ nhân viên. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị như: về đặc tính sản phẩm: phát triển các sản phẩm cho vay của khách hàng cá nhân (phân tích nhu cẩu, nâng cao chất lượng dịch vụ và hoàn thiện các sản phẩm hiện có, và nghiên cứu, xây dựng và phát triển các sản phẩm mới), nâng cao chất lượng dịch vụ (bằng việc nâng. cao dịch vụ hiện đại nhất là Internet banking, Ebanking và phát triển các dịch vụ tăng thêm,.); sự thuận tiện bao gồm: tuyên truyền, quảng cảo các sản phẩm dịch vụ; nâng cao hoạt động chăm sóc khách hàng, cải tiến quy trình, chính sách dịch vụ va nang cao co sé vat cl it, ngũ cán bộ nhân viên; và cuối cùng là nới lỏng điều kiện vay và tạo cảm giác an toàn.
(5) “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Trà Vinh” của tác giả Lương Trung Ngãi, TS. Phạm Văn Tài đăng trên Tạp chí ngân hàng ngày 11/02/2019. Mục đích nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Trả Vinh. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng BIDV.
tỉnh Trà Vinh: đưa ra những chính sách phát triển thương hiệu của ngân hàng; không những lãi suất cho vay cạnh tranh, một biểu phí dịch vụ phù hợp mà còn đưa ra các lợi ích giá trị gia tăng ngân hàng cung cấp cho khách hàng như tư vấn về hoạt động kinh doanh, phòng ngừa rủi ro.; đào tạo đội ngũ nhân viên ngân hàng có kiến thức, trình độ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp; thủ tục vay vốn đơn giản, gọn nhẹ, cung cấp đầy đủ thông tin đầy đủ về sản phẩm vay. CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TIN DUNG BAN LE VA RA QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1.1, NGAN HANG BAN LẺ VÀ TÍN DỤNG BAN LE CUA KHACH NHAN 1. Dịch vụ vay vốn, ngân hàng bán lẻ và tín dụng bán lẻ a. Khái niệm ~ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
(Khoản 16 Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12 ngày 16/06/2010), ~ Nguyên tắc cho vay, vay vốn: (Thông tư 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tin dung, chí nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng ngày 30/12/2016) + Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường. + Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tin dụng. ~ Theo “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại” (David Cox, 1997) thì “ngân hàng bán lẻ được hiểu là loại hình ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ chủ yếu cho doanh nghiệp, hộ gia đình, các cá nhân với các khoản tín dụng nhỏ”. ~_ Hiện nay chưa có định nghĩa chính xác về ngân hàng bán lẻ, có thể định nghĩa, theo cách hiểu phô biến nhất, ngân hàng bán lẻ là ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính chủ yếu cho khách hàng là các cá nhân, các hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ.
Đặc điểm của ngân hàng bán lẻ ~ Đối tượng khách hàng của ngân hàng bán lẻ lớn tập trung chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ, các hợp tác xã. ~ Nhiều món giao dịch, với giá trị của mỗi giao dịch không lớn nên chỉ phí bình quân trên mỗi giao dịch khá cao; ~ Sản phẩm dịch vụ luôn cải tiến cho phù hợp với nhu cầu đa dạng và gia tăng của khách hàng cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ; ~ Phục vụ nhu cầu mang tính chất thời điểm, vì chỉ có giá trị trong một thời điểm nhất định; ~_ Là hoạt động kinh doanh có lợi thé theo quy mô, đơn giản và có độ rủi ro thấp. ~_ Địa bàn phục vụ của các hoạt đông ngân hàng bán lẻ phải rộng khắp và phân tán. e Tín dụng bán lẻ Tín dụng bán lẻ là hình thức trong đó, tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trí và lãi.
Hiện nay, các NHTM cung cấp rất nhiều sản phẩm tín dụng bán lẻ: Cho. vay vốn sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân, cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, mua ô tô, du học, cho vay theo hình thức thẻ tín dụng, cho vay trả góp, thấu chỉ tài khoản. Tín dụng bán lẻ cho khách hàng cá nhân +. Đặc điễm của tin dụng bán lẻ cho khách hàng cá nhân ~ Đối tượng khách hàng cho vay thường là cá nhân, hộ gia đình.
-_ Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng nhiều nhưng mang lại lợi nhuận cao. ~_Cho vay cá nhân có chỉ phí lớn trong danh mục tin dụng của ngân hàng. Việc thu thập các thông tin về cá nhân thường khó được thực hiện một cách đầy đủ và chính xác. ~_ Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, nhu cầu này tăng lên trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh và giảm khi chu kỳ kinh tế suy thoái.
~ _ Chất lượng thông tỉn tài chính thường không cao, do thói quen thanh toán và nhận bằng tiền mặt trong các giao dịch còn khá phổ biến, nên dễ dàng trong việc giả mạo chứng từ, kê khai khống các nguồn thu nhập.