Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may vượt mốc 31 tỷ USD vào năm 2017, việc tối ưu hóa nguồn lực tài chính trở thành yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp sản xuất. Công ty Cổ phần May Sông Hồng, tiền thân là Xí nghiệp May 1-7 thành lập năm 1988 tại tỉnh Nam Định, là một trong những đơn vị dệt may hàng đầu cả nước với vốn điều lệ đạt trên 153 tỷ đồng và sở hữu mạng lưới phân xưởng rộng lớn phục vụ thị trường nội địa lẫn xuất khẩu quốc tế sang Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng sử dụng vốn tại May Sông Hồng giai đoạn 2014-2017 còn nhiều bất cập. Mặc dù doanh thu thuần ghi nhận mức tăng trưởng từ 2.484 tỷ đồng năm 2014 lên 2.555 tỷ đồng năm 2017, công ty phải đối mặt với áp lực chi phí vốn gia tăng, đòn bẩy tài chính cao với tỷ trọng nợ phải trả chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn, và chu kỳ luân chuyển vốn lưu động còn bị ứ đọng ở các khâu tồn kho cũng như công nợ khách hàng.

Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị vốn trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và toàn bộ vốn tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng giai đoạn 2014-2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới việc giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu vượt mức 25%, rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động xuống dưới 55 ngày và tiết giảm từ 1,5% đến 2,0% chi phí sử dụng vốn bình quân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng các học thuyết kinh tế học hiện đại và quản trị tài chính doanh nghiệp, trọng tâm là Lý thuyết Cấu trúc vốn của Franco Modigliani và Merton Miller cùng Lý thuyết Đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off Theory) và Lý thuyết Trật tự phân hạng (Pecking Order Theory). Các lý thuyết này luận giải mối quan hệ giữa việc sử dụng nợ vay, chi phí sử dụng vốn và giá trị gia tăng của doanh nghiệp trong điều kiện có thuế thu nhập doanh nghiệp và rủi ro kiệt giá tài chính.

Nghiên cứu làm rõ năm khái niệm cốt lõi: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời; Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước hình thành nên tài sản cố định, giá trị được chuyển dịch từng phần qua nhiều chu kỳ sản xuất thông qua trích khấu hao; Vốn lưu động là số tiền ứng trước đầu tư vào tài sản lưu động, luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một chu kỳ kinh doanh; Chu chuyển vốn là sự vận động liên tục của đồng vốn qua các giai đoạn dự trữ, sản xuất và lưu thông; và Hiệu quả sử dụng vốn là đại lượng đo lường mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) với chi phí đầu vào của nguồn vốn được sử dụng.

Mô hình phân tích tài chính DuPont được ứng dụng triệt để nhằm bóc tách chỉ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) thành ba nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), Vòng quay toàn bộ vốn và Hệ số đòn bẩy tài chính. Bên cạnh đó, hệ thống chỉ tiêu định lượng bao gồm tỷ suất sinh lời tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời vốn kinh doanh (ROI), hiệu suất sử dụng tài sản cố định, số vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân tạo thành khung đánh giá đa chiều, khoa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2014-2017 của Công ty Cổ phần May Sông Hồng, các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tài liệu nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch và Phòng Tổ chức nhân sự.

Về quy mô mẫu nghiên cứu, đề tài thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích (purposive sampling) với chuỗi số liệu tài chính liên tục gồm 16 báo cáo quý và 4 báo cáo kiểm toán năm trọn vẹn từ năm 2014 đến năm 2017. Việc chọn mẫu toàn bộ trong giai đoạn 4 năm này đảm bảo tính nhất quán cao độ, bao quát toàn bộ chu kỳ chuyển đổi sản xuất khi doanh nghiệp đầu tư nâng cấp phân xưởng 14 tại Hải Hậu và mở rộng dự án nhà máy Nghĩa Hưng.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích xu hướng và phương pháp tỷ số tài chính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì chúng cho phép chuẩn hóa dữ liệu kế toán thành các thước đo tương đối, loại trừ yếu tố quy mô để đánh giá chính xác chất lượng quản trị vốn và khả năng sinh lời thực chất. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu và tổng hợp kết quả được thực hiện xuyên suốt trong khung thời gian 12 tháng từ đầu năm 2017 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản tăng trưởng vượt bậc nhưng cơ cấu chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng tài sản dài hạn. Tổng tài sản của May Sông Hồng tăng trưởng bình quân trên 20%/năm, từ 1.007.914 triệu đồng năm 2014 lên hơn 1.900.000 triệu đồng năm 2017. Đáng chú ý, tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm từ 74,49% năm 2014 xuống còn 58,06% năm 2017, trong khi tài sản dài hạn tăng từ 25,51% lên 41,94% (đạt 805.000 triệu đồng năm 2017), phản ánh chiến lược đầu tư mở rộng nhà xưởng và thiết bị may tự động.

Thứ hai, doanh thu thuần tăng trưởng ổn định nhưng biên lợi nhuận biến động do chi phí nguyên vật liệu. Doanh thu thuần năm 2015 đạt 2.912.000 triệu đồng, tăng 24,44% so với mức 2.484.000 triệu đồng năm 2014. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2015 tăng vọt 25,16% do biến động giá bông và hạt nhựa, khiến lợi nhuận sau thuế giảm 16,22% xuống còn 84.461 triệu đồng. Sang giai đoạn 2016-2017, việc kiểm soát tốt giá vốn (chỉ tăng 5,64% và 5,87%) đã giúp lợi nhuận gộp năm 2016 tăng 38,39% đạt 434.470 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế năm 2017 vượt 142.000 triệu đồng.

Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ vay ngắn hạn. Tỷ trọng nợ phải trả duy trì ở mức cao khoảng 70% tổng nguồn vốn trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Năm 2014, nợ phải trả đạt 696.000 triệu đồng và tăng lên hơn 1.300.000 triệu đồng vào năm 2017 (tăng 24,38% riêng năm 2017). Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm trên 85% tổng nợ, làm phát sinh chi phí lãi vay lớn, đạt 35.000 triệu đồng năm 2016.

Thứ tư, hoạt động tài chính ghi nhận doanh thu đột biến đi kèm rủi ro trích lập dự phòng. Năm 2017, doanh thu tài chính tăng mạnh 274,97% (tăng 36.471 triệu đồng) đạt 49.871 triệu đồng nhờ chênh lệch tỷ giá xuất khẩu và thoái vốn đầu tư tại Hồng Kông. Song song đó, chi phí tài chính năm 2017 tăng vọt lên 79.894 triệu đồng do trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những biến động tài chính tại May Sông Hồng bắt nguồn từ việc công ty chuyển hướng chiến lược từ gia công đơn thuần sang mô hình sản xuất FOB và mở rộng mạng lưới phân phối chăn ga gối đệm. Quá trình thành lập phân xưởng 14 tại Hải Hậu và dự án Nghĩa Hưng làm tăng mạnh nhu cầu vốn cố định, buộc doanh nghiệp phải tăng cường huy động vốn vay ngắn hạn để bù đắp thâm hụt ngân quỹ, dẫn đến hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu vượt mức 2,3 lần.

Khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành dệt may niêm yết trong nước, tỷ suất sinh lời của May Sông Hồng tương đương các đơn vị đầu ngành nhờ thương hiệu nội địa vững chắc, song hệ số tự tài trợ thấp hơn mức trung bình ngành (khoảng 40% đến 45%). Khả năng thu hồi nợ còn chậm khi kỳ thu tiền bình quân dao động từ 45 đến 55 ngày, làm suy giảm tốc độ chu chuyển vốn lưu động.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua Bảng cơ cấu nguồn vốn và Biểu đồ tăng trưởng tài sản giai đoạn 2014-2017. Đặc biệt, Bảng phân tích mô hình DuPont khẳng định rõ: chỉ số ROE của doanh nghiệp duy trì ở mức cao chủ yếu nhờ vào tác động đòn bẩy tài chính chứ chưa thực sự tối ưu hóa vòng quay tổng tài sản. Đây là rủi ro tiềm ẩn đòi hỏi phải tái cơ cấu danh mục vốn ngay lập tức.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao hiệu suất khai thác vốn cố định và tài sản dài hạn. Ban Giám đốc phối hợp cùng Phòng Kế hoạch tiến hành rà soát, tái cấu trúc quy trình vận hành máy móc tại xưởng may 14 và dự án Nghĩa Hưng, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ sử dụng công suất từ 82% lên 95% trước năm 2021. Thực hiện phương pháp trích khấu hao nhanh đối với các thiết bị công nghệ hiện đại nhằm thu hồi nhanh vốn đầu tư ban đầu và giảm thiểu rủi ro hao mòn vô hình.

Thứ hai, tối ưu hóa quản trị vốn lưu động và rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền mặt. Phòng Tài chính - Kế toán cần xây dựng chính sách quản lý hàng tồn kho theo mô hình Just-In-Time trên nền tảng phần mềm ERP, phấn đấu giảm kỳ luân chuyển hàng tồn kho từ 68 ngày xuống dưới 50 ngày trong giai đoạn 2018-2022. Đồng thời, Phòng Kinh doanh áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 1,5% đối với các đơn hàng xuất khẩu thanh toán trong vòng 15 ngày để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.

Thứ ba, tái cấu trúc nguồn vốn nhằm hạ thấp rủi ro thanh khoản. Hội đồng Quản trị cần phê duyệt phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu doanh nghiệp kỳ hạn 3-5 năm, từng bước giảm tỷ lệ nợ phải trả từ mức 70% xuống ngưỡng an toàn 50% đến 55% tổng nguồn vốn trước năm 2025. Biện pháp này giúp doanh nghiệp tái tài trợ các khoản nợ ngắn hạn, cân đối nguồn vốn thường xuyên để tài trợ cho tài sản dài hạn.

Thứ tư, siết chặt quản trị rủi ro đầu tư tài chính và tỷ giá hối đoái. Doanh nghiệp cần thoái toàn bộ các khoản đầu tư tài chính ngoài ngành có tính rủi ro cao tại thị trường quốc tế, tập trung nguồn lực tài chính cho hoạt động sản xuất dệt may cốt lõi. Phòng Tài chính - Kế toán chủ động sử dụng các công cụ phái sinh tiền tệ như hợp đồng kỳ hạn (Forward) và hợp đồng hoán đổi (Swap) nhằm cố định tỷ giá quy đổi doanh thu ngoại tệ từ các hợp đồng gia công xuất khẩu.

Thứ năm, kiến nghị đối với Nhà nước và Hiệp hội Dệt may Việt Nam. Đề xuất Ngân hàng Nhà nước duy trì gói tín dụng ưu đãi trung dài hạn cho ngành dệt may với lãi suất dưới 7%/năm, hỗ trợ các doanh nghiệp may mặc tiếp cận nguồn vốn đổi mới công nghệ sạch. Đồng thời, Bộ Tài chính cần đẩy nhanh tiến độ hoàn thuế giá trị gia tăng xuất khẩu và hoàn thiện quy hoạch các cụm công nghiệp nguyên phụ liệu dệt may nội địa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Ban điều hành và các nhà quản trị doanh nghiệp dệt may. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về bài toán đánh đổi giữa mở rộng quy mô năng lực sản xuất và áp lực cân đối dòng tiền, giúp lãnh đạo doanh nghiệp định hình chiến lược huy động vốn phù hợp trong từng chu kỳ kinh doanh.

Nhóm thứ hai: Giám đốc tài chính (CFO) và chuyên viên kế toán quản trị. Đề tài mang lại khung phương pháp luận toàn diện cùng hệ thống công thức, mô hình DuPont chuẩn hóa để theo dõi hiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và kiểm soát chi phí lãi vay trong các công ty sản xuất quy mô lớn.

Nhóm thứ ba: Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc nghiên cứu học thuật, cách thức khai thác chuỗi số liệu kế toán thực tế từ báo cáo tài chính kiểm toán và kỹ thuật phân tích tương quan định lượng.

Nhóm thứ tư: Chuyên viên thẩm định tín dụng ngân hàng và nhà đầu tư chứng khoán. Công trình cung cấp góc nhìn sắc bén về đánh giá rủi ro đòn bẩy tài chính, chất lượng tài sản và năng lực sinh lời thực tế của các doanh nghiệp dệt may niêm yết trước khi ra quyết định cấp tín dụng hoặc giải ngân đầu tư cổ phiếu.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nguyên nhân chính khiến nợ phải trả của May Sông Hồng chiếm tới 70% tổng nguồn vốn? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp liên tục mở rộng sản xuất với các dự án lớn như xưởng 14 tại Hải Hậu và dự án Nghĩa Hưng. Do nguồn vốn chủ sở hữu tích lũy chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư tài sản cố định và tài trợ đơn hàng xuất khẩu lớn, công ty đã tận dụng tối đa nguồn vốn vay tín dụng ngắn hạn từ ngân hàng để duy trì nhịp độ tăng trưởng.

Tại sao năm 2015 doanh thu thuần tăng 24,44% nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm 16,22%? Sự sụt giảm lợi nhuận năm 2015 xuất phát từ việc giá vốn hàng bán tăng mạnh 25,16% do lạm phát làm tăng giá nguyên liệu đầu vào như bông và hạt nhựa. Đồng thời, chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm này tăng 27% do mở rộng bộ máy quản lý xưởng mới, khiến tốc độ tăng chi phí vượt xa tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần.

Mô hình phân tích DuPont phản ánh điều gì về chất lượng tăng trưởng lợi nhuận của công ty? Phân tích DuPont chỉ ra rằng chỉ số ROE của công ty duy trì ở mức cao trên 18% chủ yếu nhờ tác động khuếch đại của đòn bẩy tài chính với hệ số nhân vốn chủ sở hữu lớn. Vòng quay tài sản và tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) chưa có sự bứt phá vượt trội, cho thấy hiệu quả sinh lời cốt lõi cần tiếp tục được cải thiện.

Việc tăng tỷ trọng tài sản dài hạn từ 25,51% lên 41,94% mang lại cơ hội và rủi ro gì? Cơ hội lớn nhất là nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng các đơn hàng may mặc tiêu chuẩn quốc tế cho các thương hiệu lớn như Zara hay Gap. Tuy nhiên, rủi ro đi kèm là áp lực chi phí khấu hao lớn, làm tăng điểm hòa vốn và tạo áp lực thanh khoản ngắn hạn nếu doanh nghiệp không duy trì được tốc độ tăng trưởng đơn hàng đều đặn.

Doanh nghiệp dệt may nên áp dụng giải pháp nào để tối ưu hóa vốn lưu động ngay lập tức? Doanh nghiệp cần đồng bộ hóa hệ thống quản trị kho bãi theo mô hình Just-In-Time để cắt giảm hàng tồn kho dư thừa, kết hợp áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1,5% cho khách hàng mua sỉ. Giải pháp này giúp rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt từ 10 đến 15 ngày mà không làm gián đoạn chuỗi cung ứng sản xuất.

Kết luận

Thứ nhất, luận văn đã khái quát hóa một cách có hệ thống những vấn đề lý luận nền tảng về vốn, nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhẹ.

Thứ hai, công trình đã phản ánh chân thực bức tranh tài chính 4 năm (2014-2017) của Công ty Cổ phần May Sông Hồng, chỉ rõ mức tăng trưởng doanh thu đạt 2.555 tỷ đồng và phân tích nguyên nhân khiến tỷ lệ nợ phải trả neo ở mức cao xấp xỉ 70%.

Thứ ba, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các nút thắt then chốt trong chu chuyển vốn lưu động, chi phí quản lý gia tăng và rủi ro từ các khoản đầu tư tài chính ngoài ngành.

Thứ tư, hệ thống giải pháp 5 nhóm được đề xuất có tính hành động cao, phân định rõ chủ thể thực hiện, lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025 và gắn liền với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng.

Thứ năm, kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác hoạch định chính sách tài chính ngành dệt may Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi May Sông Hồng khẩn trương triển khai giai đoạn tái cơ cấu nợ vay trong giai đoạn 2018-2020 và hoàn thiện chuyển đổi số quản trị tồn kho trước năm 2025. Các nhà quản trị doanh nghiệp, chuyên viên tài chính và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khám phá toàn văn công trình để ứng dụng những giải pháp tối ưu hóa dòng vốn vào thực tiễn quản trị.