CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VE CHAT LUQNG DICH VU E-MOBILE BANKING TAI NGAN HANG THUONG MAI 1. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ 1. Khái niệm chất lượng dịch vụ cơ bản Chất lượng dịch vụ là một yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của bắt cứ một ngân hàng thương mại nào. Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng đã được thực hiện từ nhiều năm mang lại sự phát triển cả về lý thuyết và thực tiễn đặc biêt là việc phát triển và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ trong ngành ngân hàng ở nhiều nước khác nhau trên thế giới.
Chất lượng dịch vụ có nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Việc tìm hiểu chất lượng dịch vụ là cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp. Theo Hiệp hội Chất lượng Hoa kỳ (ASQ), chất lượng là toàn bộ các tính năng và đặc điểm mà một sản phẩm hay dịch vụ đem lại nhằm đáp ứng những nhu cầu đặt ra từ khách hàng. (Hồ Miến Nguyệt, 2014) Theo ISO 9000:2000, thì chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua.
(Hỏ Miễn Nguyệt, 2014) Theo Gronroos (1984) chất lượng dịch vụ là kết quả của một quá trình đánh giá khi khách hàng so sánh giữa sự mong đợi của họ với dịch vụ thực sự mà họ nhận được. Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) cho rằng chất lượng dịch vụ là một hình thức của thái độ có liên quan nhưng không phải là sự hải lòng của khách hàng, mà chất lượng dịch vụ chính là kết quả của sự so sánh giữa sự § mong đợi của khách hàng về sản phẩm dịch vụ và kết quả cảm nhận thực sự của họ khi sử dụng sản phẩm dịch vụ đó. Nếu dựa theo quan điểm hướng về khách hàng, tác giả có thể đưa ra khái niệm tổng quát nhất về chất lượng dịch vụ như sau: Chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với việc đáp ứng mong đợi của khách hàng, thoả mãn nhu câu của khách hàng. Do vậy, chất lượng được xác định bởi khách hàng, như khách hàng mong muốn.
Do nhu cầu của khách hàng thì đa dạng, cho nên chất lượng cũng sẽ có nhiều cấp độ tuỳ theo đối tượng khách hàng. Đối với dịch vụ thì việc đánh giá chất lượng của nó rất khó khăn vì dịch vụ có những đặc điểm khác với sản phẩm hữu hình. Lý thuyết về marketing dịch vụ cho rằng dịch vụ bao gồm ba đặc điểm cơ bản là vô hình, không đồng nhất và không thẻ tách ly. Thứ nhất, phần lớn dịch vụ được xem là sản phẩm vô hình.
Dịch vụ không thể cân, đong, đo, đếm, thử nghiệm hoặc kiểm định trước khi mua, để kiểm tra chất lượng. Với lý do vô hình, nên doanh nghiệp cảm thấy rất khó khăn trong việc tìm hiểu khách hàng nhận thức như thé nao về dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ. Thứ hai, dịch vụ không đồng nhất, đặc biệt đối với những dịch vụ có hàm lượng cao về sức lao động của con người. Lý do là hoạt động của dịch vụ thường thay đổi từ các nhà cung cấp dịch vụ, từ khách hàng, và chất lượng.
dịch vu cung cấp cũng không như nhau theo từng ngày, tháng và năm kinh doanh. Việc đòi hỏi chất lượng đồng nhất từ đội ngũ nhân viên cũng sẽ rất khó đảm bảo. Lý do là những gì mà doanh nghiệp dự định phục vụ thì có thể hoàn toàn khác với những gì mà khách hàng nhận được. Thứ ba, sản xuất và thụ đối với nhiều loại hình dịch vụ thì không thể tách rời.
Chất lượng của dịch vụ không thể sản xuất trong nhà máy, rồi chuyển nguyên hiện trạng dịch vụ đến khách hàng. Đối với những dịch vụ có 9 hàm lượng lao động cao, thì chất lượng dịch vụ thê hiện trong quá trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Chính vì những đặc điểm trên, vấn đề đánh giá chất lượng dịch vụ không phải là vấn đề đơn giản và dễ thực hiện. Vai trò của chất lượng dịch vụ AMột là, Chất lượng dịch vụ cao giúp doanh nghiệp giữ chân các khách hàng cũ và tạo ra nhiều khách hàng chung thủy và thu hút thêm nhiều khách hàng mới.
Chúng ta đều biết chất lượng dịch vụ rất khó đo lường và đánh giá chất lượng. Khách hàng đến với doanh nghiệp thường dựa vào độ tin cậy như thông tin truyền miệng hoặc kinh nghiệm đã có của bản thân để đưa ra quyết định đến sử dụng các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp ấy. Như vậy việc nâng cao chất lượng dịch vụ doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp giữ chân khách cũ và thu hút khách hàng tiềm năng. Điều đó tạo ra nhiều lợi ích cho doanh nghiệp giảm thiểu chỉ phí marketing, chỉ phí quảng cáo, tăng thị phần và duy trì tốc độ tăng trưởng cao vẻ chỉ tiêu khách sẽ làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp tăng khách hàng thủy chung là biện pháp nhằm khuếch trương uy tín cho thương hiệu doanh nghiệp — điều mà mọi quản lý doanh nghiệp muốn đạt được trong thị trường cạnh tranh như hiện nay ở Việt Nam.
Hai là, Tăng khả năng cạnh tranh và tăng giá bán một cách hợp lý trên thị trường Khách hàng thông thường sẽ sẵn sàng bỏ ra nhiều tiền hơn nếu biết trước chắc chắn rằng họ mua được những dịch vụ có chất lượng tốt. Đầu tư vào chất lượng dịch vụ, các doanh nghiệp một mặt đã giữ chân được khách hàng vốn có của doanh nghiệp, thu hút nhiều thêm khách hàng mới mà không tốn chỉ phí quảng cáo, marketing. 10 Mặt khác còn là công cụ giúp các doanh nghiệp tăng giá bán dịch vụ mà vẫn giữ được uy tín, danh tiếng và khẳng định vị thế trên thị trường. Nâng cao được khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường.
Ba là, Nâng cao chất lượng dịch vụ giúp doanh nghiệp giảm thiểu các chỉ phí kinh doanh cho doanh nghiệp. Ngoài việc giảm thiểu các chỉ phí marketing và chỉ phí cho hoạt động quảng cáo doanh nghiệp mà còn là biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm các chỉ phí kinh doanh cho doanh nghiệp. Chất lượng dịch vụ được đảm bảo sẽ giảm khả năng mắc lỗi trong quá trình. Điều đó sẽ git tiết kiệm hao phí và chỉ phí; giảm chỉ phí khi xảy ra sai sót; giảm chỉ phí đào tạo bồi dưỡng, huấn luyện nhân viên cho doanh nghiệp.
Tóm lại, chất lượng dịch vụ đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp kinh doanh trong điều kiện Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đó chất lượng dịch vụ doanh nghiệp còn đòi hi tất yếu các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh doanh còn qua nhiều thăng trầm và biến động phức tạp. Nói cách khác: đầu tư nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ phải trở thành “Sự lựa chọn bắt buộc” đối với các doanh nghiệp. trong giai đoạn phát triển hiện nay.
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là hai khái niệm độc lập nhau, Parasuraman và cộng sự (1988) đã cho thấy sự khác biệt giữa hai khái niệm này. Chất lượng dịch vụ được cảm nhận là một sự đánh giá tổng thể hoặc thái độ có liên quan đến các đặc tính của dịch vụ. Chất lượng dịch vụ và sự hải lòng có mi liên quan với nhau, chất lượng dịch vụ tạo ra sự hài lòng nhưng không thê suy diễn ngược lại. Sự hài lòng đối với dịch vụ chưa thể kết luận chắc chắn rằng dịch vụ đó có chất lượng cao vì sự hài lòng còn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác.
ll Ngoài ra khái niệm sự mong đợi của khách hàng trong lý thuyết về chất lượng dịch vụ và về sự hài lòng cũng có sự khác biệt nhau. Trong lý thuyết về sự hài lòng thì sự mong đợi được xem là những dự đoán của khách hàng về những gì có thể xảy ra trong trao đổi hay giao dịch. Còn chất lượng dịch vụ thì sự mong đợi là những khao khát, mong muốn của khách hàng, Mặc dù vậy, Sự hài lòng và chất lượng dịch vụ là hai khái niệm được phân biệt nhưng có quan hệ gần gũi với nhau. Chất lượng dịch vụ là khái niệm mang tính khách quan, nhận thức, đánh giá, trong khi sự hải lòng là sự kết hợp của các thành phần mang tính chủ quan, dựa vào cảm giác, xúc cảm.
Su hai lòng của khách hàng đề cập đến các tiêu chí mà khách hàng cảm nhận được khi sử dụng một dịch vụ nào đó, còn nói đến chất lượng dịch vụ là quan tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ. Chất lượng dịch vụ E-mobile Banking. Khái niệm, đặc điểm và lợi ích cña dich vu Mobile banking 1. Khái niệm Theo Tạp chí Viễn thông Di động quốc tế thì Moblie banking là kênh.
phân phối hiện đại giúp khách hàng truy cập các dịch vụ ngân hàng từ xa bằng cách sử dụng các thiết bị di động kết nối với mạng viễn thông không dây. Khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản của họ và lịch sử giao dịch, chuyền tiền, thanh toán hóa đơn, kinh doanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư tài chính của khách hàng. [4, trang 31] Mobile banking có nhiều tiện ích dành cho khách hàng như giúp khách hàng quản lý tài khoản, có thể tạo- hủy- thay đổi và kiểm tra trạng thái tài khoản; chuyển khoản trong và ngoài hệ thống; thanh toán các loại hóa đơn, nạp tiền di động; xem thông tin tỷ giá; mua hàng hóa hóa trên mạng thông qua điện thoại di động. E-Mobile banking là dịch vụ do Agribank cung cấp cho khách hàng sử 12 dụng điện thoại thông minh có kết nối internet thực hiện các giao dịch với nhiều tiện ích vượt trội, khách hàng không mất phí nhắn tin, giao dịch an toàn, tiết kiệm thời gian cho khách hàng, giao dịch dễ dàng và thuận tiện.
Đặc điểm Các hình thái của mobile banking Trong quá trình phát triển của mình, Mobile Banking có những hình thai chinh sau: Short Message Service (SMS), Mobile Web va Mobile Client Applications. Mỗi hình thái đều có m mạnh và điểm yếu riêng, được các ngân hàng áp dụng dựa vào đặc trưng và chiến lược riêng của mỗi ngân hàng. - Short Message Service (SMS): Day 1a loai hinh ma hau hét các ngân hàng đều sử dụng, công nghệ này vừa tiện lợi và chỉ phí để áp dụng cũng rẻ hơn so với những công nghệ khác.