Đặt vấn đề nghiên cứu Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Giải pháp và kết luận 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu này kế thừa và điều chỉnh những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng sử dụng dịch vụ Mobile banking của khách hàng từ những nghiên cứu trước đây cho phù hợp với Việt Nam, cụ thể là tại ngân hàng Phương Đông chỉ nhánh thành phố Da Ning. Bao gồm các nghiên cứu chính sau đây: 6.1 Mô hình nghiên cứu thực tế lý thuyết sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking của ngành ngân hàng ở Ả Rập Saudi. Nghiên cứu này mở rộng ứng dụng của nghiên cứu Sự khuếch tán của lý thuyết đổi mới (DIT) và được đánh giá qua các yếu - Cảm nhận Lợi ích - Cam nhận sự phù hợp với công việc ~ Cảm nhận sự thuận tiện ~ Cảm nhận sự tin tưởng ~ Cảm nhận qua thử nghiệm Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố sự phù hợp với công việc, lợi ích mong đợi và sự tin tưởng ảnh hưởng nhiều đến sự hài lòng khách hàng sử dụng Mobile Banking.2 Mô hình nghiên cứu thực tế lý thuyết mỗi quan hệ sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking của ngành ngân hàng ở Pakistan.
Nghiên cứu này mở rộng ứng dụng của nghiên cứu TPB, TAM, DMISM, UTAUT và được đánh giá qua các yếu tố tổ chức tố đễ sử dụng tố lợi ích tố chất lượng. ~ Yếu tố chỉ phí Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, công nghệ làm cho đễ dàng sử dụng, Yếu tố sự tin tưởng có vai trò quyết định gia tăng sự hài lòng khách hàng sử dụng.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ ngân hàng điện tử Tây Ban Nha. Nghiên cứu này mở rộng ứng dụng của nghiên cứu Berrocal 2009, Fujitsu 2009 và được đánh giá qua các yếu tố: ~ Nhân tố đễ sử dụng ~ Khả năng tiếp cận - Nhân tố tin tưởng. ~ Nhân tố lợi ích Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhân tố tin tưởng ảnh hưởng nhiều đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE DICH VU MOBILE BANKING VA SỰ HAI LONG CUA KHACH HANG 1.
DICH VU MOBILE BANKING 1. Dinh nghia Mobile Banking là cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng qua các thiết bị viễn thông di động. Bao gồm các cơ sở đẻ thực hiện các giao dịch ngân hàng và các giao dịch trên thị trường chứng khoán, quản lý tài khoản và truy cập thông tin khách hàng. Phân loại dịch vụ Mobile Banking Theo cách định nghĩa trên, dịch vụ Mobile Banking được chia thành 3 loại: ~ Tài khoản di động (Mobile Accounting).
- Môi giới đi động (Mobile Brokerage). - Thong tin tai chinh di déng (Mobile Financial information). Kênh truyền thông tin di động Cùng với việc tạo ra dịch vụ Mobile Banking ngân hàng và các tổ chức tài chính trên thế giới đã sử dụng các kênh truyền thông tin di động hay còn gọi là các hình thái Mobile Banking, bao gồm các hình thái chính sau: - Short Message Service (SMS) - Mobile Web - Mobile Applications. Mỗi hình thái có những ưu điểm và những mặt hạn chế riêng của nó.
Tuy nhiên nó đóng vai trò quan trọng trong việc truyền thông tin. Mỗi ngân hàng tự quyết định loại kênh truyền thông để cung ứng dịch vụ Mobile Banking của ngân hàng mình. Khi cung cấp dịch vụ Mobile Banking cho khách hàng, hầu hết các ngân hàng thường triển khai theo từng giai đoạn, thông thường bắt đầu từ hình thái SMS, sau đó tiến tới Mobile Web. và Mobile Application.
Short Message Service (SMS) Phan lớn các loại điện thoại di động trên thị trường đều cung cấp dịch vụ nhắn tin, internet. Vì vậy, việc lựa chọn kênh này đẻ cung ứng dịch vụ sẽ giúp các ngân hàng đáp ứng đại bộ phận khách hàng, hơn nữa đây là loại ứng dụng đơn giản, chỉ phí để áp dụng cũng thấp hơn công nghệ khác, nên hầu hết các ngân hàng đều triển khai loại hình dịch vụ này. Những ưu và nhược điểm của SMS > Ưu điểm: ~ Dễ sử dụng ~ Quen thuộc với người tiêu dùng. ~ Áp dụng với tất cả các thiết bị không dây ~ Phí thấp cho người tiêu dùng - Không cân cài đặt phân mềm ~ Truy cập các tin nhắn đã lưu trữ mà không cần kết nói mạng.
> Nhược điểm: - Chỉ có dạng văn bản thông thường (text-only) và số lượng ký tự giới hạn từ 140-160 ký tự cho mỗi tin nhắn - Tinh bao mat kém - Không hỗ trợ các ứng dụng đa phương tiện b. Mobile Web Mobile Web cho phép truy cập các trang web dựa trên một trình duyệt, từ thiết bị cầm tay di động kết nối với một mạng di động hoặc mạng không dây. Điều này giúp người tiêu dùng thực hiện các nhu cầu giao dịch thông qua web. Những ưu và nhược điểm của Mobile Web > Ưu điểm: ~ Người dùng quen với việc truy cập Internet thi sé dé dang va sit dung được các dịch vụ đa phương tiện ~ Cho phép người sử dụng cuối thực hiện các ứng dụng kết hợp - Kết nối bảo mật được thực hiện trên hầu hết các trình duyệt ~ Nhiều thiết bị cầm tay không tương thích ~ Hạn chế tốc độ băng thông, trình duyệt - Không làm việc được khi không có internet c.
Mobile Client Applications Day là công nghệ ma hau hết các ngân hàng trên thế giới đang sử dung vì tính an toàn, bảo mật và khả năng làm việc liên tục của nó. Công nghệ này sẽ cài đặt trên mối máy điện thoại một phần mềm riêng biệt giúp cho khách hàng giao dịch với ngân hàng 24/24 qua điện thoại di động, thiết bị cầm tay. Những ưru và nhược điểm của Mobile Client Applications > Ưu điểm: ~ Cung cấp nhiều dịch vụ đa phương tiện - Khả năng làm việc khi không kết nối internet - Độ bảo mật cao với những ứng dụng riêng ~ Khả năng xóa sạch thông tin từ xa trong trường hợp thiết bị mắt. > Nhược điểm: - Đi hỏi máy phải có hệ điều hành phù hợp - Sự khác biệt giữa các hệ điều hành và các loại máy điện thoại sẽ là cản trở lớn cho loại hình dịch vụ này 1.
Những ưu điểm của ich vy Mobile Banking Việc triển khai và sir dung dich vu Mobile Banking 1 mang lại lợi ích cho cả phía giữa ngân hàng và khách hàng sử dụng. Ngan hang ~ Gia tăng sức cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng: Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày cảng gia tăng với sự hỗ trợ của mạng máy tính kết nối toàn cầu, mạng lưới máy tính toàn cầu cung cấp cho khách hàng với dịch vụ trên khắp thế giới. Quá trình toàn cầu hóa cho phép các ngân hàng có thẻ cung cấp các dịch vụ tới các vùng xa xôi mà không, cần đầu tư xây dựng các chỉ nhánh ngân hàng và thuê thêm đội ngũ nhân viên Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hóa và sự phát triển công nghệ đã giảm bớt các rào cản, do vậy số lượng các ngân hàng có uy tín ngày càng tăng, đồng nghĩa với việc gia tăng sức cạnh tranh. - Đáp ứng yêu cầu của nhóm khách hàng: Sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi mọi mặt đời sông.
kinh tế xã hội cũng như nhận thức của con người. Nhu cầu của con người cũng tăng dần từ thấp đến cao, khách hàng muốn giao dịch với ngân hàng mọi lúc, mọi nơi. Dịch vụ Mobile banking ra đời giúp ngân hàng đáp ứng yêu cầu này của khách hàng. Nhóm khách hàng mục tiêu của dịch vụ Mobile banking.
được chia thành 3 nhóm: Nhóm thanh thiếu niên: từ 14-18 tuổi, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của viễn thông di động và các dịch vụ đi kèm. Nhóm khách hàng này ưu thích công nghệ và sẵn sàng thử nghiệm các sản phẩm dịch vụ mới. Nhóm này thường xuyên di chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ mọi lúc, mọi nơi. Mặc dù dưới góc độ tài chính nhóm này ít giao dịch với ngân hàng nhưng sẽ là khách hàng tiềm năng, vì vậy cần được đưa vào chiến lược dài hạn.
Nhóm khách hàng trẻ tuổi: Nhóm khách hàng này được cho là thân thiện với công nghệ và sự đổi mới. Mặc dù nhóm này chưa có tiềm lực mạnh về tài chính nhưng nhiều thành viên trong nhóm này tham gia thị trường 10 chứng khoán. Nhóm này dự kiến sẽ nhanh chóng trở thành nhà cung cấp chuyên nghiệp, vì vậy cần quan tâm. Nhóm khách hàng kinh doanh: Nhóm này có độ tuổi từ 26 đến 50, được.
xem là nhóm khách hàng quan trọng nhất cho dịch vụ mobile banking. Nhóm này thường có khả năng tài chính, vì vậy cần được phục vụ chuyên nghiệp. Họ thường là những người thường xuyên di chuyên và luôn mag theo thiết bị di động để đảm bảo khả năng truy cập. ~ Gia tăng kênh phân phối Mobile Banking giúp gia tăng số lượng kênh phân phối hiện có của ngân hàng sử dụng đề cung cấp dịch vụ của mình tới khách hàng.
~ Gia tăng doanh số Một trong những nhiệm vụ chính của kênh phân phối là gia tăng nhu cầu về sản phẩm của khách hàng tại mức giá có lợi nhất. Hơn nữa việc đáp ứng nhanh chóng những yêu cầu của khách hàng sẽ tạo ấn tượng tốt, giúp gia tăng nhu cầu về các dịch vụ đi kèm khác của khách hàng. Mobile Banking sẽ đạt được mục tiêu này bằng cách mang lại những tiện ích như sau: + Có thể sử dụng dịch vụ ngân hàng mọi lúc, mọi nơi. + Đáp ứng nhu cầu giao dịch nhanh chóng của khách hàng.
+ Được tư vấn trực tiếp bởi các chuyên gia. ~ Giảm chỉ phí phân phối Do sự gia tăng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh buộc các kênh phân phối phải tổ chức quá trình kinh doanh có hiệu quả để giảm chỉ phí phân phối. Điều này có thể đạt được bằng cách hợp lý hóa cơ cấu tổ chức đề tăng năng suất. Mobile Banking có thể đáp ứng mục tiêu này bằng cách: + Thu thập thủ công, quá trình chuyển giao, lưu trữ thông tin do các nhân viên trong ngân hàng đảm nhận sẽ được thay thế bằng quá trình tự động, như trong Internet Banking.
Theo một nghiên cứu của Mỹ thì một giao dịch ll thực hiện qua kênh chỉ nhánh ngân hàng trung bình tốn 1 USD, trong khi thực hiện qua điện thoại tốn 0,5 USD và với giao dịch tương tự nếu được thực hiện qua Mobile Banking chi t6n 1 cent.