BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ THỊ THANH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TÓ ANH HUONG DEN “Y DINH MUA XANH” CUA NGUOI TIEU DUNG DA NANG 2014 | PDF | 123 Pages buihuuhanh@gmail.com LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH Da Nẵng - Năm 2014 BO GIAO DUC vA DAO TAO DAI HQC DA NANG LÊ THỊ THANH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TÓ ANH HUONG DEN “Y DINH MUA XANH” CUA NGUOI TIEU DUNG DA NANG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người luướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ LAN HƯƠNG Da Nẵng - Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Lê Thị Thanh MỤC LỤC 1.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. CO SO LY LUAN. LÝ THUYÉT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 1.
Khái niệm hành vi người tiêu dùng. Mô hình hành vi người tiêu dùng 1. Các yế 6 anh hưởng đến hành vì mua của người tiêu dùng. Nghiên cứu quá trình thông qua quyết định mua sắm 12.
Khái niệm và đặc điểm. Tác động của Marketing xanh. Công cụ của marketing xanh. Cơ hội cho Marketing xanh.
"NGƯỜI TIÊU DÙNG XANH” (GREEN CONSUMERS). Khái niệm người tiêu dùng và "người tiêu dùng xanh”. Đặc điểm của “người tiêu dùng xanh" 14. Ý ĐỊNH MUA XANH (GREEN PURCHASE INTENTION - GPI).
SAN PHAM XANH (GREEN PRODUCTS) 0 1. CAC NGHIEN CUU CO TRUGC VE CAC YEU TO ANH HUONG DEN THAI DO VÀ Ý ĐỊNH MUA XANH 0 1. Niềm tin của người tiêu ding (Consumer Beliefs). Kiến thức môi trường (Environmental Knowledge) 1.
Quan tâm đến hình ảnh bản thân(Concern for self-image). Quan tâm đến môi trường (Environmental concern). Nhận thức về tính hữu hiệu của việc bảo vệ môi trường (Perceived Effectiveness) 28 1. Thái độ đối voi moi trudng (Ei mmental Attitude) CHUONG 2.
MO HINH NGHIEN CUU. MÔ HÌNH CAC NHAN TO ANH HUONG DEN Y ĐỊNH MUA. XANH CUA NGUOI TIEU DUNG. Bối cảnh chọn mô hình nghiên cứu: 2.
Khung lý thuyết cho bài nghiên cứu. Kết quả rút ra từ các nghiên cứu có trước. Các biến số và mô hình nghiên cứu. THIET LAP THANG ĐO.
Tiến trình thiết lập thang đo. Cơ sở thiết lập thang đo. PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
PHUONG PHAP THU THAP DU LIEU. CÔNG CỤ THU THẬP DỮ LIỆU. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. PHÂN TÍCH KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VA UNG DỤNG MARKETING.
KET QUA THONG KE MAU. PHÂN TÍCH NHÂN TÓ. Kiểm tra độ tin cậy. Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích nhân tố khẳng định CFA. Kiểm định mô hình cấu trúc SEM. Ước lượng mô hình bằng phân tích Bootstra| 4. KET LUAN TAI LIEU THAM KHAO QUYET DINH GIAO DE TAI LUAN VAN (Ban sao) PHY LUC DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 3.1, Các biễn số và item đề xuất cho bài nghiên cứu này.
Mô tả mẫu nghiên cứu 31 42. Kết quả phân tích Cronbach`s Alpha ý định mua xanh |_ 53 a Kết quả phân tích Cronbach's Alpha nigm tin cia) người tiêu dùng da. Kết quả phân tích Cronbach's Alpha kiến thức moi | trường 45. Kết quả phân tích Cronbach's Alpha quan tâm đến| hình ảnh bản thân 16.
Kết quả phân tích Cronbach's Alpha quan tâm đến| môi trường d, Kết quả phân tích Cronbach's Alpha nbn thife tinh | hữu hiệu của việc bảo vệ môi trường 48. Kết quả phân tích Cronbach's Alpha thai d6 đổi voi] môi trường 49. Hệ số Cronbach Alpha của các nhân tô 57 410. [Ma trận các nhân tô sau khi xoay 59 4.
— [Các biến số được đặt lại tên sau khi EFA 61 qua, | Ride dink Tai hệ số Alpha Cronbach của các nhân tô | sau khi đặt lại tên và điều chỉnh 4. | Kết quả trọng số chuẩn hoá của thang đo 67 bảng Tên bảng Trang 4. [Các chỉ số thê hiện độ phù hợp của mô hình 69 cục, [KẾ aus alpha cronbach, độ tn cây tông hợp vàtông| phương sai trích của các biến số nghiên cứu 4. — [Kết quả phân tích mô hình câu tric SEM T3 4.
[Trọng số đã được chuẩn hoá của mô hình SEM 74 4. [Kết quả ước lượng bằng mô hình Bootstrap 75 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu hình Tên hình Trang 11. Mô hình hành vi mua của Philip Kotler(2007) 6 12. Mô hình các yếu tổ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng | — 7 la, Mô hình quy trình ra quyết định mua hàng của Philip | > Kotler lá Những yêu tô lầm hãm quá tình biến ý định mua | hàng sang quyết định mua hàng 1 Lý thuyết về hành vi dự định của Ajzen (rang 182,[ 1991) 22.
Mô hình hệ thống phân cấp giá trị (VAB) 35 23. Mô hình để xuất các yéu t6 ảnh hưởng đến ý định n mua xanh 24. “Tiễn trình thiết lập thang do 42 3. Tiền trình nghiên cứu 43 41.
Mô hình nghiên cứu được điều chỉnh lại 64 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phong trào bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm môi trường bắt đầu. trong những năm 1960 đã tạo ra áp lực đối với chính phủ các nước và hệ thống chính trị bắt buộc họ phải có những hành động theo hướng bảo vệ hệ sinh thái (Sưaughan và Roberts, 1999; Alsamdi, 2007). Mối quan tâm toàn cầu về suy thoái môi trường đã bắt buộc các doanh nghiệp cam kết thay đổi quy trình sản xuất của mình nhằm nỗ lực hơn trong hoạt động bảo vệ môi trường (Farj và Martinez, 2007).
Áp lực đối với các doanh nghiệp bắt đầu vào. năm 1980 khi nghiên cứu khoa học xác inh các mối đe dọa đến môi trường ngày càng tăng (Sưaughan và Roberts, 1999). Nhiều năm qua, các công ty phải thay đổi thiết kế sản phim nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và xây dựng các phương pháp truyền thông đề theo kịp với phong trào môi trường. Môi trường xuống cấp nghiêm trọng càng trở nên rõ ràng trong những.
Thiệt hại gây ra cho môi trường đã bước qua ngưỡng và đạt đến giới hạn báo động. Tài nguyên thiên nhiên không tái sinh đang dẫn cạn kiệt ở tốc độ nhanh chóng. Sự phát sinh các loại chất thải, bao gồm các chất ô nhiễm sinh học, đang gia tăng rất nhiều. Tất cả những phát triển tiêu cực đã buộc con người phải suy nghĩ nghiêm túc hơn về bảo tồn môi trường.
Môi trường tiếp tục xấu đi, nó đã trở thành một mối quan tâm hàng đầu ở các nước phát triển. Van đề thông thường là xác định sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường và duy trì tăng trưởng kinh tế. Người tiêu dùng ở Hoa Kỳ và Tây Âu đã ý thức hơn về vấn đề sinh thái, sẵn sàng hành động có trách nhiệm hơn và cẩn thận hơn đối với các phương pháp tiêu thụ (Stone etal. Nguyên nhân chính gây suy thoái môi trường đó là sự phát triển nhanh chóng hiện nay của nền kinh tế và các hình thức tiêu dùng của người tiêu dùng trên toàn thế giới.
Duy trì cân bằng sinh thái là một vấn đề lớn mà các doanh nghiệp trên thế giới đang phải đối mặt. Sự quan tâm của xã hội đến bảo vệ môi trường ngày càng tăng. Các hoạt động Marketing ngày càng chú trọng hơn nhằm thu hút khách hàng, duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và cộng đồng. Và gần đây đã khơi dậy phong trào xanh ở các nước đang phát triển.
Người tiêu dùng đã có ý thức hơn trong việc chọn mua sản phẩm góp phần bảo vệ môi trường. Đề hiểu được nhu cầu cấp thiết đó, đề tài này nhằm hướng đến nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xanh của người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong việc ra quyết định marketing. Mục tiêu nghiên cứu ~ Nhận diện các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng. ~ Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến “ý định mua xanh” của người tiêu dùng.
~ Đề xuất giải pháp Marketing cho các doanh nghiệp. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu này tập trung tìm các yếu tố tâm lý tác động đến “ý định mua xanh” của người tiêu dùng. Nghiên cứu này tập trung vào sản phẩm xanh, không nghiên cứu các sản phẩm chung. Phạm vi nghiên cứu: tiến hành chọn mẫu trên phạm vi Thành phố Đà Nẵng.
Do có một số khó khăn về thời gian và nguồn lực nên mẫu tập trung phần lớn vào đối tượng thanh thiếu niên trên 16 tuổi. Các cá nhân trên độ tuổi này đã có những nhận thức nhạy bén với các vấn đề xã hội. Họ có sự nhanh nhạy trong cách nhìn nhận và đánh giá các vấn đề. Bên cạnh đó họ được trao quyền quyết định để lựa chọn các món hàng bằng nhiều lựa chọn có sẵn.
Việc tự lựa chọn sản phẩm mua thể hiện sự quan tâm đến các vấn đề môi trường. trong hành vi mua sắm của họ. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng cả 2 phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương pháp nghiên cứu định tính được tiến hành trong giai đoạn đầu nhằm xây dung mô hình, các biến số đo lường cho phù hợp với bối cảnh người tiêu dùng tại Đà Nẵng.
Khảo sát định lượng sẽ được thực hiện ở giai đoạn 2 sau khi đã thu thập dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định lượng là cách tiếp cận chính của nghiên cứu này. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Nghiên cứu cung cấp thông tin thị trường về các sản phẩm xanh có thể được khai thác nhiều hơn ở nhóm người tiêu dùng có thái độ ủng hộ môi trường. Sự thay đổi trong sở thích của người tiêu dùng, sự nghỉ ngờ về tuyên bố quảng cáo xanh, người tiêu dùng không thiện chí với sản phẩm xanh và các chỉ phí đầu tư vào phát triển sản phẩm xanh là cao.
Vì vậy nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thái độ của người tiêu dùng về các vấn đề môi trường, đặc biệt là thái độ của họ đối với sản phẩm xanh hay các sản phẩm thân thiện với môi trường. Từ đó các nhà sản xuất có thể đưa ra chiến lược Marketing phù hợp. Nghiên cứu này có thể cung cấp một số hiễu biết đề làm thế nào nhà sản xuất có thể mở rộng hoạt động Marketing ở Việt Nam nói chung và thị trường Đà Nẵng nói riêng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Từ những năm 1980, Marketing xanh đã trải qua nhiều giai đoạn.