CHƯƠNG 1 TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIEN CỨU LIEN QUAN DEN DE TAI 'Nâng cao chất lượng dịch vụ kê khai nộp thuế điện tử là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý về thuế. Quản lý về Thuế đảm bảo cho Nhà nước có một nguồn thu én định đáp ứng được vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và lành mạnh, thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để chất lượng dịch vụ kê khai nộp thuế thực sự có hiệu quả thì cần đặc biệt quan tâm các vấn để liên quan đến hoạt động liên quan đến hoạt động nộp thuế. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài 1.
Luận văn Thạc sĩ năm 2015 của tác giả Tiêu Thị Hồng Mỹ nghiên cứu về “đo lường mức độ hài lòng của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ kê khai thuế qua mạng - iHTRK tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang”. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đo lường mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ kê khai thuế qua mạng - iHTKK tử tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang , bằng việc khảo sát 420 người nộp thuế (NNT), công cụ Cronbachs alpha, EFA và phân tích hồi quy bội được sử dụng. Kết quả đã đưa ra được mô hình sự hài lòng. của NNT gồm 06 nhân tố, sắp theo thứ tự giảm dần: Dễ sử dụng, Chất lượng trang web, Tính tin cậy, Tính đáp ứng, Sự đảm bảo, Tính hiệu quả.
Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị đến Cục thuế tỉnh Kiên Giang nhằm nâng cao sự hài lòng cia NNT. ~ Kết luận: Qua quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng phù hợp, xử lý số liệu bằng phương tiện thống kê để có thể xác định được 06 yếu tố đánh giá SHL, sắp xếp theo thứ tự tác động giảm dần: Dễ sử dụng, Chất lượng trang web, Tính tin cậy, Tính đáp ứng, Sự đảm bảo, Tính hiệu quả và từ đó đề xuất các hàm ý quản trị mang tính khách quan. - Hảm ý quản trị Dễ sử dụng Đây là yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất. Cục Thuế tinh Kiên Giang cần áp dụng và triển khai thêm nhiều hình thức mới được tích hợp trong trang web như: dịch vụ đăng ký sử dụng dịch vụ thuế điện tử, đăng ký thuế điện tử, tra cứu thông tin về NNT.
và điều chỉnh bài trí meny chính. Những nhà phát triển web cần tích hợp công cụ tìm kiếm vào trang web đề người dùng tiện lợi hơn. Những hướng dẫn và hỗ trợ giúp NNT kê khai và nộp thuế (bên phải của trang chủ) cần quan tâm hơn đến những thắc mắc phát sinh trong quá trình thực tế giao dịch. ~ Chất lượng trang web Đây là yếu tố có mức độ ảnh hưởng thứ hai.
Cục Thuế cần khuyến cáo NNT dùng các dịch vụ internet tốc độ cao, đồng thời mở rộng kho lưu trữ đữ liệu trên mạng. Các chỉ cục thuế có thê khuyến khích các doanh nghiệp kê khai trong những ngày khác nhau cũng sẽ giúp trang web hoạt động én định hơn và hiệu quả hơn. Cục Thuế cần tạo nhiều liên kết đến các trang web liên quan đến ngành Thuế, để 'NNT có thê truy cập khi cần thiết. Cục Thuế cũng cần nâng cấp hạ tầng mạng LAN, WAN; dau tu trang bj thém may chủ có cấu hình cao; ứng dụng giải pháp dành riêng cho hệ thống máy chủ.
Thiết kế giao diện website phải có sự nghiên cứu kỹ. lưỡng về thâm mỹ của đại bộ phận người dân, nhưng vẫn thể hiện tính nghiêm túc. của trang website của Chính phủ ~ Tính tin cậy Để bảo toàn thông tin cho giao dịch điện tử, Cục Thuế cần xây dựng mục theo dõi quá trình hồ sơ giao dịch của NNT trên trang web. Cục Thuế cần đảm bảo.
các giao dịch thuế điện tử luôn được thực hiện một cách chính xác. Cần giải quyết những thắc mắc phát sinh trong quá trình giao dịch một các kịp thời nhanh chóng, tăng cường sự tương tác giữa cơ quan thuế và NNT: Xây dựng chỉ cục thuế câu hỏi, xây dựng chuyên mục như NNT hỏi - cục thuế trả lời ~ Tính dap img Cục Thuế cần hình thành bộ phận có nghiệp vụ về khai thuế qua mạng chuyên sâu hỗ trợ NNT. Bộ phận này có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn NNT, thường xuyên tổ chức những đợt hội thảo để tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân mạnh dạn chuyển từ hình thức kê khai nộp thuế bằng giấy sang kê khai nộp thuế điện tử. Bộ phận này sẽ là nơi giúp NNT giải đáp những vướng mắc trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua nhiều hình thức như trả lời trực tiếp, điện thoại, hộp thư, email, tập huấn, đối thoại, niêm yết, đăng tải các trường.
hợp vướng đã được giải đáp, các minh họa về kê khai thuế và sử dụng chương trình ứng dụng tin học của ngành để NNT có thể tham khảo thực hiện. - Su dim bao ĐỂ bảo toàn thông tin cho giao dich điện tử, việc thực hiện chữ ký số được đánh giá là giải pháp hữu hiệu nhất, có thê đảm bảo bốn yêu cầu về an toàn thông tin gồm: định danh, bảo mật thông tin, đảm bảo thông tin không bị biến đổi, chống chối bỏ. Cục Thuế cần tăng cường độ bảo mật các thông tin cá nhân và dữ liệu về thuế của NNT. Áp dụng các công nghệ bảo mật hiện đại, kỹ thuật mã hoas, ứng dụng tường lửa thế hệ mới, kiểm soát truy cập hệ thống.
để chống tin tặc, hacker xâm nhập hệ thống. Chính sách bảo mật phải được thông báo rõ ràng cho NNT; nêu cụ thê quyền hạn và giới hạn trách nhiệm của cơ quan thuế về vấn đề bảo mật. ~ Tính hiệu quả Việc xây dựng một trang web hiện đại hơn và có nhiều tùy chỉnh hơn với từng người dùng cụ thê là vấn đề người kê khai thuế quan tâm nhất, Cục Thuế có thể hướng tới xây dựng thêm một tùy chỉnh cho mỗi công ty theo lĩnh vực hoạt đông, trang web sẽ hướng đến những văn bản hoặc tờ kê đặc thù với từng ngành nghề. Cần tinh gọn lại hình thức kê khai qua mạng, tiến tới doanh nghiệp sẽ chỉ cần kê khai thuế 4 lần một năm, làm tăng tính hiệu quả.
* Khoảng trống của đề tài: - Kết quả nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang và chưa có sự đối chiếu so sánh với các địa phương khác trong vùng, miền nên chỉ có giá trị thực tiễn đối với Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, đối với những cơ quan thuế khác thì có thể kết quả sẽ khác. - Đây là nghiên cứu đầu tiên của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về lĩnh vực kê khai thuế qua mạng nên có thể doanh nghiệp còn bỡ ngỡ với phương pháp cũng như ý nghĩa của các phương án trả lời. Điều này phần nào sẽ ảnh hưởng đến độ tin cậy của các phương án trả lời. Luận văn Thạc sĩ năm 2014 của tác giá Phan Thị Thanh Lê nghiên cứu “nâng cao chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng của Tổng cục Thuế - nghiên cứu tình huống tại Tổng cục Thuế”.
Số liệu điều tra được thu thập từ giữa năm 2015 với đối tượng là các DN. đang hoạt động do Tổng cục thuế quản lý. Cỡ mẫu điều tra được chọn theo công thức của Slovin (dẫn từ Consuelo và cộng sự, 2007) Các số liệu sau khi thu thập được phân tô theo các tiêu thức khác nhau; biểu diễn bằng các bảng và biểu đồ với cácsố tuyệt đối và tương đối. Bên cạnh đó, đẻ lượng hóa ý kiến đánh giá của DN về chất lượng công tác dịch vụ kê khai thuế qua mạng của Tổng cục thuế, phương pháp điểm bình quân được sử dụng.
Dựa trên thang đo Likert 7 mức độ (từ rất không đồngý đến rất đồng ý) được sử dụng trong. phiếu điềutra, tần suất của mỗi nhân tố được tính như sau: Điểm BQ = {1(a) + 2(b) + 3(e) + 4(đ) + 5(e) + 6(g)+ 7(h)}/Tổng số người trả lời Nghiên cứu đã sử dụng mô hình SERVQUAL, đây là mô hình nghiên cứu phổ biến hơn cả (Sayasonti,2005). Bài viết sử dụng mô hình này đề tìm hiểu ý kiến đánh giá của DN về chất lượng công tác dịch vụ kê khai thuế qua mạng trên 5 phương diện: Độ tin cậy; khả năng đáp ứng; năng lực phục vụ, sự đồng cảm; phương tiện hữu hình Kết quả nghiên cứu như sau: Thứ nhát, độ tin cậy. Tin cậy là một trong năm nhân tố quan trọng tạo nên chất lượng công tác dịch vụ kê khai thuế qua mạng và ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của NNT.
Tông Cục thuế đạt độ tin cậy của DN ở mức khá cao. Trong đó,chỉ tiêu “Nội dung, quy trình, thủ tục về thuế được niêm yết công khai, minh bạch” được DN đánh giá cao nhất với mức điểm bình quân là 5,12 điểm trong thang do Likert 7 điểm; Tiếp đến là “Chính sách thuế mới được phô biến kịp thời đến NNT” Thứ hai, khả năng đáp ứng: Đánh giá của doanh nghiệp về việc đáp ứng nhu cầu của hoạt động tuyên truyền - hỗ trợ NNT ở Tổng cục thuế không cao như phương diện “độ tin cậy”: 3/5 chỉ tiêu được DN đánh giá ở mức hài lòng, với số điểm bình quân từ 4,77 - 4. Tuy nhiên, một số lớn DN không đồng tình với nhận định “Nhân viên hướng dẫn đầy đủ các thủ tục về thuế trong cùng một lần” và “Nhân viên thuế nhanh chóng tìm hướng giải quyết nhữngvắn đề khó và hướng dẫn. ngay cho NNT”, nên điểm bình quân chỉ ở mức trung bình (từ 4.42 - 4,51) Thứ ba, năng lực phục vụ: Đánh giá của DN về năng lực phục vụ của nhân viên tuyên truyền - hỗ trợ đối với NNT ở mức khá tốt khi 4 trên 5 chỉ tiêu được DN cảm nhận là hài lòng; tuy nhiên,mức điểm bình quân chỉ giao động trong khoảng 4,6- 4,9 trong thang đo 7 điểm, đặc biệt cách thức giải quyết công việc của nhân viên còn chưa đáp ứng được kỳ vọng của DN.
Điều đó có thể do một số nghiệp vụ, vướng mắc của DN còn chậm được xử lý hay giải đáp chưa thỏa đáng. Thứ tư, sự đồng cảm. cho thấy, DN đánh giá khá cao mức độ đồng cảm của cán bộ, nhânviên tuyên truyền — hỗ trợ ở Tổng cục thuếđ ặc biệt là việc Tổng cục Cục thuế đã tô chức tập huần, tuyêntruyền chính sách thuế riêng cho từng loại hình, ngành nghề kinh doanh.