Tổng quan nghiên cứu

Thị trường sơn trang trí và vật liệu phủ bề mặt tại Việt Nam ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn đóng băng bất động sản, với quy mô hơn 150 doanh nghiệp sản xuất và hơn 600 thương hiệu cạnh tranh khốc liệt. Trong đó, các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm lĩnh hơn 60% thị phần toàn ngành, tiêu biểu như AkzoNobel chiếm khoảng 23% và 4 Oranges giữ khoảng 21% thị phần. Áp lực cạnh tranh đè nặng lên các doanh nghiệp nội địa khi vừa phải đối mặt với rào cản công nghệ hiện đại, vừa chịu sự lấn lướt về ngân sách truyền thông từ các thương hiệu ngoại.

Công ty Cổ phần Liên doanh Sơn Quốc tế Mỹ là một trường hợp nghiên cứu điển hình cho sự chuyển dịch chiến lược của doanh nghiệp nội. Sau thất bại của thương hiệu USA Paint vào năm 2010 do vi phạm kiểm soát chất lượng từ đơn vị gia công khiến doanh nghiệp mất tới 90% lượng khách hàng, công ty đã tự chủ đầu tư nhà máy sản xuất với công suất 5 triệu lít sơn mỗi năm và ra mắt dòng sản phẩm cốt lõi JAPAN Paint vào tháng 6 năm 2011. Mặc dù công ty đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng xấp xỉ 40% mỗi năm trong giai đoạn 2012 - 2017, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh cho dòng sản phẩm sơn trang trí vẫn là bài toán sống còn trước làn sóng mở rộng của các đối thủ quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của dòng sơn trang trí tại Công ty Cổ phần Liên doanh Sơn Quốc tế Mỹ giai đoạn 2012 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2021. Phạm vi không gian được thực hiện tại trụ sở và hệ thống đại lý của công ty trên toàn quốc, tập trung chủ yếu vào thị trường miền Bắc và miền Trung. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi định hình lộ trình mở rộng quy mô sản xuất lên 35 triệu lít mỗi năm, góp phần bảo vệ và mở rộng thị phần cho các thương hiệu sơn nội địa Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, tập trung vào hai trụ cột chiến lược căn bản là chiến lược chi phí thấp và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp mô hình năm lực lượng cạnh tranh để phân tích áp lực từ đối thủ hiện hữu, nhà cung ứng nguyên liệu, khách hàng, sản phẩm thay thế và nguy cơ gia nhập ngành. Hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh được xem xét đồng bộ qua ba cấp độ liên hoàn: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 4 khái niệm trọng tâm:

  • Cạnh tranh trong kinh doanh: Sự ganh đua quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế nhằm lôi kéo khách hàng, tối ưu hóa thị phần và tối đa hóa giá trị lợi nhuận.
  • Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Khả năng vượt trội của hàng hóa về chất lượng kỹ thuật, tính năng sử dụng, thẩm mỹ bao bì và giá thành so với sản phẩm cùng loại trên cùng phân khúc thị trường tại một thời điểm nhất định.
  • Chất lượng sản phẩm sơn trang trí: Hệ thống các chỉ tiêu cơ lý hóa bao gồm độ phủ, độ bám dính, độ rửa trôi, khả năng chống kiềm hóa, tính bền thời tiết và mức độ thân thiện với môi trường sinh thái.
  • Tốc độ cung ứng sản phẩm: Khả năng xử lý đơn hàng, điều phối vận tải và pha màu tự động đáp ứng chính xác nhu cầu thị trường trong thời gian ngắn nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa phương pháp định tính và thống kê mô tả so sánh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc từ tháng 01/2018 đến tháng 02/2018. Cỡ mẫu khảo sát gồm 180 đại lý và nhà phân phối cấp 1, cấp 2 đang trực tiếp kinh doanh sản phẩm sơn trang trí của công ty. Toàn bộ 180 phiếu thu về đều hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các vùng thị trường trọng điểm. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý cấp cao và kỹ sư trưởng phụ trách khối sản xuất.

Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo nhân sự và quản trị sản xuất của công ty trong chuỗi thời gian 6 năm liên tục từ năm 2012 đến năm 2017, kết hợp các báo cáo thống kê từ Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam. Các dữ liệu được tổng hợp, mã hóa và xử lý trên phần mềm Excel thông qua các kỹ thuật phân tích xu hướng tăng trưởng, phân tích cơ cấu tài chính và so sánh bảng điểm đánh giá tương quan giữa JAPAN Paint với các đối thủ trực tiếp như Joton và Dewpon.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích chuỗi dữ liệu thực chứng 2012 - 2017 cho thấy bức tranh tăng trưởng đa chiều của Công ty Cổ phần Liên doanh Sơn Quốc tế Mỹ:

  • Tăng trưởng doanh thu bứt phá nhưng biên lợi nhuận chịu áp lực: Doanh thu bán hàng của công ty duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 40%/năm. Cụ thể, tổng doanh thu năm 2012 đạt 10.573 triệu đồng, đến năm 2014 tăng lên 20.074 triệu đồng (tăng 39,42%), năm 2016 đạt 38.170 triệu đồng và chạm mốc 53.442 triệu đồng vào năm 2017, tương đương mức tăng hơn 5,05 lần sau 6 năm. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm nhẹ xuống 3.803 triệu đồng so với 4.064 triệu đồng năm 2016 do chi phí tài chính tăng đột biến lên 1.380 triệu đồng để phục vụ dự án nhà máy mới.

  • Đột phá về công nghệ sản phẩm và chất lượng kỹ thuật: Công ty là đơn vị tiên phong ứng dụng công nghệ hạt rỗng chân không Microsphere vào dòng sơn ngoại thất, giúp giảm nhiệt độ bề mặt tường công trình lên tới 6°C dưới kiểm định chiếu xạ tia UV liên tục suốt 10 giờ tại Viện Khoa học Hàn lâm. Hệ thống máy pha màu tự động COROB D200 nhập khẩu từ Italy được phủ rộng tại các đại lý, nâng độ chính xác sắc màu và thời gian pha chế lên ngang tầm các hãng ngoại.

  • Mở rộng nguồn lực tài sản và chuyển dịch cơ cấu lao động: Quy mô tổng tài sản tăng từ 15.580 triệu đồng năm 2012 lên 43.315 triệu đồng năm 2017, tương đương mức tăng 278%. Lực lượng lao động chính thức tăng từ 41 người năm 2012 lên 104 người năm 2017, trong đó 30% có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên. Lực lượng lao động thời vụ tăng từ 20 người lên 62 người (với 72% là nam giới) để đáp ứng tính mùa vụ cao điểm của ngành xây dựng.

Dữ liệu thực nghiệm so sánh năng lực cạnh tranh được trực quan hóa qua bảng đối chiếu chỉ tiêu chất lượng và biểu đồ tăng trưởng dưới đây:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2012 Năm 2014 Năm 2016 Năm 2017 Tốc độ tăng bình quân
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 10.573 20.074 38.170 53.442 40,01%/năm
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 228 995 4.064 3.803 75,54%/năm
Tổng tài sản (Triệu đồng) 15.580 16.595 28.607 43.315 22,68%/năm
Lao động chính thức (Người) 41 68 96 104 20,47%/năm

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp doanh nghiệp duy trì tốc độ phát triển là sự chủ động kiểm soát chuỗi cung ứng và công nghệ nguyên liệu. Doanh nghiệp sử dụng các nhóm nhựa chất lượng cao như Pure Acrylic cho sơn ngoại thất và Styren Acrylic cho sơn nội thất, kết hợp chất làm đặc PU thế hệ mới giúp tăng độ che phủ và chống bám bẩn. Khi giá hạt nhựa thế giới biến động mạnh vào năm 2016, nhờ mối quan hệ dự trữ nguyên liệu tốt, công ty vẫn đảm bảo giá thành sản xuất ổn định.

So sánh với các doanh nghiệp đầu ngành như 4 Oranges hay AkzoNobel, điểm nghẽn lớn nhất của công ty nằm ở chiến lược truyền thông thương hiệu và chính sách thị trường. Trong khi các đối thủ FDI dành từ 10% đến 15% doanh thu cho quảng cáo truyền hình và tiếp cận giới kiến trúc sư, công ty chủ yếu dựa vào chính sách chiết khấu đẩy hàng cho đại lý. Cơ cấu nợ ngắn hạn năm 2017 ở mức 11.537 triệu đồng tạo sức ép dòng tiền đáng kể. Điều này khẳng định nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ dừng lại ở chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm mà đòi hỏi sự liên kết đồng bộ giữa định vị thương hiệu, quản trị tài chính và chính sách kênh phân phối.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho dòng sản phẩm sơn trang trí đến năm 2021, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Nâng cấp công nghệ và tiêu chuẩn hóa chất lượng xanh: Hoàn thiện chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và tiêu chuẩn công nghiệp JIS K 5663 trong Quý II/2019. Tiếp tục cải tiến công nghệ hạt rỗng Microsphere và dòng sơn nhũ tương gốc nước không phát thải hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng Giám đốc sản xuất. Mục tiêu đạt tỷ lệ hài lòng về chất lượng màng sơn trên 95% từ mạng lưới nhà thầu.

  • Mở rộng năng lực cung ứng và vận hành nhà máy mới: Đưa nhà máy sản xuất thứ hai tại Cụm công nghiệp Tam Hiệp với công suất thiết kế 30 triệu lít/năm vào vận hành chính thức trong năm 2019, nâng tổng công suất toàn hệ thống lên 35 triệu lít/năm. Thiết lập quy trình logistics tinh gọn nhằm rút ngắn thời gian giao hàng xuống dưới 24 giờ đối với bán kính 200 km. Chủ thể chịu trách nhiệm: Ban Quản lý dự án và Bộ phận Kho vận.

  • Tái cấu trúc chính sách giá và danh mục bao gói: Thiết kế dải sản phẩm 3 tầng rõ rệt gồm dòng cao cấp Microsphere, dòng trung cấp chống kiềm và dòng kinh tế. Duy trì mức giá bán cạnh tranh thấp hơn từ 15% đến 20% so với các nhãn hiệu ngoại cùng phẩm cấp kỹ thuật. Đa dạng hóa dung tích bao bì với thùng 18 lít, lon 5 lít và lon 1 lít đáp ứng nhu cầu sửa chữa nhỏ lẻ. Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Kinh doanh kết hợp Phòng Tài chính - Kế toán triển khai từ Quý I/2019.

  • Đổi mới chiến lược tiếp thị và phát triển thương hiệu: Tăng ngân sách marketing lên mức 7% tổng doanh thu hàng năm trong giai đoạn 2019 - 2021. Triển khai chương trình tiếp thị liên kết, hội thảo kỹ thuật tới hơn 500 văn phòng kiến trúc và công ty tư vấn xây dựng. Nâng cấp bộ nhận diện thương hiệu JAPAN Paint chuyên nghiệp, hiện đại. Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Marketing thực hiện xuyên suốt các quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Nghiên cứu cung cấp bài học thực tế về việc chuyển đổi mô hình gia công sang tự chủ công nghệ sản xuất, quản trị quy mô nhà xưởng và xử lý sự cố chất lượng thương hiệu.
  • Chuyên viên Marketing và giám đốc kinh doanh ngành sơn: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu phân khúc thị trường sơn trang trí tại Việt Nam, các chiến lược phân phối qua đại lý và kinh nghiệm xây dựng chính sách giá cạnh tranh.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Đề tài là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm, phương pháp kết hợp dữ liệu bảng hỏi sơ cấp với báo cáo tài chính thứ cấp.
  • Kỹ sư công nghệ hóa chất và vật liệu phủ: Nắm bắt các kiến thức thực nghiệm về công thức phối trộn nguyên liệu, chất tạo màng Pure Acrylic, chất làm đặc PU và công nghệ hạt rỗng chân không Microsphere.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm sơn trang trí? Năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào sự tổng hòa của 3 yếu tố: chất lượng màng sơn ổn định, giá thành hợp lý và tốc độ cung ứng linh hoạt. Trong thực tế, chất lượng màng sơn là điều kiện tiên quyết để giữ chân khách hàng, trong khi chính sách giá và hoa hồng đại lý là công cụ mở rộng thị phần nhanh chóng.

  • Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2017 của công ty giảm nhẹ dù doanh thu tăng trưởng tới 40%? Doanh thu thuần năm 2017 tăng từ 38.170 triệu đồng lên 53.442 triệu đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ từ 4.064 triệu đồng xuống 3.803 triệu đồng. Nguyên nhân do công ty huy động vốn vay dài hạn để xây dựng nhà máy mới công suất 30 triệu lít/năm, khiến chi phí lãi vay tăng lên 1.380 triệu đồng.

  • Mô hình nghiên cứu của luận văn đánh giá năng lực cạnh tranh dựa trên những tiêu chí nào? Khung đánh giá dựa trên 3 nhóm tiêu chí chính: năng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm (độ bền, độ phủ, thẩm mỹ bao bì), năng lực cạnh tranh về giá bán (chi phí sản xuất, độ linh hoạt của giá) và năng lực cạnh tranh về tốc độ cung ứng (mạng lưới phân phối, máy pha màu tự động).

  • Công nghệ hạt rỗng Microsphere mang lại lợi thế khác biệt gì cho sản phẩm của công ty? Công nghệ chân không Microsphere giúp màng sơn ngoại thất phản xạ bức xạ nhiệt, làm giảm nhiệt độ bề mặt tường đến 6°C dưới kiểm định chiếu tia UV suốt 10 giờ. Đây là bước đột phá kỹ thuật giúp sản phẩm nội địa cạnh tranh sòng phẳng với các dòng sơn ngoại nhập cao cấp.

  • Cỡ mẫu 180 đại lý có đảm bảo tính đại diện cho kết quả nghiên cứu không? Cỡ mẫu 180 đại lý và nhà phân phối được phân bổ tại các tỉnh thành trọng điểm, thu thập toàn bộ 180 phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu này đảm bảo độ tin cậy thống kê cao theo các chuẩn mực nghiên cứu quản trị kinh doanh ứng dụng trong phạm vi doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm trong ngành vật liệu xây dựng, phân biệt rõ ràng giữa tiêu chí đánh giá và nhân tố tác động.
  • Minh chứng sinh động sự phục hồi và bứt phá ngoạn mục của thương hiệu JAPAN Paint với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 40%/năm, đạt 53.442 triệu đồng vào năm 2017.
  • Xác lập cơ sở khoa học về lợi thế khác biệt hóa công nghệ thông qua việc ứng dụng phụ gia hạt rỗng Microsphere và hệ thống máy pha màu COROB D200.
  • Chỉ rõ những hạn chế nội tại về gánh nặng chi phí lãi vay, áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu FDI và mức độ nhận diện thương hiệu còn hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về chất lượng, công suất nhà máy 35 triệu lít/năm, chính sách giá và marketing giai đoạn 2018 - 2021.

Kế hoạch hành động cần được triển khai ngay từ đầu năm 2019 với trọng tâm hoàn thiện nhà máy mới và củng cố kênh phân phối. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình phát triển năng lực cạnh tranh ngành vật liệu phủ có thể ứng dụng trực tiếp các phát hiện và khung phân tích từ luận văn này vào thực tiễn doanh nghiệp.