CHƯƠNG 1. TONG QUAN CAC KET QUA NGHIEN CUU CO LIEN QUAN DEN DE TAI LUAN VAN 1. Téng quan các kết quả nghiên cứu cho đến nay Ngành sơn phủ, sơn trang trí tại thị trường Việt Nam còn khá non trẻ, có không nhiều những công trình nghiên cứu về ngành được công bố. giả tổng hợp các kết quả nghiên cứu về ngảnh sơn nhưs Bài phân tích “Biện pháp đối phó và thực trạng thị trường cạnh tranh vật liệu sơn của ngành Xây dựng Trung Quốc” đăng trên tạp chí Newseen - Trung Quốc do.
Bích Ngọc dịch năm 2015. Bài viết phân tích môi trường kinh doanh ngành sơn trên. thị trường Trung Quốc và chỉ ra hiện trạng các doanh nghiệp sơn tại Trung Quốc. còn khá nhiều bắt cập.
Qua bài phân tích có thể thấy, thị trường sơn Trung Quốc có. nhiều nét tương đồng với thị trường sơn Việt Nam, cũng bị chỉ phối bởi các công ty. đa quốc gia và các doanh nghiệp nội địa còn khá non nớt. Từ đó, tác giả đưa ra những đối sách cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên các đối sách này còn khá chung chung, lý thuyết, cần được bổ sung thêm. Bai “Phan tích ngành sơn” của Tiến sĩ Nguyễn Thanh Liêm, trường Đại học Đà Nẵng năm 2013. Bài viết cho biết tổng quan ngành sơn trong giai đoạn nền kinh. tế Việt Nam khủng hoảng nặng nề.
Tác gid đã đưa ra những khó khăn và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu nói chung của các doanh nghiệp trong ngành sơn, qua đó, tác giả để xuất những phương án phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng ít nhất từ dư âm của cuộc khủng hoảng bong bóng bất động sản, và tận dụng thị trường ngách để tăng trưởng. Báo cáo tại ngày hội hóa học Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 của Hiệp hội sơn và mực in Việt Nam trình bảy lịch sử phát triển của ngành sơn củng với những khó khăn, thách thức của ngành trong quá khứ cho đến quá trình phát triển với tốc độ cao. Bán báo cáo đã tổng hợp mức tăng trưởng của thị trường giai đoạn 2008 ~ 2013.
Đồng thời ghi nhận những đóng góp của các doanh nghiệp FDI vio su phat triển của ngành. Bài báo cáo cung cấp đầy đủ các thông tin về sự tăng trưởng. qua các giai đoạn hình thành và phát triển ngành sơn như ngày nay. Đề tài nghiên cứu khoa học “Công nghệ sản xuất ngành sơn” của nhóm tác giả Dương Đan Lê, Hoàng Văn Sơn - truờng Dai học Bách Khoa Hà Nội năm 2014.
Bài nghiên cứu cung cấp thông tin về hóa chất ngành sơn, quy trình sản xuất sơn phổ biến hiện nay và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sơn thành phẩm, mức độ quan trọng của chất lượng nguyên vật liệu. Ngoài ra, nhóm tác giả còn đưa ra các giải pháp công nghệ xử lý chất thải hóa chất từ hoạt động sản xuất sơn đề bảo. vệ môi trường và sức khỏe con người. "Ngoài ra, luận văn còn tham khảo một số công trình nghiên cứu khác như: Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm sơn của.
Công ty TNHH Liên doanh sơn Việt Mỹ trên thị trường miền Bắ của tắc giả Nguyễn Trang Nhung hoàn thành năm 2015. Các phương pháp thống kê, mô tả, phân tích số liệu tông hợp từ phiếu điều tra, các dữ liệu thứ cấp được tác giả sử. dụng đề thực hiện đề tài. Tác giả đã đưa ra hệ thống lý luận cơ bản về cạnh tranh sản phẩm, trình bày được những nét cơ bản về thị trường sơn trên thế giới nói chung.
và thị trường sơn Việt Nam nói riêng, ngoài ra tác giả dẫn chứng những bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp cùng ngành Qua đó, người đọc có cái nhìn tổng quan về ngành sơn. Tuy nhiên tác giả đang bị lẫn lộn giữa các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm. Luận văn thạc sĩ "Chính sách marketing cho sản phẩm sơn nước công nghiệp. của Công ty TNHH Sơn Jotun Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Bích Trâm hoàn thành năm 2017.
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp thực trạng hoạt động marketing của sản phẩm sơn nước công nghiệp tại Công ty THNH Son Jotun Vigt Nam từ năm 2013 - 2015 để xây dựng chính sách marketing cụ thể, phù hợp với nguồn lực công ty và điều kiện thị trường. Luận văn đã hệ thống được những vấn đề lý luận về marketing của doanh nghiệp và phân tích được. thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình triển khải các chính sách marketing. sản phẩm son nước công nghiệp tại Công ty TNHH Sơn Jotun Việt Nam, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu.
Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định chiến lược để phát huy các thế mạnh và hạn chế tối đa các điểm yếu, tạo lợi thế cạnh tranh cho. Tuy nhiên, luận văn chưa chỉ ra được tính hiệu quả của các chính sách marketing đang áp dụng tại Công ty như thế nảo so với các đối thủ cạnh tranh. Xác định khoảng trồng nghiên cứu và nội dung của luận văn Các bài nghiên cứu về thị trường sơn cho đến nay, chủ yếu là các báo cáo. tổng hợp quá trình phát triển, các con số đã đạt được của ngành trong các giai đọan.
Cũng có một số đề tài nghiên cứu đưa ra giải pháp Marketing nhằm giúp doanh nghiệp tăng trưởng. Giải pháp Marketing đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng doanh số và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đó chưa phải là giải pháp cục bộ. Đó chưa mang đến một chiến lược để thúc đẩy doanh.
nghiệp phát triển một cách tòan diện. Ngoài ra, các chiến lược và số liệu của các nghiên cứu là trong quá khứ, các giải pháp dựa trên nghiên cứu thực trạng năng lực của các doanh nghiệp khác, không phủ hợp với hiện tại cũng như không thể áp dụng vào Công ty CPLD Son Qu lÿ nên chỉ mang tính chất tham khảo. 'Vi những bắt cập trên, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm sơn trang trí của Công ty CPLD Sơn Quốc tế Mỹ” với nội dung chính là đưa ra cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm. thực tế đánh giá được năng lực cạnh tranh của sản phẩm sơn trang trí của Công ty đang ở mức nào so với các đối thủ trên thị trường, đã đạt được những thành tựu gì và còn những hạn chế như thế nào.
Chỉ ra các nguyên nhân của hạn chế và từ đó tác giả đưa ra các giải pháp tòan diện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm sơn trang trí để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh từ thực tế của Công ty. NHỮNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ. NANG CAO NANG LUC CANH TRANH CUA SAN PHAM 2. Các khái niệm cơ bản 2.
Khái niệm cạnh tranh Canh tranh có nguồn gốc latin (competere) có nghĩa là tham gia tranh đua. với nhau (theo Neufeldt, 1996), cạnh tranh còn có nghĩa là nỗ lực hành động để đạt thành công hơn, kết quả tốt hơn người đang có hành động như mình, hay cạnh tranh là sự kiện trong đó cá nhân hay tổ chức cạnh tranh nhau để đạt thành quả mà không. phải mọi người đều giành được (theo Wehmeier, 2000). Trong kinh doanh hiện đại, thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng phổ biến.
nhiê: định nghĩa khái niệm cạnh tranh lại không đồng nhất.D Nordhaus: “canh tranh ld sw ganh dua gitta các doanh nghiệp để dành khách hàng hoặc thị trường ” Theo từ điển Tiếng Việt: “Cạnh tranh được giải thích là sự cố gắng giành phân hơn, phan thắng về phía mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích như nhau ”. Từ điển Cornu (Pháp) trích: *Cạnh tranh là hành vi của doanh nghiệp độc lập với nhau và là đối thủ của nhau trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ nhằm làm thoả man nhu câu giống nhau với sự may rủi của mỗi bên, thẻ hiện qua việc lôi kéo được hoặc đễ mắt đi một lượng khách hàng thường xuyê Như vậy có thể cạnh tranh là sự ganh đua của mỗi cá nhân, tổ chức, quốc gia để đạt được vị thế cao hơn bản thân mình hiện tại và cao hơn trong tương. quan với các đối thủ cạnh tranh. Trong kinh doanh cạnh tranh là cuộc ganh đua gay gắt giữa các chủ thể kinh tế, thực chất nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hóa.
Sự tách biệt tương đối giữa các nhà sản xuất hàng hóa tạo, sự phân công. lao động xã hội dẫn đến sự cạnh tranh trong phạm vi cho phép để giảnh được những điều kiện thuận lợi hơn trên thị trường để thu được lợi ích kinh tế cao nhất (lợi nhuận đối với doanh nghiệp là lợi nhuận và đối với nguời tiêu dung là lợi ích tiêu dùng). Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế trì thức được toàn cầu hoá như hiện nay, cạnh tranh không chỉ là làm thay đổi hàm số sản xuất và mở rộng thị phần mà. còn là cạnh tranh mở rộng không gian sinh tổn, là sự tư bản hóa giá trị thời gian của cá nhân người tiêu dùng trong không gian thị trường mới.
Vai trò của cạnh tranh Trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể kinh tế thường xuyên phải đổi mới công nghệ, cải tạo và nâng cao chất lượng sản phẩm. đây chính là tiền đẻ để đào thải các doanh nghiệp yếu kém trên thị trường. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy để phát triển kinh tế xã hội và được thé hiện: «Canh tranh thúc ép các doanh nghiệp mở rộng và tìm kiếm thị trường với mục đích tiêu thụ sản phẩm, đầu tư huy động vốn, lao động, kỹ năng quản lý. « Thúc đẩy phát triển nền kinh tế góp phần phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất thông qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực tối ưu nhất cũng.
như hạn chế được những bóp méo của thị trường. «Cạnh tranh tạo ra sự lựa chọn rộng rãi cho người tiêu dùng, đảm bảo cả người sản xuất và người tiêu dùng đều không thể áp đặt giá. Vì 'ó thể coi cạnh tranh là điều tiết thị trường, điều tiết quan hệ cung cầu, góp phần hạn chế méo mồ giá Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa, là một yếu tố trong cơ chế vận động. Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hàng hóa bán ra.
cảng nhiều, số lượng người cung ứng cảng đông thì cạnh tranh càng gay gắt.