Luận văn thạc sĩ: Kiểm soát chuyển giá doanh nghiệp FDI tại Cục thuế Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích kinh doanh kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp fdi do cục thuế thành phố đà nẵng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP FDI

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2. Các hình thức đầu tư FDI

1.1.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài - Hình thức hoạt động chủ yếu của các công ty đa quốc gia

1.2. HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI

1.2.1. Khái niệm chuyển giá

1.2.2. Động cơ các doanh nghiệp thực hiện chuyển giá

1.2.3. Phạm vi chuyển giá

1.2.4. Các phương thức chuyển giá

1.2.5. Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài thông qua hoạt động chuyển giá như thế nào

1.2.6. Tác động của chuyển giá

1.3. KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TẠI CƠ QUAN THUẾ

1.3.1. Quá trình kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI

1.3.2. Quy trình kiểm soát hoạt động chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI do cơ quan thuế thực hiện

1.4. KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI DO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CỤC THUẾ TP. ĐÀ NẴNG

2.1.1. Quá trình hình thành Cục thuế thành phố Đà Nẵng

2.1.2. Cơ cấu tổ chức Cục thuế thành phố Đà Nẵng và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban và Chi cục thuế

2.2. TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ FDI TRÊN ĐỊA BÀN TP. ĐÀ NẴNG

2.2.1. Đầu tư FDI trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.2.2. Đóng góp của các doanh nghiệp FDI vào ngân sách thành phố

2.3. KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI DO CỤC THUẾ TP. ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN

2.3.1. Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại trụ sở cơ quan thuế

2.3.2. Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại trụ sở NNT

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TẠI CỤC THUẾ ĐÀ NẴNG

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Tồn tại và hạn chế

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TẠI CỤC THUẾ TP. ĐÀ NẴNG

3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TẠI CỤC THUẾ TP. ĐÀ NẴNG

3.2.1. Một số kiến nghị và giải pháp chung

3.2.2. Tăng cường công tác kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Cục thuế TP. Đà Nẵng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn kiểm soát chuyển giá doanh nghiệp FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Đà Nẵng. Tuy nhiên, mặt trái của dòng vốn này là những thách thức trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là hiện tượng chuyển giá. Đây là hành vi mà các công ty đa quốc gia thực hiện nhằm mục đích tránh thuế, tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế phải nộp, gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, đề tài nghiên cứu khoa học cấp thạc sĩ với chủ đề “Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI do Cục thuế thành phố Đà Nẵng thực hiện” đã ra đời. Luận văn quản trị kinh doanh này không chỉ hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chuyển giá mà còn đi sâu phân tích thực trạng công tác kiểm soát của cơ quan thuế tại Đà Nẵng. Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá khách quan hiệu quả của các biện pháp đang được áp dụng, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các tồn tại, hạn chế. Từ đó, luận văn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh và chống thất thu ngân sách từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho cán bộ thuế, các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp FDI trong việc tuân thủ pháp luật thuế Việt Nam.

1.1. Sự cần thiết phải kiểm soát hoạt động chuyển giá tại Đà Nẵng

Đà Nẵng, với vị thế là một trong những địa phương thu hút vốn FDI hàng đầu cả nước, đang đối mặt trực tiếp với vấn nạn chuyển giá. Các doanh nghiệp FDI, đặc biệt là các công ty đa quốc gia, thường có các giao dịch liên kết phức tạp với công ty mẹ hoặc các công ty con ở quốc gia khác. Lợi dụng sự khác biệt về chính sách thuế giữa các quốc gia, các doanh nghiệp này có thể định giá chuyển giao không theo nguyên tắc giá thị trường (Arm's Length Principle). Hậu quả trực tiếp là làm xói mòn cơ sở tính thuế, gây thất thu nghiêm trọng cho ngân sách thành phố, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh với các doanh nghiệp trong nước. Luận văn của tác giả Lưu Nguyễn Hồng Anh (2013) nhấn mạnh: “chuyển giá không chỉ gây thiệt hại cho chính phủ nước chủ nhà do bị thất thu thuế... mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại quốc tế”. Do đó, việc tăng cường kiểm soát hoạt động này là nhiệm vụ cấp bách của Cục thuế Đà Nẵng.

1.2. Khái niệm cơ bản về chuyển giá và các giao dịch liên kết

Chuyển giá (Transfer Pricing) được hiểu là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản được dịch chuyển giữa các bên có quan hệ liên kết. Các giao dịch này không tuân theo giá thị trường khách quan nhằm mục đích tối thiểu hóa tổng số thuế phải nộp của tập đoàn trên toàn cầu. Các bên có quan hệ liên kết được xác định dựa trên các yếu tố về quản lý, điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư. Cần phân biệt rõ hành vi này với việc khai giá thấp để trốn thuế thông thường. Trong chuyển giá, các doanh nghiệp vận dụng sự khác biệt trong chính sách thuế Việt Nam và quốc tế một cách hợp pháp về mặt hình thức nhưng lại gây ra bất bình đẳng về nghĩa vụ thuế. Đây chính là hành vi tránh thuế tinh vi, đòi hỏi cơ quan thuế phải có những công cụ và kỹ năng chuyên sâu để nhận diện và xử lý.

II. Cách doanh nghiệp FDI thực hiện chuyển giá để trốn thuế

Hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI ngày càng trở nên tinh vi và phức tạp, đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý thuế. Động cơ chính đằng sau các hành vi này là tối thiểu hóa thuế thu nhập doanh nghiệp trên toàn cầu. Các công ty mẹ thường lợi dụng chênh lệch thuế suất giữa Việt Nam và các “thiên đường thuế” khác để dịch chuyển lợi nhuận. Bằng cách định giá các yếu tố đầu vào cao và giá bán sản phẩm đầu ra thấp tại công ty con ở Việt Nam (nơi có thuế suất cao hơn), lợi nhuận sẽ được hợp thức hóa và chuyển về nơi có thuế suất thấp. Ngoài động cơ về thuế, chuyển giá còn được sử dụng để bảo toàn vốn đầu tư trước rủi ro lạm phát, biến động tỷ giá, hoặc để thu hồi vốn nhanh hơn dự kiến. Thậm chí, một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn dùng chiêu bài này để tăng thị phần, loại bỏ đối thủ cạnh tranh trong nước bằng chiến lược báo lỗ kéo dài. Việc hiểu rõ các động cơ và phương thức này là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong công tác chống chuyển giá của Cục thuế Đà Nẵng.

2.1. Các phương thức chuyển giá qua định giá giao dịch liên kết

Các doanh nghiệp FDI thường áp dụng nhiều phương thức để thực hiện chuyển giá. Phổ biến nhất là thông qua định giá chuyển giao các yếu tố đầu vào và đầu ra. Cụ thể: (1) Nâng giá mua nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tài sản vô hình (bản quyền, thương hiệu) từ công ty mẹ hoặc bên liên kết. (2) Trả phí dịch vụ quản lý, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật nội bộ với mức giá cao bất hợp lý. (3) Hạ giá bán sản phẩm, hàng hóa cho các bên liên kết ở nước ngoài. (4) Cấp các khoản vay nội bộ với lãi suất cao hơn thị trường để chuyển lợi nhuận dưới hình thức chi phí lãi vay. Những phương thức này làm tăng chi phí và giảm doanh thu của công ty con tại Việt Nam, dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ hoặc lãi rất thấp, từ đó né tránh được nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

2.2. Tác động tiêu cực của chuyển giá đến ngân sách Đà Nẵng

Hậu quả của hoạt động chuyển giá đối với nền kinh tế và ngân sách Đà Nẵng là vô cùng nghiêm trọng. Tác động rõ ràng nhất là sự sụt giảm nguồn thu ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội. Bên cạnh đó, tình trạng này tạo ra một môi trường cạnh tranh không công bằng, khi các doanh nghiệp FDI có thể báo lỗ triền miên nhưng vẫn liên tục mở rộng quy mô sản xuất, trong khi các doanh nghiệp Việt Nam tuân thủ luật pháp lại gặp khó khăn. Chuyển giá còn làm sai lệch các chỉ số kinh tế, tạo ra một bức tranh không trung thực về hiệu quả đầu tư và sức khỏe của khu vực kinh tế FDI. Về lâu dài, nếu không được kiểm soát chặt chẽ, nó có thể làm suy yếu nền sản xuất trong nước và gia tăng sự phụ thuộc kinh tế vào các tập đoàn nước ngoài.

III. Phương pháp kiểm soát chuyển giá theo Nghị định 132 2020 NĐ CP

Để tăng cường công tác chống chuyển giá, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 132/2020/NĐ-CP, quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Văn bản này là khung pháp lý quan trọng, thay thế các quy định cũ và tiệm cận với các chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là hướng dẫn của OECD. Trọng tâm của nghị định là yêu cầu các doanh nghiệp phải xác định giá giao dịch liên kết tuân thủ theo nguyên tắc giá thị trường (Arm's Length Principle). Nguyên tắc này đòi hỏi giá trong các giao dịch giữa các bên liên kết phải tương đương với giá trong các giao dịch độc lập có điều kiện tương đương. Nghị định 132 cũng quy định rõ nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc kê khai thông tin về giao dịch liên kết, lập và lưu trữ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Đây là cơ sở pháp lý vững chắc để Cục thuế Đà Nẵng triển khai các hoạt động thanh tra thuế doanh nghiệp FDI và yêu cầu doanh nghiệp giải trình, điều chỉnh lại nghĩa vụ thuế nếu có sai phạm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro chuyển giá.

3.1. Nguyên tắc giá thị trường Arm s Length Principle là gì

Nguyên tắc giá thị trường là tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng để xác định giá chuyển giao cho các giao dịch giữa các bên liên kết. Theo nguyên tắc này, điều kiện trong một giao dịch liên kết phải được thiết lập như thể các bên không có mối quan hệ liên kết với nhau. Mục đích là để đảm bảo rằng lợi nhuận chịu thuế của các công ty đa quốc gia được phân bổ một cách công bằng giữa các quốc gia nơi họ hoạt động. Việc áp dụng nguyên tắc này đòi hỏi phải thực hiện phân tích so sánh giữa giao dịch liên kết và các giao dịch độc lập tương đương. Đây là nền tảng cốt lõi trong toàn bộ công tác kiểm soát và định giá chuyển giaocơ quan thuế áp dụng để chống lại hành vi trốn thuếtránh thuế.

3.2. Top 05 phương pháp định giá chuyển giao được áp dụng

Nghị định 132 và các hướng dẫn của OECD đưa ra 5 phương pháp chính để xác định giá thị trường: (1) Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (CUP); (2) Phương pháp giá bán lại (RPM); (3) Phương pháp giá vốn cộng lãi (Cost Plus Method); (4) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận (Transactional Net Margin Method - TNMM); và (5) Phương pháp tách lợi nhuận (Profit Split Method). Việc lựa chọn phương pháp phù hợp nhất phụ thuộc vào bản chất của giao dịch, tính sẵn có của dữ liệu so sánh đáng tin cậy và chức năng, tài sản, rủi ro của các bên liên quan. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, đòi hỏi cán bộ thanh tra thuế phải có chuyên môn sâu để phân tích và áp dụng một cách chính xác.

IV. Quy trình Cục thuế Đà Nẵng kiểm soát hoạt động chuyển giá

Công tác kiểm tra thuế tại Đà Nẵng đối với hoạt động chuyển giá được Cục thuế thành phố triển khai một cách bài bản và có hệ thống. Quy trình kiểm soát được thực hiện qua hai giai đoạn chính: kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và thanh tra tại trụ sở người nộp thuế. Tại cơ quan thuế, cán bộ chuyên trách sẽ tiến hành phân tích rủi ro dựa trên báo cáo tài chính doanh nghiệp FDI và các tờ khai giao dịch liên kết. Các dấu hiệu rủi ro cao bao gồm: doanh nghiệp báo lỗ nhiều năm liên tiếp nhưng vẫn mở rộng sản xuất; tỷ suất lợi nhuận thấp hơn nhiều so với trung bình ngành; có các giao dịch lớn với bên liên kết tại các quốc gia có thuế suất thấp. Dựa trên kết quả phân tích, Cục thuế sẽ lập kế hoạch thanh tra thuế doanh nghiệp FDI có rủi ro cao. Hoạt động thanh tra tại doanh nghiệp là bước quan trọng nhất, nơi đoàn thanh tra sẽ kiểm tra chi tiết hồ sơ, chứng từ, hợp đồng và yêu cầu doanh nghiệp giải trình về các phương pháp định giá chuyển giao đã áp dụng.

4.1. Phân tích rủi ro chuyển giá qua báo cáo tài chính doanh nghiệp FDI

Đây là bước sàng lọc ban đầu nhưng có vai trò quyết định. Cán bộ thuế sẽ phân tích các chỉ số tài chính quan trọng trên báo cáo tài chính doanh nghiệp FDI, như tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận ròng, vòng quay hàng tồn kho, và so sánh các chỉ số này với các doanh nghiệp độc lập trong cùng ngành. Bất kỳ sự bất thường nào, ví dụ chi phí nguyên vật liệu hoặc chi phí quản lý chiếm tỷ trọng quá cao so với doanh thu, đều là dấu hiệu cảnh báo tiềm ẩn hành vi chuyển giá. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu ngành giúp quá trình quản lý rủi ro chuyển giá trở nên hiệu quả và chính xác hơn, giúp cơ quan thuế tập trung nguồn lực vào các trường hợp có khả năng sai phạm cao nhất.

4.2. Công tác thanh tra kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

Khi tiến hành thanh tra tại doanh nghiệp, đoàn thanh tra sẽ yêu cầu cung cấp toàn bộ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định của Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Nội dung kiểm tra tập trung vào việc xác minh tính hợp lý của phương pháp định giá mà doanh nghiệp lựa chọn, tính đầy đủ và đáng tin cậy của dữ liệu so sánh. Đoàn thanh tra sẽ phỏng vấn nhân sự chủ chốt, kiểm tra thực tế quy trình sản xuất kinh doanh để hiểu rõ chức năng, tài sản và rủi ro của doanh nghiệp. Trong trường hợp phát hiện giá giao dịch liên kết không tuân thủ nguyên tắc giá thị trường, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định lại giá, truy thu số thuế còn thiếu và áp dụng các biện pháp xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.

V. Bí quyết tăng cường kiểm soát chuyển giá từ kinh nghiệm quốc tế

Để nâng cao hiệu quả chống chuyển giá, việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế về chống chuyển giá là vô cùng cần thiết. Các quốc gia phát triển như Mỹ, Trung Quốc và các nước trong khối OECD đã có một hệ thống pháp lý và thực thi rất chặt chẽ. Một trong những kinh nghiệm quý báu là việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về các doanh nghiệp độc lập. Dữ liệu này là nguồn tham khảo tin cậy để cơ quan thuế thực hiện phân tích so sánh và xác định biên độ giá thị trường chuẩn. Bên cạnh đó, việc áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA) cũng là một giải pháp hiệu quả. APA là thỏa thuận giữa người nộp thuế và cơ quan thuế về phương pháp định giá được sử dụng cho các giao dịch trong tương lai, giúp giảm thiểu tranh chấp và tạo sự minh bạch. Ngoài ra, tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi thông tin giữa các cơ quan thuế là yếu tố then chốt để chống lại các hành vi chuyển giá xuyên biên giới của các công ty đa quốc gia. Việt Nam và Cục thuế Đà Nẵng cần nghiên cứu và áp dụng các mô hình này để hoàn thiện chính sách thuế Việt Nam.

5.1. Bài học từ Mỹ Chế tài xử phạt nghiêm khắc và cơ chế APA

Mỹ là một trong những quốc gia đi đầu trong việc kiểm soát chuyển giá với các quy định rất chi tiết và chế tài xử phạt nặng. Mức phạt có thể lên tới 40% số thuế điều chỉnh, có tác dụng răn đe rất lớn. Điểm khác biệt của Mỹ là các hình phạt về chuyển giá được xây dựng riêng, tách biệt khỏi các vi phạm thuế thông thường. Ngoài ra, Mỹ rất thành công trong việc triển khai cơ chế Thỏa thuận trước về giá (APA). Cơ chế này giúp cả doanh nghiệp và cơ quan thuế tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm thiểu rủi ro pháp lý, tạo ra một môi trường đầu tư ổn định và minh bạch. Đây là kinh nghiệm mà Cục thuế Đà Nẵng có thể nghiên cứu để đề xuất áp dụng tại Việt Nam.

5.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách và nâng cao năng lực cán bộ

Dựa trên phân tích thực trạng và kinh nghiệm quốc tế về chống chuyển giá, luận văn đã đề xuất nhiều giải pháp. Về mặt chính sách, cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý thuế, đặc biệt là các hướng dẫn chi tiết về áp dụng các phương pháp định giá cho từng ngành nghề cụ thể. Về mặt thực thi, Cục thuế Đà Nẵng cần đầu tư mạnh mẽ vào việc đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thanh tra. Cán bộ thuế cần được trang bị kiến thức sâu về tài chính quốc tế, kế toán quản trị, kỹ năng phân tích dữ liệu và ngoại ngữ. Đồng thời, việc xây dựng và cập nhật liên tục cơ sở dữ liệu về các giao dịch độc lập là yếu tố sống còn để đảm bảo công tác thanh tra có đủ bằng chứng thuyết phục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp fdi do cục thuế thành phố đà nẵng thực hiện

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG VÈ KIÊM SOÁT HOẠT ĐỌNG CHUYEN GIÁ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP FDI 1.1 TÔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.11 Khái niệm và đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi công dân của một nước (nước đầu tư) nắm giữ quyền kiểm soát các hoạt động kinh tế ở một nước. Trong khái niệm này, thật sự không có sự đầu tư gia tăng về kinh tế hay một sự chuyển giao ròng giữa các quốc gia mà đơn thuần chỉ là một sự đi chuyển tư bản từ quốc gia này sang. quốc gia khác. Các công ty nắm quyền kiểm soát hoạt động ở nhiều quốc gia.

được xem như các công ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia hay các công ty toàn cầu. Sự phát triển hoạt động của các công ty này chính là động lực thúc đây sự phát triển trong thương mại quốc tế thông qua hình thức đầu. tư trực tiếp vào các quốc gia khác trên thể giới. “Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QHI 1 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn của các cá nhân hay công.

tày vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyển quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này; là sự đầu tư thông qua sản xuất, cung cấp dịch vụ, buôn bán tại nước nhận đầu tư. Hình thức đầu tư này thường dẫn đến sự thành lập một pháp nhân riêng như công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài hay chỉ nhánh công ty nước ngoài Khác với loại hình đầu tư gián tiếp, FDI có những đặc điểm sau đây: - FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà bên cạnh đó. còn có cả kỹ thuật, công nghệ, bí quyết công nghệ, năng lực thị, kinh nghiệm quản lý.

- _ Việc tiếp nhận FDI chẳng những không làm gia tăng gánh nặng nợ cho. nước tiếp nhận đầu tư mà còn tạo điều kiện để phát huy tiềm năng kinh tế; ~_ Chủ thể của FDI chủ yếu là các công ty đa quốc gia, chiếm 90% khối lượng FDI trén toàn thế giới. Phần còn lại của FDI thuộc về các nhà nước và các tổ chức quốc tế khác. Các hình thức đầu tw FDI * Hình thức hợp đằng hợp tác kinh doanh: Đây là một văn bản được ký kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (nước nhận.

đầu tư) để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ. nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư cách pháp. nhân mới nào. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài này có đặc điểm.

- Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết giữa các bên về sự phân định trách nhiệm, quyển lợi và nghĩa vụ. - Không thành lập một pháp nhân mới. tức là không cho ra đời một công ty mới. ~ Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do bai bên thoả thuận, phù 'hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và sự cẩn thiết dé hoàn thành mục tiêu.

của hợp đồng. ‘Van dé vén kinh doanh không nhất thuyết phải được để cập trong văn. bản hợp đồng hợp tác kinh doanh. * Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh: Xí nghiệp hay công ty liên doanh được thành lập giữa một bên là một thành viên của nước nhận đầu tư.

và một bên là các chủ đầu tư ở nước khác tham gia, một xí nghiệp liên doanh có thể gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh. Đặc điểm của hình thức liên doanh này là: - Cho ra đời một công ty hay một xí nghiệp mới, với tư cách pháp nhân mới và được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn. - Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, xí nghiệp. liên doanh được quy định tùy thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi nước.

~ Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỉ lệ góp vốn. * Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vẫn từ nước ngoài: Đây là hình thức các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm vẻ kết quả kinh doanh. Đặc điểm của các công ty này. - Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư.

~ Hoạt động dưới sự chỉ phối của Luật pháp nước nhận đầu tư. * Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh tế, thực hiện những hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.T thường được chính phủ các nước đang phát triỂn tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện việc nâng cắp cơ sở hạ tầng kinh tế.13 Đầu tư trực tiếp nước ngoài - Hình thức hoạt động chủ yếu. của các các công ty đa quốc gia Công ty đa quốc gia - Multinational Corporations (MNC) hoặc Multinational Enterprises (MNE) là công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ không chỉ nằm gói gọn trong lãnh thổ của một quốc gia mà hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ trải dai ít nhất ở hai quốc gia và có công ty có mặt lên đến hơn trăm quốc gia khác nhau. Ban đầu, các công ty đa quốc gia cũng được thành lập tại một quốc gia tức là công ty quốc gia.

Công ty quốc gia này mang quốc tịch của một nước. 10 và vốn đầu tư vào công ty này thuộc quyền sở hữu của các nhà tư bản nước sở tại. Công ty quốc gia này kinh doanh ngày càng phát triển và hàng hóa, dịch vụ do công ty này sản xuất ra ngày càng nhiều và chất lượng. Vì vậy mà nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm của công ty là tắt yếu.

Lúc bấy giờ, thị trường các nước lân cận hay các nước có nhu cầu sản phẩm của công. ty trở nên thật hấp dẫn. Các công ty này sẽ bắt đầu tiến hành mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sang các thị trường này bằng cách xuất khẩu các sản. Thị trường ngày càng được mở rộng vì vậy mà các công ty bắt đầu.

nghĩ đến việc mở rộng sản xuất kinh doanh sang các nước lân cận, các nước. mà có nhu cầu sản phẩm của công ty nhiều. Do quá trình phát triển thị trường. tiêu thụ, các công ty này tìm được các nguồn nguyên liệu và nhân công có chỉ phí thấp hơn tại quốc gia mà công ty đang hoạt động.

Vì vậy mà công ty sẽ tiến hành xây dựng các chỉ nhánh hay các công ty con tại các quốc gia mà có những lợi thể sơ sánh về chỉ phí nguyên vặt liệu, nhân công đầu vào nhằm tìm kiếm mức lợi nhuận ngày càng cao. Như vậy do nhu cầu phát triển và mở. rộng thị trường của mình mà các công ty này đã thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn rộng lớn và vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia nên được gọi là công ty đa quốc gia. Công ty đa quốc gia bao gồm công ty mẹ ở một nước, và thực hiện các đầu tư FDI ra nước ngoài để hình thành các công ty con.

Các công ty mẹ con. này ảnh hưởng lẫn nhau và cùng chia sẻ kiến thức, nguồn lực và trách nhiệm. Mục tiêu của các MNC này còn bao hàm cả việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu, nhân công với giá cả so sánh, tìm kiếm những ưu đãi về thuế, ưu đãi về kinh tế nhằm phục vụ cho mục tiêu to lớn nhất của các công ty là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị tài sản công ty. " 1⁄2 HOẠT ĐỘNG CHUYÊN GIÁ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP EDI 1.1 Khái niệm chuyển giá Chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dich vy va tai sin duge chuyển dịch giữa các bên (các doanh nghiệp) có quan hệ liên kết không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế của các công.

ty đa quốc gia trên toàn cầu. 22-23] Nhu vay, chuyển giá là một hành vi do các chủ thể kinh doanh thực hiện. nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ với các bên liên kết. Hành vi ấy có đối tượng tác động chính là giá cả.

Sở dĩ giá cả có thể xác định lại trong những giao dịch như thể xuất phát từ ba lý do sau: Thứ nhất, xuất phát từ quyền tự do định đoạt trong kinh doanh, các chủ. thể hoàn toàn có quyển quyết định giá cả của một giao dịch. Do đó họ hoàn toàn có quyền mua hay bán hàng hóa, dịch vụ với giá họ mong muối Thứ hai, xuất phát từ mỗi quan hệ gắn bó chung vẻ lợi ích giữa nhóm. liên kết nên sự khác biệt về giá giao dich được thực hiện giữa các chủ thể kinh cdoanh có cùng lợi ích không làm thay đổi lợi ích toàn cục.

Thứ ba, việc quyết định chính sách giá giao dịch giữa các thành viên trong nhóm liên kết không thay đổi tổng lợi ích chung nhưng có thể làm thay ai tổng vụ thuế của họ. Thông qua việc định giá, nghĩa vụ thuế được chuyển. từ nơi bị cao sang nơi bị điều tiết thấp hơn và ngược lại. Tén tai su khác nhau về chính sách thuế của các quốc gia là điều không tránh khỏi do chính sách kinh tế - xã hội của họ không thể đồng nhí ‘ing như sự hiện hữu.

của các quy định ưu đãi thuế là điều tắt yêu. Chênh lệch mức độ điều tiết thuế. vì thể hoàn toàn có thể xảy ra. Vì vậy, chuyển giá chỉ có ý nghĩa đối với các giao dịch được thực hiện giữa các chủ thể có mỗi quan hệ liên kết.

Để làm điều này họ phải thiết lập sách về giá mà ở đó giá chuyển giao có thể được định ở mức cao 12 hay thấp tùy vào lợi ích đạt được từ những giao dịch như thế. ®Cơ sở để xác định mối quan hệ liên kết: quản lý, điều hành, góp vốn. Cuụthề: ~ Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào điều hành, kiểm soát, góp. vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức vào bên kia.

~ Các bên trực tiếp hoặc gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ