Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên tại tỉnh quảng

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích kinh doanh nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ điện thoại di động tại Quảng Ngãi

Thị trường dịch vụ điện thoại di động tại tỉnh Quảng Ngãi đang phát triển mạnh mẽ với sự góp mặt của ba nhà cung cấp chính là VinaPhone, MobiFoneViettel. Các nhà cung cấp này cung cấp các gói dịch vụ đa dạng với hai hình thức thuê bao phổ biến là thuê bao trả trướcthuê bao trả sau. Sinh viên tại Quảng Ngãi là nhóm khách hàng quan trọng với nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông cao. Nghiên cứu lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại giúp hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng và những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên khi lựa chọn nhà cung cấp mạng di động.

1.1. Khái niệm về dịch vụ điện thoại di động

Dịch vụ điện thoại di động là loại dịch vụ viễn thông cho phép người dùng liên lạc qua sóng radio mà không cần dây cáp cố định. Đây là dịch vụ không thể tiếp xúc, có tính chất dùng một lần và không thể tích trữ. Dịch vụ này bao gồm các tính năng như gọi thoại, nhắn tin SMS, và dữ liệu internet. Mỗi nhà cung cấp có những đặc trưng riêng về chất lượng dịch vụ, giá cước, chương trình khuyến mãihỗ trợ khách hàng.

1.2. Thị trường dịch vụ di động Quảng Ngãi

Tỉnh Quảng Ngãi có nền tảng thị trường viễn thông đang phát triển với sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp lớn. VinaPhone, MobiFoneViettel là ba cái tên hàng đầu, mỗi hãng sở hữu những ưu điểm riêng về phạm vi phủ sóng, giá dịch vụchương trình ưu đãi. Sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng tại Quảng Ngãi là nhóm khách hàng trẻ tuổi, sắc sảo và nhạy cảm với công nghệ cũng như giá cả, tạo nên sự lựa chọn đa dạng.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp

Quá trình lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau. Các nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ, giá cước, hỗ trợ khách hàng, quảng cáo và khuyến mãi cùng với cảm nhận về dịch vụ là những nhân tố quan trọng. Ngoài ra, các yếu tố văn hóaxã hội như ảnh hưởng từ bạn bè, gia đình cũng đóng vai trò không nhỏ trong quyết định lựa chọn mạng di động. Hiểu rõ những yếu tố này giúp các nhà cung cấp tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.

2.1. Yếu tố chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ bao gồm độ ổn định của mạng, tốc độ kết nối 3G/4G, chất lượng âm thanh và độ phủ sóng rộng. Sinh viên Quảng Ngãi rất quan tâm đến tín hiệu mạng ổn định vì nhu cầu sử dụng dữ liệu cho học tập và giải trí cao. Một nhà cung cấp có mạng lưới phủ sóng tốtkết nối ổn định sẽ thu hút nhiều sinh viên hơn.

2.2. Yếu tố giá cước và khuyến mãi

Giá cước là yếu tố quyết định quan trọng đối với sinh viên có thu nhập hạn chế. Các gói cước ưu đãi, khuyến mãi theo mùa, và chương trình trả thưởng khách hàng đều ảnh hưởng đến quyết định chọn mạng. Sinh viên thường tìm kiếm gói dịch vụ tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu sử dụng của họ, do đó các ưu đãi cho sinh viên từ nhà cung cấp rất hấp dẫn.

III. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế mô hình

Nghiên cứu về lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động sử dụng phương pháp định lượng kết hợp với phân tích thống kê để xác định các yếu tố tác động. Mô hình SEM (Structural Equation Modeling) được áp dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa các nhân tố và quyết định lựa chọn. Dữ liệu được thu thập từ sinh viên tại các trường đại học Quảng Ngãi thông qua bảng câu hỏi. Phân tích EFA (Exploratory Factor Analysis)CFA (Confirmatory Factor Analysis) giúp xác nhận độ tin cậy của thang đo. Phương pháp này cho phép tác giả hiểu sâu sắc hơn về hành vi tiêu dùng của sinh viên.

3.1. Thiết kế mô hình và giả thuyết

Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động bao gồm năm nhân tố độc lập: chất lượng dịch vụ, hỗ trợ khách hàng, giá cước, quảng cáo-khuyến mãi, và cảm nhận về dịch vụ. Biến phụ thuộc là quyết định lựa chọn nhà cung cấp mạng di động. Các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập để kiểm tra mối liên hệ tích cực hay tiêu cực giữa từng nhân tố và quyết định lựa chọn của sinh viên.

3.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ mẫu sinh viên tại các trường Quảng Ngãi thông qua bảng câu hỏi với thang đo Likert. Kiểm định Cronbach Alpha được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố giúp xác định các thành phần chính của mỗi nhân tố. Mô hình SEM được sử dụng để kiểm định giả thuyết và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thực tế.

IV. Kết quả và hàm ý quản lý

Kết quả nghiên cứu các nhân tố lựa chọn nhà cung cáp cho thấy tất cả năm nhân tố đều có ảnh hưởng tích cực đến quyết định của sinh viên. Chất lượng dịch vụcảm nhận về dịch vụ là những nhân tố có trọng số cao nhất, cho thấy sinh viên coi trọng độ tin cậy của mạngtrải nghiệm tổng thể. Hỗ trợ khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt với nhóm sinh viên mới. Giá cướcảnh hưởng vừa phải, trong khi quảng cáo-khuyến mãi có tác động nhất định nhưng không phải yếu tố quyết định chính. Các kết quả này cung cấp hàm ý chiến lược cho nhà cung cấp mạng di động cần tập trung nâng cấp dịch vụ chất lượng để giữ chân sinh viên.

4.1. Kết quả phân tích và xếp hạng nhân tố

Dựa trên phân tích SEM, các nhân tố được xếp hạng theo mức độ ảnh hưởng: chất lượng dịch vụ (đứng đầu), cảm nhận về dịch vụ, hỗ trợ khách hàng, giá cước, và quảng cáo-khuyến mãi. Sinh viên Quảng Ngãi ưu tiên hàng đầusóng mạng ổn địnhtốc độ data nhanh. Sự hài lòng với dịch vụ được xây dựng dần dần thông qua trải nghiệm thực tế chứ không chỉ thông qua quảng cáo. Điều này cho thấy chiến lược marketing cần tập trung vào chứng minh giá trị thực tế.

4.2. Hàm ý quản lý và khuyến nghị

Nhà cung cấp cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng để đảm bảo chất lượng mạng tốt nhất. Chương trình hỗ trợ khách hàng 24/7 nên được cải thiện, đặc biệt là hỗ trợ kỹ thuật cho sinh viên. Giá cước cạnh tranhgói cước linh hoạt dành cho sinh viên sẽ thu hút nhóm khách hàng này. Quảng cáo nên nhấn mạnh chất lượng thực tế hơn là hứa hẹn. Xây dựng cộng đồng người dùng sinh viên có thể tăng sự trung thành thương hiệu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên tại tỉnh quảng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I đã trình bày khái quát các khái niệm cơ bản liên quan đến dịch vụ cũng như dịch vụ di động, thị trường mạng di động có những mối quan hệ gì, bao gồm những yếu tố nào, những nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng, những lợi ích nào khách hàng mong muốn khi 23 sử dụng địch vụ điện thoại di động. Đồng thời trong chương l tác giả cũng giới thiệu những mô hình nghiên cứu trước đây có liên quan là cơ sở cho việc đưa ra thiết kế nghiên cứu ở chương 2. Tuy nhiên, đánh giá được quyết định của khách hàng trong việc lựa chọn nhà cung cấp mạng di động, ta cần có cái nhìn cụ thẻ, thực tế hơn về thị trường viễn thông cũng như các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động, tìm hiểu phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chung về dịch vụ điện thoại di động của khách hàng va tam quan trọng của các nhân tố đó. 24 CHUONG 2 THIET KE NGHIEN CUU 2.1 TỎNG QUAN VỀ CÁC NHÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI DONG HIEN NAY TREN THỊ TRUONG TINH QUANG NGAI Thị trường thông tin di động Việt Nam xuất hiện từ năm 1993 với sự ra đời của mạng di động đầu tiên là MobiFone.

Năm 1996 mạng di động thứ hai là VinaPhone tiếp tục ra đời. Hai mạng di động này đều thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) quản lý, cùng sử dụng công nghệ GSM và các dịch vụ gia tăng, áp dụng chung một chính sách về giá cước do chính phủ quy định. Trong giai đoạn 1993-2003 tuy có hai nhà cung cấp nhưng thị phần vẫn mang tính độc quyền nên đặc điểm nỗi bật là giá cước cao và loại hình giữa hai nhà mạng không có sự khác biệt. Vì thế khách hàng không có nhiều sự lựa chọn.

Từ năm 2003 đến nay thị trường lần lượt xuất hiện các nhà cung cấp mới không thuộc VNPT như: S-fone, Viettel Mobile, E-mobile, Beeline. Trong xu thế phát triển chung, chính phủ đang thực hiện tự do hóa ngành viễn thông, tạo điều kiện tham gia cho các tập đoàn viễn thông lớn. Cước viễn thông trước đây luôn đứng hàng nhất nhì khu vực thì nay đã ở mức trung bình. Một điều đễ dàng nhận thấy là giá cước dịch vụ di động ở Việt Nam đã đễ dàng được mọi tầng lớp trong xã hội chấp nhận và điện thoại di động đã trở thành một vật dụng bình thường.1 Mạng di động VinaPhone Qua mười bảy năm phát triển có thể thấy rằng Vinaphone đã không ngừng nghiên cứu phát triển các sản phẩm dịch vụ của mình một cách nhanh chóng, đáp ứng kịp nhu cầu của khách hàng ở mọi thời điểm.

Vinaphone là đơn vị thành viên của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, năm 1999 25 'VinaPhone là mạng đầu tiên phủ sóng trên 100% các tỉnh, thành phó, sau đó 7 năm, tháng 6 năm 2006, VinaPhone lại một lần nữa là mạng di động đầu tiên thực hiện phủ sóng 100% số huyện trên địa bàn cả nước kẻ cả các huyện miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa. VinaPhone cũng là mạng đầu tiên triển khai dịch vụ chuyển vùng quốc tế (năm 1999). Vinaphone thẻ hiện ưu điểm lớn nhất của mình là vùng phủ sóng rộng, chất lượng mạng luôn đạt tiêu chuẩn quốc tế. Trong suốt quá trình hoạt động, VinaPhone luôn được ghi nhận và đánh giá cao về các thành tích tăng trưởng đã đạt được.000 thuê bao vào năm 1996, đến nay VinaPhone đã có gần 30 triệu thuê bao đang hoạt động, là một trong ba nhà mạng có số lượng thuê bao lớn nhất và là mạng có tỷ lệ thuê bao trả sau, khách hàng trung thành lớn nhất.

VinaPhone có gần 6 triệu thuê bao 3G, (chiếm 35,92% tổng số thuê bao 3G cả nước). Mức tăng trưởng trung. bình của VinaPhone là 30%, doanh thu thuần đạt gần 30.000 tỷ đồng trong năm 2011, góp phần quan trọng trong giá trị nộp thuế và nộp ngân sách Nhà nước của Tập đoàn VNPT. VinaPhone hiện đang cung cấp dịch vụ trên 06 ầu số (091, 094, 0123, 0125, 0127, 0129).

Vinaphone có ưu thế là mạng lâu năm nhiều kinh nghiệm nên có nhiều điểm mạnh so với các mạng khác. Các sản phẩm của Vinaphone mang tính thay thế cao. Ngoài VinaCard, VinaDaily, VinaText và những dịch vụ giá trị gia tăng như: 1900xxxx, §xxx, chuyển vùng quốc tế, thông báo cuộc gọi nhỡ, 3G,GPRS,MMS,WAP (giúp truy cập những thông tin trên mạng Internet.), 'Vinaportal, VinaEload ( nạp tiền qua tin nhắn), dịch vụ thông tin 360.2 Mạng di động MobiFone Công ty Thông tin di động Viét Nam (Vietnam Mobile Telecom Services Company - VMS) là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 26 1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GMS 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam.

Lĩnh vực hoạt động của MobiFone là tô chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động. Mobifone cung cấp dịch vụ trên các đầu số 090xxxxxxx, 093xxxxxxx, 0122XXXXXXX, Hiện nay, Mobifone được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng với hình ảnh một mạng di động chất lượng hàng đầu. VMS đặc biệt rất nhạy bén với các địch vụ mới thu hút khách hàng. Tên các dich vụ cũng thể hiện tiện ích, sự vui nhộn và đôi khi có cả sự chơi chữ độc đáo như: MobiPlay, Mobi4U, Mobiez, MobiFun.

Các dịch vụ của Mobifone cũng hết sức đa dạng, từ dịch vụ cơ bản (đàm thoại trong nước và quốc tế), đến những vụ giá trị gia tăng như thông báo cuộc gọi nhỡ, nạp cước bằng tin nhắn, tra cước nóng, tra cước miễn phí bằng tin nhắn. và trang Web MobiFone Portal cung. cấp cho khách hàng rất nhiều tiện ích. 'VMS ~ MobiFone rất mạnh dan trong việc đầu tư đôi mới công nghệ, phát triển các dịch vụ mới.

Với phương châm “đi tắt đón đầu”, thì đến nay Mobifone vẫn tỏ ra vững vàng và tiếp tục tăng trưởng nhanh. MobiFone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam (2005-2008) được khách hàng yêu mến, bình chọn cho giải thưởng mạng thông tin di động tốt nhất trong năm tại Lễ trao giải Vietnam. Mobile Awards do tạp chí Echip Mobile tổ chức. Đặc biệt trong năm 2009, MobiFone vinh dự nhận giải thưởng Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ thông tin và Truyền thông Việt nam trao tặng.3 Mạng di động Viettel Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05/4/2007, trên cở sở sát 27 nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam, Viettel Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chi nam hành động.

Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lý kinh doanh, thấu hiểu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Chủ trương phát triển của Viettel Mobile là mạng di động giá rẻ nhất Việt Nam. Hiện Viettel được coi là đối thủ nặng cân trong số các nhà cung cấp dịch vụ di động với vùng phủ sóng rộng và mức cước thấp. Viettel lựa chọn chiến lược giá thấp và cung cấp nhiều gói cước đa dạng với những tên gọi hay như: Basic+, Family, Economy, Daily, Z60.

và đã biệt là cước 3 trong 1 Flexi với khả năng chu) ¡ linh hoạt giữa 3 lựa chọn mà khách hàng có thể tự thực hiện bằng tin nhắn (Bonus, Speed, Friend) trong. khi vẫn bảo lưu được số tiền trong tài khoản trả trước. Bên cạnh đó còn có hai gói cước sôi động là gói cước Tomato và gói cước Ciao làm tăng tính hấp dẫn cho các thuê bao trả trước với thời gian sử dụng dài hạn và mức cước rẻ. Viettel Mobile có phong cách tiếp thị hết sức chuyên nghiệp, luôn luôn thể hiện mình vì khách hàng *.

đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công, nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lý kinh doanh, thấu hiểu và thỏa man nhu cầu của khách hàng. Viettel Mobile luôn coi khách hàng là những cá thể riêng biệt, có nhu cầu được lắng nghe, chia sẻ, được đáp ứng, phục vụ một cách tốt nhất và được đối xử công bằng. Ngay cả việc lựa chọn câu khâu hiệu “Hãy nói theo cách của bạn” cũng đã thẻ hiện sự tiếp thị tốt của nhà cung. cấp này trong việc thu hút khách hàng.

Đối với Viettel, sự hài lòng và tin cậy của Qúy khách hàng chính là khởi nguồn cho sự thịnh vượng và phát triển bền vững.4 Mang di dng Vietnamobile Vietnamobile là mạng di động GSM dang trong thoi ky phat triển nhanh tại Việt Nam kể từ khi chính thức giới thiệu dịch vụ tới người tiêu dùng vào. Vietnamobile chú trọng nâng cao chất lượng mạng, giới thiệu các gói cước cạnh tranh, dịch vụ chăm sóc khách hàng tiêu chuẩn quốc tế thông qua mạng lưới phân phối toàn quốc dưới thương hiệu “Vietnamobile” Vietnamobile đang có vị thế vững chắc đẻ gia tăng thị phần và xây dựng xu hướng phát triển mới tại thị trường viễn thông Việt Nam. Là kết quả của sự hợp tác giữa Hutchison Teleeom Group và Công ty Cô phần Viễn thông Hà Nội, Vietnamobile là một thành viên của Hutchison Asia Telecom, bao gồm các nhà cung cấp viễn thông di động tại các thị trường đang nỗi như Indonesia, Việt Nam, Sri Lanka. Hutchison Asia Telecom hiện là thành viên chính của chỉ nhánh Viễn thông thuộc tập đoàn Hutchison Whampoa, bao gồm 3 Group - tập đoàn triển khai các hoạt động 3G tại Australia, Ao, Dan Mach, Hong Kong, Ireland, Italy, Macau, Thuy Dién va 'Vương Quốc Anh.

Hiện tại, Vietnamobile đứng thứ 4 vẻ thị phần và số lượng thuê bao không ngừng tăng lên mỗi ngày, đó cũng chính là mục tiêu mà chúng tôi đặt ra ban đầu. Hơn nữa, chúng tôi rất vui mừng vì chất lượng mạng 'Vietnamobile sau 2 năm kiểm tra liên tiếp bởi Bộ TT&TT đều cho kết quả rất cao. Nâng cấp thành công 3G sau hơn 2 năm hoạt động với tốc độ nhanh nhất hiện nay lên tới 21,6 Mbps cũng là một thành tựu lớn của Vietnamobile, mở ra tiền đề quan trọng để chúng tôi đưa dịch vụ của mình lên một tầm cao mới và thực hiện mục tiêu tối ưu hiệu suất mạng. sau 3 năm gia nhập thị trường viễn thông, thành công của Vietnamobile chính là đã có được sự tin yêu của hàng triệu người sử dụng vì chiến lược của chúng tôi luôn đặt khách hàng làm trung tâm của mọi sự sáng tạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ