Tổng quan nghiên cứu

Du lịch cộng đồng tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đang khẳng định vai trò là động lực kinh tế bền vững cho tỉnh Quảng Bình. Theo số liệu thống kê từ Sở Du lịch Quảng Bình, trong năm 2019 toàn tỉnh đón 4,985 triệu lượt khách, trong đó lượng khách tham gia du lịch cộng đồng tại khu vực Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đạt khoảng 883.000 lượt, chiếm tỷ trọng bình quân 21,2% trong giai đoạn 2015 - 2020. Vườn Quốc gia sở hữu tổng diện tích tự nhiên lên tới 343.300 ha, bao gồm vùng lõi bảo tồn nghiêm ngặt và vùng đệm bao quanh 13 xã thuộc các huyện Bố Trạch, Minh Hóa và Quảng Ninh.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại đây vẫn còn phân tán, sản phẩm du lịch chưa đa dạng và năng lực cạnh tranh chưa tương xứng với tiềm năng của hai lần được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới. Thu nhập chính của 68.501 cư dân vùng đệm vẫn phụ thuộc vào nông - lâm nghiệp với tỷ lệ 97,98%, trong đó có hơn 4.300 hộ nghèo và 3.750 hộ cận nghèo.

Luận văn tập trung vào mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến sự phát triển du lịch cộng đồng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi dựa trên góc nhìn thực tiễn của cư dân bản địa. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại 13 xã vùng đệm và vùng lõi trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nằm ở việc cung cấp luận cứ định lượng chính xác, hỗ trợ chính quyền địa phương hiện thực hóa Chương trình hành động số 13-CTr/TU nhằm nâng cao thu nhập người dân và bảo tồn sinh thái bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị và kinh tế học du lịch hiện đại. Nền tảng cốt lõi là Lý thuyết phát triển du lịch bền vững của Godfrey và UNWTO, khẳng định du lịch phải dung hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy giá trị văn hóa bản địa. Luận văn kế thừa mô hình đánh giá sự tham gia của cộng đồng do Satarat và Bùi Thị Hải Yến đề xuất, đồng thời vận dụng Lý thuyết hành vi ra quyết định du lịch của Patrick để xác định các yếu tố cấu thành sức hút điểm đến.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Sự phát triển du lịch cộng đồng:

  • Sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch: Đo lường cảnh quan tự nhiên, 311 hang động khảo sát và giá trị văn hóa tộc người Bru - Vân Kiều, người Chứt.
  • Môi trường tham quan du lịch: Phản ánh mức độ an toàn, vệ sinh môi trường và an ninh trật tự.
  • Cơ sở hạ tầng và tiện ích: Hệ thống giao thông, cấp thoát nước, mạng lưới internet và 160 cơ sở lưu trú.
  • Khả năng tiếp cận điểm đến: Phương tiện kết nối đường bộ, đường sắt, hàng không và khả năng tiếp cận thông tin.
  • Kỹ năng và kiến thức du lịch của cộng đồng: Ngoại ngữ, nghiệp vụ du lịch và kỹ năng giao tiếp.
  • Nhận thức và thái độ của cư dân địa phương: Mức độ ủng hộ du lịch và ý thức bảo vệ tài nguyên.
  • Khả năng tham gia ra quyết định: Quyền làm chủ, đóng góp ý kiến trong quy hoạch và điều phối hoạt động kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 - 2021 của Sở Du lịch Quảng Bình, Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và Ủy ban nhân dân 13 xã vùng đệm.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ trong năm 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu chính thức đạt 400 mẫu hợp lệ đại diện cho cư dân, hộ kinh doanh homestay và người lao động tại địa phương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ dân số từng xã đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Quy trình phân tích gồm: đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định sự khác biệt qua One-Way ANOVA. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy OLS là nhằm lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng nhân tố đến sự phát triển du lịch cộng đồng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng trên 400 mẫu khảo sát cho thấy mô hình đạt độ tương thích thống kê rất cao:

  • Hệ số xác định R bình phương đạt 0,751 và R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,746. Điều này chứng minh rằng 74,6% sự biến thiên của biến Phát triển du lịch cộng đồng được giải thích bởi các nhân tố trong mô hình. Giá trị kiểm định F bằng 153,077 với mức ý nghĩa Sig bằng 0,000 xác nhận mô hình hồi quy là hoàn toàn phù hợp. Hệ số Durbin-Watson đạt 1,787 nằm trong khoảng tối ưu, loại trừ hiện tượng tự tương quan.
  • Độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của tất cả các biến đều đạt trên 0,70 và hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,30.

Trọng số tác động của các nhân tố theo hệ số Beta chuẩn hóa được xếp hạng như sau:

  • Sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch tác động mạnh nhất với Beta bằng 0,236 (t bằng 6,062; Sig bằng 0,000).
  • Môi trường tham quan du lịch xếp thứ hai với Beta bằng 0,215 (t bằng 5,637; Sig bằng 0,000).
  • Kỹ năng và kiến thức của cộng đồng địa phương giữ vị trí thứ ba với hệ số tác động dương có ý nghĩa thống kê cao.
  • Nhận thức và thái độ của người dân bản địa cùng Khả năng tiếp cận điểm đến lần lượt đóng góp vào sự phát triển chung.
  • Cơ sở hạ tầng - tiện ích có hệ số Beta bằng 0,150 (t bằng 4,205; Sig bằng 0,000). Điểm đánh giá trung bình của biến này đạt mức 3,44/5,0, thấp nhất trong các nhóm biến độc lập.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy phản ánh chính xác thực tế sinh thái và kinh tế tại Quảng Bình. Sức hấp dẫn của tài nguyên giữ vị trí dẫn đầu do Phong Nha - Kẻ Bàng sở hữu hệ thống hơn 311 hang động với tổng chiều dài trên 250 km, bao gồm hang Sơn Đoòng, động Thiên Đường và hệ sinh thái rừng nguyên sinh đá vôi phong phú. Môi trường tham quan an toàn, sạch sẽ là điều kiện tiên quyết thu hút 883.000 lượt khách trải nghiệm mô hình sinh thái.

Dữ liệu phân phối phần dư chuẩn hóa qua biểu đồ Histogram và đường thẳng P-P Plot xác nhận giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm. Bảng phân tích phương sai ANOVA giữa các nhóm nhân khẩu học chỉ ra sự khác biệt rõ nét về mức độ tham gia theo nhóm thu nhập: những hộ có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng có khả năng tái đầu tư và đánh giá tích cực hơn nhóm có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng.

Hạn chế lớn nhất được ghi nhận ở biến Cơ sở hạ tầng với điểm trung bình 3,44/5,0. Toàn bộ khu vực mới có 2 khách sạn 3 sao, 6 khách sạn 2 sao và hơn 60 homestay/farmstay, nhiều tuyến đường kết nối nội vùng chưa hoàn thiện và tình trạng ô nhiễm cục bộ dọc sông Son vẫn còn phát sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích hồi quy, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm phát triển du lịch cộng đồng tại Phong Nha - Kẻ Bàng:

  • Đa dạng hóa sản phẩm du lịch gắn với tài nguyên tự nhiên và văn hóa bản địa:

    • Hành động: Ban Quản lý Vườn Quốc gia phối hợp cùng doanh nghiệp lữ hành chuyên nghiệp như Chua Me Đất và Jungle Boss mở rộng các tuyến tour trekking, thám hiểm hang động cấp độ nhẹ gắn liền với trải nghiệm văn hóa dân tộc Bru - Vân Kiều, người Chứt và Lễ hội Đập trống Ma Coong.
    • Target metric: Kéo dài thời gian lưu trú bình quân của khách từ 1,5 ngày lên 2,5 ngày; tăng tỷ lệ chi tiêu bình quân của khách du lịch thêm 25% vào năm 2025.
    • Timeline: Triển khai từ quý 1/2022 đến quý 4/2024.
  • Tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông, viễn thông và dịch vụ tiện ích:

    • Hành động: Sở Giao thông Vận tải và UBND huyện Bố Trạch nâng cấp mạng lưới giao thông liên xã, mở rộng các bãi đỗ xe đạt chuẩn tại thị trấn Phong Nha, Phúc Trạch và Sơn Trạch; lắp đặt thêm 100% biển chỉ dẫn du lịch song ngữ Việt - Anh.
    • Target metric: Chuẩn hóa 100% hệ thống 160 cơ sở lưu trú và hơn 60 homestay/farmstay đạt tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn.
    • Timeline: Giai đoạn 2022 - 2024.
  • Đào tạo nâng cao kỹ năng nghề và kiến thức du lịch cho người dân:

    • Hành động: Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình chủ trì mở các lớp đào tạo ngắn hạn về ngoại ngữ giao tiếp cơ bản, an toàn thực phẩm, kỹ năng sơ cứu và chuyển đổi số trong quản trị phòng homestay.
    • Target metric: Chuyển dịch 15% đến 20% trong tổng số 40.347 lao động nông nghiệp vùng đệm sang tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chuỗi dịch vụ du lịch.
    • Timeline: Định kỳ 2 khóa đào tạo mỗi năm trong giai đoạn 2022 - 2026.
  • Xây dựng cơ chế trao quyền và chia sẻ lợi ích cộng đồng:

    • Hành động: UBND các xã thành lập Ban điều phối du lịch cộng đồng cơ sở, bảo đảm người dân được thảo luận và biểu quyết quy hoạch điểm đến, trích quỹ môi trường từ doanh thu du lịch để tái đầu tư y tế, giáo dục địa phương.
    • Target metric: Giảm tỷ lệ hộ nghèo tại 13 xã vùng đệm xuống dưới 10% và tăng tỷ lệ hài lòng của cộng đồng lên trên 85% vào năm 2025.
    • Timeline: Thực hiện thường niên từ năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương:

    • Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình, Chi cục Thống kê và UBND các huyện Bố Trạch, Minh Hóa, Quảng Ninh có thể ứng dụng kết quả hồi quy để xây dựng quy hoạch phân vùng chức năng, ban hành chính sách hỗ trợ vốn vay và phát triển du lịch nông thôn.
  • Ban Quản lý Vườn Quốc gia và các tổ chức bảo tồn:

    • Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng sử dụng dữ liệu để tính toán sức chứa sinh thái, thiết kế các chương trình tuần tra bảo vệ rừng có sự tham gia hưởng lợi của 11.577 đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Doanh nghiệp lữ hành và hộ kinh doanh du lịch bản địa:

    • Hơn 60 chủ homestay, farmstay và các công ty du lịch mạo hiểm tại địa phương có cơ sở xây dựng chuỗi liên kết dịch vụ, định giá tour hợp lý và nâng cấp tiện nghi buồng phòng theo đúng kỳ vọng của du khách.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu:

    • Giảng viên và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Du lịch và Kinh tế phát triển có thể tham khảo quy trình khảo sát 400 mẫu, thang đo 7 nhân tố và mô hình xử lý SPSS làm khung tham chiếu cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

  • Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến phát triển du lịch cộng đồng tại Phong Nha - Kẻ Bàng?

    • Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch có tác động lớn nhất với hệ số Beta bằng 0,236, tiếp theo là Môi trường tham quan du lịch với Beta bằng 0,215. Hệ thống 311 hang động cùng môi trường thiên nhiên hoang sơ là nền tảng cốt lõi tạo nên sức hút độc bản cho khu vực.
  • Thực trạng hệ thống hạ tầng và cơ sở lưu trú tại khu vực nghiên cứu hiện nay ra sao?

    • Khu vực hiện có gần 160 cơ sở lưu trú với hơn 1.100 phòng, trong đó có hơn 60 homestay và farmstay. Mặc dù số lượng tăng trưởng nhanh, biến Cơ sở hạ tầng chỉ đạt điểm trung bình 3,44/5,0 do thiếu khách sạn cao cấp quy mô lớn và hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chưa đồng bộ.
  • Cơ cấu lao động vùng đệm đặt ra thách thức gì cho phát triển du lịch cộng đồng?

    • Trong tổng số 40.347 người trong độ tuổi lao động tại vùng đệm, có tới 84,6% làm việc trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp và phần lớn chưa qua đào tạo nghề du lịch. Trình độ học vấn dưới trung học cơ sở của đồng bào thiểu số tạo rào cản lớn về kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ.
  • Mô hình nghiên cứu của luận văn giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên thực tế?

    • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đạt hệ số R bình phương hiệu chỉnh là 0,746, nghĩa là 74,6% sự phát triển của du lịch cộng đồng tại Phong Nha - Kẻ Bàng được giải thích bởi 7 nhân tố trong mô hình, với độ tin cậy kiểm định F đạt mức ý nghĩa tuyệt đối 0,000.
  • Luận văn sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào?

    • Nghiên cứu khảo sát 400 phiếu hợp lệ từ cư dân bản địa, chủ hộ kinh doanh và người làm du lịch tại 13 xã vùng đệm và vùng lõi. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện đảm bảo tính đại diện cao cho các cụm dân cư huyện Bố Trạch, Minh Hóa và Quảng Ninh.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống thang đo gồm 7 nhân tố tác động đến phát triển du lịch cộng đồng tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng với hệ số giải thích R bình phương hiệu chỉnh đạt 74,6%.
  • Nghiên cứu định lượng trên 400 mẫu khẳng định Sức hấp dẫn tài nguyên (Beta = 0,236) và Môi trường tham quan (Beta = 0,215) là hai động lực quan trọng nhất thúc đẩy du lịch bản địa.
  • Đề tài làm rõ thực trạng thu nhập của 68.501 cư dân vùng đệm phụ thuộc 97,98% vào nông - lâm nghiệp, mở ra hướng chuyển dịch kinh cấu lao động sang dịch vụ du lịch bền vững.
  • Bộ 4 giải pháp đồng bộ về nâng cấp sản phẩm, hoàn thiện hạ tầng 160 cơ sở lưu trú, đào tạo nghề và trao quyền ra quyết định được thiết kế với lộ trình khả thi giai đoạn 2022 - 2026.
  • Đề nghị các nhà hoạch định chính sách tỉnh Quảng Bình và Ban Quản lý Vườn Quốc gia nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp này nhằm tối ưu hóa sinh kế cộng đồng song song với bảo tồn di sản thế giới.