Chương I: Cơ sở lý thuyết Chương 2: Thiết nghiên cứu Chương 3: tết quả nghiên cứu Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách 6. Tổng quan nghiên cứu * Ajzen I. The theory of planned behaviour. Organizational behaviour and human decision processes, 50, 179 ~ 211.
Nội dung tài liệu trình bày nghiên cứu đề giải quyết hạn chế của thuyết TRA, Ajzen đã phát triển một lý thuyết gọi là Thuyết hành vi dự định (TPB), Thuyết TPB được phát triển bằng cách thêm một thành phần được gọi là nhận thức kiểm soát hành vi vào thuyết TRA. Sau đó trong mô hình TPB, ý định hành vi của một cá nhân là một chức năng có ba nhân tố cơ bản là thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi * Nguyen Thanh Huong (2012), luận văn thạc sỹ “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng, trường hợp nghiên cứu đối với rau an toàn tại thành phó Hồ Chí Minh, Việt Nam”. Vệ sinh và an toàn thực phẩm là một vấn đề rất nghiên trọng ở Việt Nam hiện nay. Trong những năm qua, đã có nhiều trường hợp ngộ độc thực phẩm, đặc biệt là từ thực vật có hàm lượng thuốc trừ sâu và các chất độc hại bị cấm, khiến người tiêu dùng thực sự lo lắng.
Các loại thuốc trừ sâu sử dụng quá mức các chất độc bị cắm trong sản xuất rau khiến người tiêu dùng vô cùng lo ngại. Hiểu được vấn đề cũng như tiềm năng của thị trường rau an toàn, nhiều nhà đầu tư đang cố gắng để mang lại sản phẩm rau an toàn cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng người tiêu dùng không thực sự đam mê với các sản phâm này mặc dù họ đang thực sự có nhu cầu đối với các nguồn rau an toàn. Nghiên cứu này là để tìm ra những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng đối với các sản phẩm rau an toàn và kết quả cho thấy rằng lý do là vì giá cả và sự tin cậy của người tiêu dùng đối với các sản phẩm này.
Người tiêu dùng nhận thấy rau an toàn có giá cao cũng như họ không hoàn toàn tin tưởng vào sản phẩm rau an toàn; do đó, họ giảm ý định mua đối với các sản phẩm này. * lay Diekieson và Vietoria Arkus (2009), “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng: Trường hợp nghiên cứu tại Anh”. Nghiên cứu này đã tiến hành phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng trong việc mua thực phẩm hữu cơ tại thị trường nước Anh. Một cuộc khảo sát được tiến hành vào tháng bảy năm 2009 cho thấy hành vi của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau đây: Ý thức sức khỏe, nhận thức chất lượng, mối quan tâm về an toàn thực phẩm, niềm tin vào nhãn hiệu của thực phẩm hữu cơ và giá.
Ảnh hưởng của nhân tố suy thoái kinh tế không có ý nghĩa đáng kể về mặt thông kê. Thực phẩm hữu cơ được xem như thay thế cho thực phẩm thông thường cho những người tiêu dùng lo ngại về an toàn và chất lượng thực phẩm. Mặc dù vậy, nhận thức của nhiều người tiêu dùng về an toàn và chất lượng thực phẩm thì không dựa trên cơ sở khoa học. * Hsiang - tai, Stephanie và Alan (2000), phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua khoai tây tươi của người tiêu dùng tại thị trường, New England.
Các nhà nghiên cứu đề xuất một mô hình gồm tám yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng đối với khoai tây tươi, đó là: (1) Hình thức của khoai tây, (2) Giá, (3) Kích thước của khoai tây, (4) Khu vực nơi khoai tây được trồng, (5) Loại khoai tây, (6) Giấy chứng nhận sản phâm đã qua kiểm định trên bao bì, (7) Sự trải nghiệm với sản phẩm, (§) Đảm bảo được hoàn tiền nếu không thỏa mãn. Bên cạnh đó, các yếu tố cá nhân như tuổi của ngưi dùng, giới tính, thu nhập và hộ gia đình cũng được bao gồm trong mô hình. Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu xác nhận rằng hình thức của khoai tây là yếu tố có ảnh hưởng nhất, sau đó là loại khoai tây và kích thước khoai tây. Giá cũng là yếu tố quan trọng nhưng ít gây ảnh hưởng hơn yếu tố hình thức, kích thước và loại khoai tây.
Tuy nhiên, tỷ lệ tầm. quan trọng của những yếu tố có ảnh hưởng nhất là khác nhau giữa giới tính, tuổi tác, thu nhập của người trả lời. * Peeraya Somsak và Markus Blut (2012), “Tiêu thụ rau hữu cơ tại một tỉnh của Thái Lan (Chiang Mai): Đánh giá nhận thức và hành vi mua của người tiêu dùng”. Nghiên cứu đề xuất mô hình gồm ba nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng rau của người dân tại Delhi, Ấn Độ, đó là: (1) Nhận thức, (2) Động cơ (hay mối quan tâm sức khỏe), (3) Các nhân tố nhân khẩu học.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hành vi mua rau hữu cơ là mối quan tâm đến sức khỏe và sự thân thiện môi trường. của các sản phẩm. Các cá nhân mua rau hữu cơ có xu hướng là người lớn tuổi, có thu nhập thấp và hầu hết họ mua các sản phẩm này tại siêu thị. Những rào cản chính của tiêu thụ rau hữu cơ là giá thành cao và các cá nhân không biết chính xác rau hữu cơ nghĩa là gì.
Những cá nhân này có xu hướng trẻ tuổi và có thu nhập cao. Nhóm nghiên cứu còn nhận định được rằng, có sự khác nhau giữa động cơ mua và các rào cản giữa các quốc gia phương Đông và phương Tây. * Andrew (2006), nghiên cứu về “chất lượng và an toàn trong Marketing truyền thống chuỗi rau quả của châu Á”. Ông kết luận rằng hình thức của sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng.
Andrew đã tiến hành một cuộc khảo sát nhỏ với người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả chỉ ra rằng người tiêu dùng có ý định mua rau an toàn; tuy nhiên, tổng mức tiêu thụ rau an toàn chỉ có Š% trên tổng mức tiêu thụ rau của người tiêu dùng, không kể đến những trường hợp đã tử vong trong quá khứ do. tiêu thụ rau thông thường. Những lý do được đưa ra bởi người tiêu dùng là giá cao và sự thiếu niềm tin đối với các sản phẩm rau an toàn. CHUONG 1 CO SO LY THUYET 1.
CAC KHAI NIEM LIEN QUAN 1. Người tiêu dùng Theo Pháp lệnh bảo vệ người tiêu dùng của Ủy ban thường vụ Quốc hội: “Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình và tô chức”. Theo hiệp hội Marketing Mỹ: Người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng, tiêu dùng hàng hóa, ý tưởng, dịch vụ nào đó. Người tiêu dùng cũng được hiểu là người mua hoặc ra quyết định như là người tiêu dùng cuối cùng.
Ý định mua hàng Theo Ajzen (1991), “các ý định được giả định để nắm bắt các yếu tố động lực ảnh hưởng đến hành vi, chúng cho biết con người đã cố gắng như: thế nào để sẵn sàng thử và đã nỗ lực nhiều như thế nào đề thực hiện hành vi”. 'Và ông nhắn mạnh thêm rằng “khi con người có ý định hành vi mạnh mẽ hơn, họ sẽ có khuynh hướng thực hiện hành vi cao hơn” (Ajzen, 1991) Y dinh (intention) 1a dai diện của mặt nhận thức về sự sẵn sàng thực hiện một hành vi, nó được xem như tiền đề đứng trước hành vi. Samin, Goodarz, Muhammad, Firoozeh, Mahsa và Sanaz (2012) cho. rằng “ý định là động lực của con người trong chính ý nghĩ thực hiện hành vi của họ”.
Long và Ching (2010) định nghĩa “ý định mua là biểu trưng cho những øì chúng tôi sẽ mua trong tương lai”. Một trong những nghiên cứu của Blackwell, Miniard, và Engel (2001) khám phá rằng ý định mua hàng đại diện cho những gì người tiêu dùng sẽ mua. Lý thuyết về hành vi phát biểu rằng ý định mua hàng bị tác động bởi 3 yếu : thái độ, nhóm ảnh hưởng, nhận thức. Các yếu tố này liên quan và tác động mạnh mẽ đến ý định mua hàng thông qua những hành vi và tình huống.
Rau an toàn a. Rau an ton Ia gi? Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tắt cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả) có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc hại và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho. phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là rau an toàn (Theo quyết định số 67-1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/4/1998 của bộ NN & PTNT), “Theo viện nghiên cứu rau quả thành phó Hồ Chí Minh năm 1994 thì rau an toàn là rau không chứa thuốc bảo vệ thực vật ở mức độ có thê gây ra bất kỳ một tác động có hại nào cho sức khoẻ của con người và động vật. Hay nói cách khác là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa trong rau không được vượt quá “mức dư lượng tối đa”.
Các điều kiện sản xuất rau an foàn > Dat trồng: Dat cao, thoát nước thích hợp với sinh trưởng và phát triển của rau Thích hợp cho sản xuất rau nhất là dat cát pha hoặc thịt nhẹ hoặc đất thịt trung, bình có tầng canh tác dày 20 - 30 cm. Vùng trồng rau cách ly khu vực có chất thải công nghiệp, bệnh viện ít nhất 2 km và chất thải thành phó ít nhất 200 m. Đất trồng rau không được có hoá chất độc hại. > Nước tưới Cần dùng nước sạch để tưới rau.
Nếu có điều kiện nên sử dụng nước 10 giếng khoan nhất là đối với sản xuất các loại rau ăn sống như: xà lách, rau thơm, rau gia Vị. Có thể dùng nước sông hoặc ao hồ trong, không ô nhiễm đẻ tưới rau. Đối với cây ăn quả có thể sử dụng nước bơm từ ao mương đề tưới rãnh trong, giải đoạn đầu. Nếu tự đề giống: cần chọn những hạt giống tốt không có mằm bệnh.
Nếu là giống mua: phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống. Hạt giống trước khi gieo cần xử lý hoá chất hoặc nhiệt. Cần xử lý sạch sâu bệnh trên cây con trước khi ra khỏi vườn ươm.