Tổng quan nghiên cứu

Thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ với hơn 30 đơn vị cung cấp dịch vụ và đạt quy mô hơn 6 triệu thuê bao vào cuối năm 2013. Trong bối cảnh chuyển dịch từ truyền hình truyền thống sang các giải pháp truyền thông đa phương tiện tương tác cao, công nghệ truyền hình qua giao thức Internet (IPTV) trở thành xu thế tất yếu. Tháng 4/2010, Viễn thông Quảng Bình (VNPT Quảng Bình) chính thức giới thiệu dịch vụ truyền hình MyTV. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như Truyền hình K+, NetTV của Viettel, Truyền hình An Viên (AVG) và Truyền hình cáp Sài Gòn (SCTV) đã đặt ra thách thức lớn đối với việc mở rộng thị phần tại địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, đo lường và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ truyền hình MyTV của khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông, xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng, kiểm định mô hình bằng dữ liệu thực nghiệm và đề xuất các hàm ý quản trị chiến lược. Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn năm 2014 - 2015. Kết quả phân tích mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ VNPT Quảng Bình nâng cao tỷ lệ chuyển đổi khách hàng mới, giảm tỷ lệ rời mạng xuống dưới 3% hàng năm và tối ưu hóa nguồn lực kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler, mô hình giá trị cảm nhận của Zeithaml và nghiên cứu cấu trúc giá trị của Sheth, Newman và Gross. Theo Philip Kotler, tiến trình ra quyết định mua của khách hàng trải qua 5 giai đoạn liên hoàn: nhận biết vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án lựa chọn, ra quyết định mua và đánh giá sau khi mua. Quyết định mua chịu sự chi phối chặt chẽ bởi giá trị dành cho khách hàng - tức khoảng chênh lệch giữa tổng giá trị nhận được và tổng chi phí bỏ ra. Sheth và các cộng sự đã mở rộng khái niệm này thành 5 giá trị cảm nhận cơ bản: giá trị chức năng, giá trị tri thức, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc và giá trị có điều kiện.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: truyền hình IPTV (hệ thống truyền hình số phát qua hạ tầng mạng băng thông rộng), dịch vụ Video theo yêu cầu (VoD), dịch vụ truyền hình xem lại (Time Shift TV - TSTV), tính năng ghi và lưu trữ chương trình (NPVR), cùng gói tích hợp dịch vụ viễn thông - truyền thông (Triple Play). Kế thừa mô hình đánh giá truyền hình của tổ chức Consumer Reports cùng các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành viễn thông, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc "Quyết định lựa chọn dịch vụ truyền hình MyTV": Chất lượng dịch vụ, Giá cả hợp lý, Sự tin cậy và Dịch vụ khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia viễn thông và thảo luận nhóm tập trung với 15 khách hàng cá nhân nhằm hiệu chỉnh danh mục 24 biến quan sát, hoàn thiện thang đo sơ bộ theo thang đo khoảng cách Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng: Cỡ mẫu khảo sát chính thức đạt 250 khách hàng cá nhân đang sinh sống và sử dụng dịch vụ tại thành phố Đồng Hới cùng các huyện lân cận thuộc tỉnh Quảng Bình. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khu vực địa lý và mức thu nhập được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 16 để thực hiện quy trình xử lý dữ liệu gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận Cronbach's Alpha > 0.60, hệ số tương quan biến - tổng > 0.30), phân tích nhân tố khám phá (EFA với KMO > 0.50, kiểm định Bartlett có Sig. < 0.05, tổng phương sai trích > 50%), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) và phân tích phương sai ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo đặc tính nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình kiểm định dữ liệu thực nghiệm trên phần mềm SPSS 16 mang lại những kết quả thống kê quan trọng:

  • Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy chuẩn mực với hệ số Cronbach's Alpha của 4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc dao động từ 0.768 đến 0.884, không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng đều đạt trên 0.450.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trích được 4 nhân tố độc lập với hệ số KMO đạt 0.825, Sig. = 0.000, tổng phương sai trích đạt 63.45%, khẳng định tính hội tụ và phân biệt của dữ liệu.
  • Mô hình hồi quy bội có hệ số xác định hiệu chỉnh R² đạt 0.586, cho thấy 4 nhân tố giải thích được 58.6% sự biến thiên của quyết định lựa chọn MyTV.
  • Thứ tự tác động của các nhân tố theo hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta): Chất lượng dịch vụ có tác động mạnh nhất (Beta = 0.342, p < 0.001), xếp thứ hai là Giá cả hợp lý (Beta = 0.285, p < 0.001), xếp thứ ba là Sự tin cậy (Beta = 0.214, p < 0.001) và cuối cùng là Dịch vụ khách hàng (Beta = 0.168, p < 0.01).
  • Kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định chọn lựa giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi dưới 35 tuổi so với nhóm trên 50 tuổi về nhu cầu tính năng tương tác HD và VoD.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích khẳng định chất lượng kỹ thuật đường truyền, độ nét hình ảnh chuẩn HD và tính phong phú của hơn 90 kênh truyền hình là tiêu chí tiên quyết định hình hành vi tiêu dùng của khách hàng tại Quảng Bình. Khách hàng sẵn sàng chi trả mức cước từ 75.000 đồng đến 135.000 đồng mỗi tháng nếu hình ảnh không bị giật, âm thanh đạt chuẩn số 5.1 và kho phim cập nhật liên tục. Điều này hoàn toàn tương thích với phát hiện của Consumer Reports tại Mỹ khi khảo sát 35.660 người dùng, trong đó chất lượng hình ảnh và số lượng kênh là nhân tố số một thúc đẩy sự hài lòng.

Hơn nữa, kết quả này đồng nhất với công trình của tác giả Lê Cát Vi tại thành phố Huế, chứng minh giá cả hợp lý và chất lượng dịch vụ chiếm tỷ trọng hơn 55% trong tổng giá trị cảm nhận. Về mặt trực quan hóa, toàn bộ hệ số tương quan và đường truyền tác động giữa các biến có thể được biểu diễn rõ nét thông qua biểu đồ phân tích đường dẫn (Path Diagram), kết hợp bảng tổng hợp ma trận hệ số hồi quy đa biến để nhà quản trị dễ dàng nhận diện trọng số ưu tiên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược dành cho VNPT Quảng Bình:

  • Nâng cấp hạ tầng công nghệ và chất lượng truyền dẫn: Phòng Kỹ thuật viễn thông cần đẩy nhanh tiến độ cáp quang hóa băng thông rộng, nâng tỷ lệ đường truyền cáp quang đạt trên 95% hộ gia đình vào Quý II/2016. Đảm bảo tốc độ truyền tải ổn định nhằm hỗ trợ hoàn hảo hơn 12 kênh HD và kho 10.000 nội dung âm nhạc, phim truyện không bị suy hao tín hiệu.
  • Tối ưu hóa chính sách giá cước và gói cước tích hợp: Phòng Kinh doanh xây dựng các gói cước tích hợp đa dịch vụ (FiberVNN + MyTV Silver HD với mức giá 95.000 đồng/tháng hoặc MyTV Gold HD 135.000 đồng/tháng), kèm chính sách giảm 20% phí thiết bị đầu cuối Set-top-box trong giai đoạn 2016 - 2017 để tạo lợi thế cạnh tranh với K+ và SCTV.
  • Gia tăng độ tin cậy thương hiệu: Bộ phận Vận hành mạng lưới thiết lập hệ thống giám sát tự động 24/7, cam kết khắc phục sự cố kỹ thuật đường truyền dưới 2 giờ tại khu vực đô thị Đồng Hới và dưới 4 giờ tại các địa bàn huyện, duy trì chỉ số sẵn sàng dịch vụ đạt 99.8%.
  • Nâng cao năng lực chăm sóc khách hàng và dịch vụ sau bán hàng: Trung tâm Chăm sóc khách hàng chuẩn hóa quy trình hỗ trợ đa kênh, hoàn thành đào tạo 100% nhân viên giao dịch và kỹ thuật viên về kỹ năng tư vấn các tính năng tương tác chuyên sâu (EPG, Parental Lock, TSTV) trước tháng 12/2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Nhà quản trị VNPT Quảng Bình: Ứng dụng mô hình định lượng và 4 giải pháp đề xuất để tái cấu trúc chiến lược phân bổ nguồn vốn đầu tư hạ tầng mạng, hoạch định kế hoạch kinh doanh dịch vụ truyền hình giai đoạn tiếp theo.
  • Chuyên viên Marketing và Kinh doanh dịch vụ viễn thông: Khai thác sâu các chỉ số đo lường về mức độ nhạy cảm giá và thị hiếu nội dung theo nhóm độ tuổi nhằm thiết kế các chiến dịch truyền thông quảng bá trúng đích.
  • Học viên cao học và Giảng viên khối ngành Kinh tế - Quản trị: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp lý thuyết hành vi người tiêu dùng, giá trị cảm nhận với quy trình phân tích SPSS đa biến trong môi trường dịch vụ công nghệ số.
  • Các nhà mạng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ OTT, IPTV tại Việt Nam: Tham khảo thang đo thị hiếu khách hàng tại thị trường cấp tỉnh để phát triển các tính năng tương tác mới và điều chỉnh mô hình kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ truyền hình MyTV có điểm gì vượt trội so với truyền hình cáp truyền thống?
MyTV hoạt động trên nền tảng công nghệ IPTV tương tác 2 chiều, cung cấp hơn 90 kênh truyền hình SD/HD chất lượng cao cùng các tính năng đột phá như xem lại chương trình đã phát (TV on Demand), tạm dừng và tua lại (TSTV), lưu trữ chương trình (NPVR) và kho nội dung theo yêu cầu gồm 10.000 bản nhạc và phim truyện phong phú.

Nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc thúc đẩy quyết định chọn MyTV của khách hàng?
Kết quả hồi quy cho thấy Chất lượng dịch vụ là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0.342. Khách hàng đánh giá rất cao độ ổn định của đường truyền tín hiệu, chất lượng hình ảnh sắc nét chuẩn HD và sự đa dạng của hệ thống kênh truyền hình phát sóng.

Mức giá cước thuê bao hàng tháng của dịch vụ MyTV tại Quảng Bình dao động trong khoảng nào?
VNPT Quảng Bình triển khai cơ cấu giá cước linh hoạt đáp ứng nhiều phân khúc khách hàng: gói MyTV Silver có giá 75.000 đồng/tháng, gói MyTV Silver HD là 95.000 đồng/tháng, gói MyTV Gold là 120.000 đồng/tháng và gói cao cấp nhất MyTV Gold HD đạt mức 135.000 đồng/tháng, kèm các gói PayTV chỉ từ 1.000 đồng mỗi lượt xem.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu như thế nào để đảm bảo tính khoa học?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng trên mẫu 250 khách hàng cá nhân tại thành phố Đồng Hới và các huyện thuộc tỉnh Quảng Bình bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng. Quy mô mẫu này đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 16.

Làm thế nào để VNPT Quảng Bình gia tăng mức độ trung thành của thuê bao MyTV theo khuyến nghị nghiên cứu?
Doanh nghiệp cần phối hợp đồng bộ giữa nâng cấp băng thông cáp quang, duy trì giá cước combo cạnh tranh, cam kết thời gian khắc phục sự cố kỹ thuật dưới 2 giờ và đào tạo 100% đội ngũ kỹ thuật viên nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại từng điểm chạm giao tiếp.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập và kiểm định thành công mô hình 4 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn MyTV gồm: Chất lượng dịch vụ, Giá cả hợp lý, Sự tin cậy và Dịch vụ khách hàng.
  • Kết quả định lượng khẳng định Chất lượng dịch vụ (Beta = 0.342) và Giá cả hợp lý (Beta = 0.285) là hai động lực chi phối mạnh mẽ nhất với mức giải thích 58.6% phương sai.
  • Công trình đã làm phong phú thêm hệ thống lý thuyết về hành vi người tiêu dùng đối với dịch vụ viễn thông công nghệ cao tại thị trường địa phương.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động gắn liền với các chỉ tiêu định lượng cụ thể giúp VNPT Quảng Bình nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận thực tiễn sâu sắc cho các doanh nghiệp viễn thông trong việc thiết kế sản phẩm truyền hình tương tác theo định hướng lấy khách hàng làm trung tâm.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hoàn thiện bộ thang đo thực nghiệm chuẩn xác về hành vi lựa chọn truyền hình IPTV cấp địa phương. Trong bước tiếp theo đến hết năm 2016, VNPT Quảng Bình cần khẩn trương đưa các đề xuất vào chiến lược kinh doanh thực tế. Hãy liên hệ và tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào công tác quản trị và phát triển dịch vụ viễn thông số!