chương 1 là lý luận về Sự hài lòng của Khách hàng, gồm: > Khái niệm về Khách hàng, trong đó nhắn mạnh đến đối tượng đề cập chủ. yếu trong luận văn, đó chính là Khách hàng cá nhân và Sự hài lòng của họ cũng như các mô hình trên thế gi nghiên cứu sự hài lòng của Khách hàng. *Mô hình chỉ số hai lòng của Mỹ (ASCI): Trong mô hình này, giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự mong đợi của khách hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận.
“Trên thực tế, khi mong đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng cao hoặc ngược lại. #Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Âu (ESCI): Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI) có một số khác biệt nhất định. So với ACSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động trực tiếp đến sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của 4 nhân tố gồm: 1) Hình ảnh; 2) Giá 3) Chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình và vô hình.
thường, chỉ số ACSI thường áp dụng cho lĩnh vực công còn chỉ số ECSI thường. ứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành. > Co sé ly luan vé dịch vụ và dịch vụ của các Ngân hàng thương mại: “Các khái niệm về dịch vụ, đặc điểm của dịch vụ (như tính vô hình, tính không thể tách rời, tính hay thay đổi, tính dễ bị phá vỡ) và so sánh sự khác nhau. giữa dịch vụ và sản phẩm hữu hình.
“Dich vu ngan hang thương mại: Dịch vụ ngân hàng truyền thống va dich vu ngân hàng hiện đại. > Chất lượng dịch vụ: Khái niệm và lợi ích của chất lượng dịch vụ, đồng thời nêu lên các nghiên cứu về thành phần của chất lượng dịch vụ (bao gồm nghiên cứu của Parasuraman và nghiên cứu của Kumar). Phần này cũng đề cập đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Khách hàng: chúng có mối quan hệ rất gần gũi với nhau. Khi đánh giá sự hài lòng của khách hàng thì người ta thường đánh giá các khía cạnh của chất lượng dịch vụ trước.
Khi chất lượng dịch vụ tốt thì điều đó sẽ dẫn tới sự hải lòng của khách hàng, “Trong chương 2 - Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, luận văn đề xuất mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cụ thể: >_ Đề xuất sử dụng mô hình SERVPERF để phân tích các nhân tố ảnh hưởng. đến sự hài lòng của Khách hàng cá nhân, đặt ra các giả thuyết về mối quan hệ của 5 nhân tố: (H1) Sự tin cây; (H2) Sự đáp ứng; (H3) Phương tiện hữu hình; (H4) Năng lực phục vụ; (HS) Sự đồng cảm ảnh hưởng đến sự hài lòng của Khách hàng cá nhân. Từ đó, xây dựng được phương trình tổng quát cho mô hình nghiên cứu sự hài lòng của Khách hàng cá nhân tại Vietcombank Nghệ An như sau: SHL (Y) = Bo + Bi* Hi + Bo* Ha + fyÊH; + Bet Hy + B*Hs + © > Thiét lép quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu thông qua các. bước: Xây dựng thang đo và cấu trúc bảng hỏi gồm 21 biến quan sát tương ứng với Š thang đo (Thang đo sự tin cậy, Thang đo sự đáp ứng, Thang đo Phương tiện hữu.
hình, Thang đo Năng lực phục vụ, Thang đo sự đồng cảm), đồng thời mã hóa các thang đo. Trong chương 3 - Giới thiệu về Vietcombank Nghệ An và kết quả nghiên cứu, thảo luận, luận văn khái quát tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương. Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An và kết quả phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng của Khách hàng cá nhân. > Trước tiên, luận văn giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương, Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An: quá trình hình thành và phát triển cũng như kết quả nỗi bật đạt được về mặt quy mô hoạt động, kết quả kinh doanh, chỉ tiêu cho vay, trong những năm gần đây.
*> Trọng tâm của chương 2 là việc thống kê phân loại các đối tượng khách hàng dựa trên các tiêu chí: Giới tính và độ tuổi, Học vấn và thu nhập, Thời gian giao dich tại Vietcombank Nghệ An. Đồng thời phân tích định lượng để xác định chính xác các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của Khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ của Vietcombank Nghệ An: *Tác giả tiền hành kiểm định thang đo Cronbach"s Alpha cho 5 nhân tố; phân. tích nhân tố khám phá EFA; phân tích hồi quy để xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng của Khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ của. Vietcombank Nghệ An; phân tích thống kê mô tả để xác định được mức độ trung bình của từng biến trong mỗi nhóm nhân tố nhằm khái quát mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng chất lượng dịch vụ tại Vietcombank Nghệ An và phân tích ANOVA đề kiểm định mối quan hệ giữa các biến thông tin liên quan.
*Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy mức độ ảnh hưởng của các thành phần trong thang đo chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Nghệ An được thể hiện trong biểu thức sau Sự hài lòng = 0,076 + 0,26*Sự tin cậy + 0.2*Sự đáp ứng + 008* Phương tiện hữu hình + 0.248* Năng lực phục vụ + 0,077*Sự đồng cảm. “Trong đó, thành phần Sự tin cậy và Năng lực phục vụ có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hài lòng của khách hàng, tiếp theo là Sự đáp ứng, Phương tiện hữu hình và cuối cùng là sự đồng cảm. Như vậy, để nâng cao sự hài lòng của Khách hàng cá nhân vẻ chất lượng dịch vụ thì Vietcombank Nghệ An cần phải chú trọng hơn vào các khía cạnh thuộc 5 thành phần trên, đặc biệt là 2 nhân tố: Sự tin cậy và Năng lực phục vụ. Để đánh giá các yếu tố đang phân tích, tác giả sử dụng điểm trung bình trong.
các bảng chạy số liệu SPSS và sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đề đánh giá các điểm trong phân tích. Dựa vào phân tích thống kê mô tả (xem chỉ tiết trong Phụ lục 02), ta thấy khách hàng của Vietcombank Nghệ An nhìn chung khá hài lòng về chất lượng dịch vụ ngân hàng được cung ứng tại đây. “Kết quả phân tích ANOVA: không có khác biệt về sự hài lòng giữa giới tính Khách hàng; không có khác biệt về sự hải lòng của Khách hàng cá nhân theo Độ tuổi và Học vấn; cũng không có khác biệt về sự hài lòng của Khách hàng theo Thu. nhập và thời gian giao dịch tại Vietcombank Nghệ An.
Trong chương 4 - Giải pháp nâng cao sự hài lòng cũa Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chỉ nhánh Nghệ An, luận văn đã đánh giá chung về những thành tựu đã đạt được, bên cạnh những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân, đồng thời nêu ra một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của Khách hàng cá nhân tại Vietcombank Nghệ An. > Thành tựu: *Dưới góc độ Ngân hàng: Các sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng, chất lượng dịch vụ ngày càng được ban lãnh đạo và từng cán bộ nhân viên Vietcombank. quan tâm chú trọng. Hạ tầng cơ sở vật chất hiện đại và đồng bộ, giúp cung cấp thêm nhiều các dịch vụ gia tăng để đáp ứng ngày cảng tốt hơn nữa nhu cầu của Khách hàng cá nhân, qua đó nâng cao sự hài lòng của họ.
* Dưới góc độ khách hàng: Đa số khách hàng cá nhân đều tương đối hài lòng. với dịch vụ do Vietcombank Nghệ An cung cấp và có sự gắn bó lâu dài với ngân hàng. Đối với 02 hoạt động chính của ngân hàng là huy động vốn và cho vay (chiếm tỷ trọng 50% trở lên), khách hàng cá nhân ngày cảng thể hiện được vai trò quan trọng của mình trong hoạt động kinh doanh của Vietcombank Nghệ An. Đồng thời, 'Khách hàng cá nhân cũng rất ủng hộ và sử dụng ngày càng nhiều, đa dạng các dịch vụ do Vietcombank Nghệ An cung cấp.
> Hạn chế “Dưới góc độ Ngân hàng: Các sản phẩm dịch vụ của Vietcombank chưa thực sự đa dạng và chưa nhiều sản phẩm mới, chưa có sự linh hoạt để phủ hợp với đặc thù của từng địa phương, chủ yếu vẫn áp dụng các sản phâm truyền thống và các sản phẩm được thiết và ên khai trên toàn hệ thống. Chất lượng dịch vụ của Vietcombank Nghệ An được đánh giá ở mức bình thường cho thấy chỉ nhánh còn rất nhiều việc phải lảm để cải thiện chất lượng dịch vụ cung cấp đến Khách hàng cá nhân. vi ® Dưới góc độ khách hàng: Quy trình phục vụ cũng như thời gian để giải quyết các nhu cầu về sử dụng dịch vụ còn mắt nhiều thời gian, điều này gây phiền toái cũng như tạo sự khó chịu cho khách hàng, nhất là những khách hàng khó tính và không có sự kiên nhẫn; những hạn chế khác như nhân viên Vietcombank chưa thực sự chủ động để tìm hiểu rõ nhu cầu của Khách hàng, chưa thực sự am hiểu để tư vấn và lựa chọn giải pháp tối ưu nhất cho khách hàng. >_ Nguyên nhân: *Thứ nhất là quy trình và chính sách cung cấp dịch vụ của Vietcombank nói chung và Vietcombank Nghệ An nói riêng còn nhiều bắt cập và chưa thực sự đồng, bộ, vẫn đang tập trung và chú trọng nhiễu vào Khách hàng tổ chức * Thứ hai là hoạt động chăm sóc khách hàng cá nhân của Vietcombank Nghệ An nhìn chung chưa thực sự quyết liệt và thường xuyên liên tục, cũng chưa chú trọng quảng bá hình ảnh và sản phẩm dịch vụ mới đến Khách hàng *Thứ ba là môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các NHTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung và thành phố Vĩnh nói riêng.
Việc có nhiều NHTM trên địa bàn khiến các đơn vị cạnh tranh nhau về chính sách, về lãi suất, về thủ tục xử lý hồ. cho khách hàng * Thứ tư là mạng lưới phòng giao dịch và các điểm giao dịch của Vietcombank: Nghệ An là tương đối mỏng so với các Ngân hàng trên địa bàn có cùng quy mô như. VietinBank, BIDV, Agribank. Điều này đã gây cản trở không nhỏ trong việc tiếp cân và thu hút khách hàng nhất là khách hàng cá nhân tới Vietcombank Nghệ An > Giải pháp: “Nâng cao Sự tin cây: Khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng hơn và trung thành nếu cảm thấy có thể tin cậy khi lựa chọn sử dụng dịch vụ của Vietcombank Nghệ An.